BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________
PHẠM THỊ THẢO NHƯ
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________
Phạm Thị Thảo Như
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
Sự cần thiết của đề tài ..........................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................2
3.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 2
4.
Phương pháp nghiên cứu .....................................................................3
5.
Đóng góp của đề tài .............................................................................3
6.
Kết cấu của đề tài ................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ...................... 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài ................................................5
1.1.1 Các nghiên cứu về KSNB doanh nghiệp ......................................5
1.1.2 Các nghiên cứu về KSNB ngân hàng ...........................................7
1.2 Quy định về KSNB và các nghiên cứu công bố trong nước .............11
1.2.1 Quy định về KSNB tại Việt Nam..................................................11
1.2.2 Các nghiên cứu về KSNB công bố trong nước ............................. 12
5.1 Kết luận ............................................................................................. 69
5.2 Kiến nghị đối với các NHTMCP Việt Nam ......................................71
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo............................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AICPA: Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of
Certified Public Accountants)
BASEL: Basel Committee on Banking Supervision
BCTC: Báo cáo tài chính
COSO: Committee Of Sponsoring Organizations
ĐGRR: Đánh giá rủi ro
EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
GS: Giám sát
HĐKS: Hoạt động kiểm soát
HĐQT: Hội Đồng Quản Trị
HĐTV: Hội Đồng Thành Viên
HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
IFAC: Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant)
KSNB: Kiểm soát nội bộ
MTKS: Môi trường kiểm soát
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng Thương Mại
NHTMCP VN: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTTT: Thông tin và truyền thông
và cầu vốn cho nền kinh tế bằng cách huy động lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để
cung cấp cho các cá nhân, doanh nghiệp đang cần vốn thông qua hình thức tiết kiệm
và cho vay. Để góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế thì các
ngân hàng phải hoạt động lành mạnh và hiệu quả. Thực tế cho thấy rằng không phải
ngân hàng nào cũng tuân thủ theo các nguyên tắc an toàn trong hoạt động, đã có
nhiều vụ sụp đổ liên tiếp của các ngân hàng làm cho cả thế giới bàng hoàng như
Lehman Brothers, Washington Mutual, Northern Rock, Argentinian Banks,… Ở
nước ta, sau khoảng thời gian các ngân hàng tăng mạnh về số lượng, quy mô thì dần
dần cũng đã bọc lộ các điểm yếu kém. Do đó, đề án 254 đã ra đời để tái cấu trúc lại
hệ thống ngân hàng nhằm tránh tình trạng phá sản ngân hàng gây hoang mang cho
người dân. Đứng trước tình trạng đó các ngân hàng cần phải xem xét lại công tác
quản trị để đảm bảo các hoạt động đạt hiệu quả. Nếu như ở các doanh nghiệp nhỏ có
thể bỏ qua việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ một các bài bản thì ở lĩnh vực
ngân hàng, cho dù có nhỏ đến đâu cũng không thể bỏ qua công việc này. Các ngân
hàng không những có hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ riêng tại ngân hàng, theo
khu vực, mà còn được Ngân hàng nhà nước (NHNN) giám sát và kiểm tra chặt chẽ,
như Quyết định 03/1998/QĐ-NHNN3 Ban hành quy chế mẫu về tổ chức và hoạt
động kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam,
Quyết định 36/2006/QĐ-NHNN Ban hành quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của
các tổ chức tín dụng, Thông tư 44/2011/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát
nội bộ, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Gần
đây nhất là Thông tư 13/2018/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Việc xây dựng hệ thống KSNB sẽ giúp phát hiện các sai phạm, yếu kém,
ngăn ngừa và giảm thiểu các tổn thất xảy ra, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
2
các ngân hàng. Chủ đề về KSNB và các tác động của nó rất được quan tâm. Trên thế
Nghiên cứu thực hiện khảo sát các đối tượng từ nhân viên đến quản lý các
chi nhánh chính của những Ngân hàng TMCP Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian nghiên cứu: tháng 07/2018 đến tháng 10/2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó phương pháp
luận định lượng là chủ đạo.
Đầu tiên tác giả sẽ nhận dạng nhân tố nào của HTKSNB ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của ngân hàng và điều chỉnh thang đo cho các nhân tố đó thông
qua phương pháp luận định tính. Cụ thể là tác giả dùng phương pháp phỏng vấn
(thảo luận tay đôi) để xin ý kiến của những người có chuyên môn sâu về KSNB
trong các ngân hàng TMCP như ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phòng, kiểm
soát viên nội bộ. Từ đó tổng hợp được các nhân tố nào thuộc hệ thống KSNB tác
động đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng TMCP Việt Nam, xác định được
thang đo cho các nhân tố đó.
Phương pháp luận định lượng: sau khi xây dựng được mô hình nghiên cứu,
tác giả sử dụng phương pháp luận định lượng để kiểm định lại mô hình.
Các bước nghiên cứu gồm: thu thập dữ liệu thông qua bảng khảo sát, xem xét độ tin
cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA
(Exploratory Factor Analysis), cuối cùng là sử dụng phân tích hồi quy để đánh giá
mức độ tác động của các nhân tố cấu thành HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của
các Ngân hàng TMCP Việt Nam.
5. Đóng góp của đề tài
-Khẳng định những nhân tố chủ chốt nào trong HTKSNB ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các NHTMCP VN.
-Luận văn là gợi ý cho các nhà quản lý của Ngân hàng Nhà nước và NHTMCP VN
để điều chỉnh cơ chế, chính sách quản lý phù hợp giúp mang lại hiệu quả trong hoạt
động.
rủi ro và kiểm soát nội bộ từ các công ty ở Đức, song kết quả nghiên cứu đã cho
thấy hệ thống KSNB hiệu quả giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu còn khẳng định Luật KTG 1998 là nền tảng, cơ sở cho các quy định về
kiểm soát nội bộ cho khối EU về sau.
Năm 2011 tác giả Ofori đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả của HTKSNB
tại công ty Ghana Postal. Mục tiêu chính của tác giả là đánh giá hệ thống KSNB, cụ
thể là xem xét môi trường kiểm soát của công ty, kiểm tra hiệu quả của quy trình
đánh giá rủi ro, đánh giá xem hoạt động kiểm soát có được thiết lập đầy đủ hay
không, xem xét hệ thống thông tin truyền thông và giám sát của công ty Ghana
Postal. Nguồn dữ liệu được thu thập bằng công cụ phỏng vấn và bảng hỏi khảo sát.
Sau đó tác giả sử dụng công cụ SPSS để thống kê mô tả dữ liệu, phân tích trực quan
từ các biểu đồ minh họa cho dữ liệu.
6
Tác giả đo lường mức độ hiệu quả của HTKSNB qua ba tiêu chí:
-Nhà quản lý hiểu được mức độ và mục tiêu hoạt động công ty đang đạt được
-Công bố các báo cáo tài chính tin cậy
-Tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan
Cụ thể qua các thang đo cho năm thành phần chính cấu thành nên
HTKSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
truyền thông và giám sát. Các thang đo này sẽ được tổng hợp ở phần tiếp theo.
Tuy nghiên cứu chỉ là một tình huống thực tế tại công ty Ghana Postal, song
tác giả đã có đóng góp đáng kể về việc điều chỉnh thang đo phù hợp cho công tác
đánh giá HTKSNB tại công ty. Ngoài ra nghiên cứu còn trình bày chi tiết về thực
trạng KSNB tại công ty, đưa ra các gợi ý giúp nhà quản lý nâng cao hiệu quả của
HTKSNB.
Nghiên cứu của Ndungu (2013) về tác động của KSNB đến thu nhập của
công ty dịch vụ thuộc trường đại học Nairobi. Sau khi thu thập dữ liệu thông qua
quản lý một cái nhìn khái quát về HTKSNB. Kết quả chỉ ra rằng bốn thành phần là
môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
thông có mối tương quan cùng chiều với lợi nhuận trên tổng tài sản trong khi yếu tố
giám sát thì ngược lại.
1.1.2 Các nghiên cứu về KSNB ngân hàng
Nghiên cứu của tác giả Gamage và cộng sự (2014) về HTKSNB của các
NHTM ở Sri Lanka với mục tiêu:
-Đánh giá thực trạng và cấu trúc của HTKSNB trong các NHTM
-Xem xét mối quan hệ của các nhân tố cấu thành HTKSNB và hiệu quả
-Điều tra về các hình thức gian lận tại NHTM
-Xác định yếu tố nào tạo nên các gian lận trọng NHTM
-Xây dựng chiến lược góp phần loại bỏ gian lận trong các NHTM
Để thực hiện đề tài nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn và
bảng câu hỏi khảo sát để điều chỉnh thang đo cho năm thành phần là môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
của HTKSNB. Tính hiệu quả của HTKSNB được đánh giá thông qua việc NHTM
có đạt được ba mục tiêu: báo cáo tài chính tin cậy, hoạt động hiệu quả và tuân thủ
8
pháp luật, quy định hay không. Tuy nghiên cứu chỉ thực hiện tại 64 chi nhánh của
hai ngân hàng thương mại tại Sri Lanka nhưng đã có các đóng góp quan trọng giúp
cho Ngân hàng Nhà nước và các nhà quản lý của NHTM xác định được các yếu tố
chủ chốt góp phần tạo nên hiệu quả trong hoạt động kiểm soát, cũng như có cái nhìn
tổng quan về các loại gian lận tồn tại trong các NHTM.
Hai tác giả Sultana và Haque (2011) đã thực hiện nghiên cứu về công tác
thực hành KSNB tại các ngân hàng tư nhân ở Bangladesh để tìm hiểu xem
HTKSNB nào đang được sử dụng, HTKNB đó có được thiết kế đầy đủ và được cập
nhật thường xuyên khi điều kiện kinh doanh thay đổi và kiểm định xem các Ngân
nhiệm của các nhà quản lý.
-Nhân viên của Ecobank Ghana đều có nhận thức đầy đủ về KSNB
-HTKSNB tại Ecobank Ghana được đánh giá là có hiệu quả
-Nhân viên cho rằng hoạt động giám sát nên được thực hiện thường xuyên và liên
tục, cụ thể là nhân viên kiểm soát nội bộ phải tăng số lần kiểm tra thực tế tại từng bộ
phận.
*Tổng kết thang đo trong các nghiên cứu trước
Bảng 1.1: Tóm tắt thang đo trong các nghiên cứu trước
Biến
Tác giả
Đo lường
Môi trường kiểm -Brown và cộng sự (2008)
-Triết lý quản lý và phong cách lãnh
soát
-Ndungu (2013)
đạo của nhà quản lý
(Biến độc lập)
-Zipporah (2015)
-Tính trung thực, giá trị đạo đức của
-Nhận dạng rủi ro
-Zipporah (2015)
-Phân tích rủi ro
-Ofori (2011)
-Đánh giá rủi ro
-Dougles (2011)
-Quản trị rủi ro
-Sultana & Haque (2011)
10
-Gamage
và
cộng
sự
(2014)
Hoạt động kiểm -Brown và cộng sự (2008)
Thông
tin
và -Brown và cộng sự (2008)
-Thông tin được cung cấp chính xác
truyền thông
-Ndungu (2013)
-Thông tin được cung cấp thích hợp
(Biến độc lập)
-Zipporah (2015)
-Thông tin được cung cấp kịp thời
-Ofori (2011)
-Thông tin được cập nhật liên tục
-Dougles (2011)
-Công tác truyền thông bên trong
-Sultana & Haque (2011)
-Dougles (2011)
-Sultana & Haque (2011)
-Gamage
và
cộng
sự
(2014)
Hiệu quả hoạt
-Brown và cộng sự (2008) -Lợi nhuận sau thuế
động
-Ndungu (2013)
(Biến phụ thuộc) - Zipporah (2015)
-Thu nhập (luồng tài sản)
- ROA (return on assets)
11
-Ofori (2011); Dougles
(2011); Sultana & Haque
nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong ngân hàng. Sau
đó Thông tư 44/2011/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán
nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra đời để cập nhật các
điểm mới trong công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng. Gần đây nhất là Thông tư
13/2018/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.2.2 Các nghiên cứu về KSNB công bố trong nước
-Tác giả Phạm Bính Ngọ (2011) nghiên cứu về Tổ chức HTKSNB trong các
đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng. Tác giả đã nêu ra các đặc điểm cũng như
hạn chế về HTKSNB còn tồn tại trong các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng.
Từ đặc thù riêng của các đơn vị này và nền tảng lý thuyết cơ bản về KSNB, tác giả
đã đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho rằng HTKSNB của
các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quốc phòng có ba thành phần chính: môi trường
kiểm soát, hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát. Ngoài ra tác giả còn xác định các
nguyên nhân đẫn đến hạn chế trong HTKSNB của các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ
quốc phòng là cơ sở pháp lý chưa hoàn thiện, năng lực quản lý, thực thi KSNB chưa
đồng nhất và phù hợp, công tác chỉ đạo, kiểm tra chưa cụ thể, rõ ràng. Từ đó, tác giả
đề xuất một số giải pháp như: xác định mô hình tổ chức HTKSNB, tạo đựng môi
trường kiểm soát khoa học, có hiệu lực, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra tài
chính, hoàn thiện hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát.
-Nguyễn Thu Hoài (2011) nghiên cứu về công tác hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công
nghiệp xi măng Việt Nam. Tác giả nêu ra các đặc điểm trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, đánh giá thực trạng tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng
công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam. Trên cơ sở phân tích nhiệm vụ hoạch định
và kiểm soát, các loại kiểm soát trong quản trị doanh nghiệp, tác giả làm rõ bản chất
của HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế và vận hành HTKSNB, trách
nhiệm của các cấp quản lý và nhân viên trong công tác thiết kế, vận hành HTKSNB.
Như vậy, tác giả đã phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về HTKSNB của các công
Nam. Tác giả đã nêu lên đặc điểm cũng như những tồn tại trong hoạt động kiểm soát
nội bộ tại tập đoàn điện lực Việt Nam. Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính và
14
khảo sát sơ bộ tác giả đã đưa ra mô hình khảo sát chính thức. Kết quả nghiên cứu
cho thấy hiệu quả hoạt động của Tập đoàn điện lực Việt Nam bị tác động chủ yếu
bởi các nhân tố: hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, môi trường giám sát; hai nhân
tố còn lại là thông tin truyền thông và giám sát cũng có ảnh hưởng nhưng rất ít. Từ
đó tác giả đưa ra các đề xuất về hoàn thiện từng thành phần trong năm thành phần
chính cấu thành HTKSB, ngoài ra tác giả còn đưa ra một số giải pháp để giúp tập
đoàn điện lực Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn như: cổ phần hóa, nâng cao năng
lực nhân viên, cải thiện môi trường hoạt động, hoàn thiện các quy định về trách
nhiệm, quyền hạn của hội đồng thành viên.
-Hồ Tuấn Vũ (2016) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu
của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong
luận án này ngoài năm thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm
soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát) tác
giả còn đưa thêm hai nhân tố đó là thể chế chính trị và lợi ích nhóm. Sau khi kiểm
định thì cả bảy nhân tố này đều ảnh hướng đến tính hiện hữu của hệ thống KSNB
trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Từ đó tác giả đã đưa ra các đề xuất
nhằm tăng cường sự hiện hữu của HTKSNB trong các NHTM Việt Nam như: tạo
dựng môi trường kiểm soát chú trọng đạo đức kinh doanh, điều chỉnh quy trình đánh
giá và ứng phó rủi ro kịp thời, tăng cường hiệu quả của các hoạt động kiểm soát,
minh bạch thông tin và thực hiện có hiệu quả các kênh thông tin bên trong và bên
ngoài, tăng cường giám sát và nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ, kiểm soát lợi ích
nhóm trong ngân hàng, hoàn thiện thể chế chính trị để phù hợp với xu hướng hội
nhập khu vực và thế giới.
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và định hướng nghiên cứu của tác
hướng nâng cao hiệu quả hoạt động.
17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động của NHTM
2.1.1 Kiểm soát nội bộ- Khái niệm và các thành phần
Hiện nay có khá nhiều định nghĩa về kiểm soát nội bộ vì các tác giả đứng
trên các góc nhìn khác nhau. Sau đây tác giả trình bày một số khái niệm phổ biến
nhất hiện nay.
-Khái niệm KSNB theo quan điểm của COSO 2013: Kiểm soát nội bộ là
một quá trình chịu ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên
trong đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực
hiện các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ, như: Báo cáo tài chính đáng tin
cậy, Các luật lệ và quy định được tuân thủ, Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
-Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 315 định nghĩa: “Kiểm soát nội bộ là quy
trình do ban quản trị, ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực
hiện và duy trì để tạo ra sư đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn
vị trong việc đảm bảo độ tin cậy cảu báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất
hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
*Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ cũng được định nghĩa theo các góc nhìn khác
nhau như:
-Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) định nghĩa: “HTKSNB là một hệ thống
chính sách, thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu: bảo vệ tài sản của
đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ
pháp lý, bảo đảm hiệu quả hoạt động”.
-Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa: “HTKSNB
là hệ thống kế hoạch, tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp được thừa nhận
dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra độ chính xác và tin
động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và mọi cấp độ tổ chức trong quá trình hoạt
động, kể cả trong môi trường công nghệ.
-Thông tin là những tin tức cần thiết để thực hiện các trách nhiệm kiểm soát
nội bộ nhằm hỗ trợ việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Truyền thông là quy trình
truyền đưa các tin tức đến người sử dụng, cung cấp cho tổ chức thông tin cần thiết