Đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh lâm đồng - Pdf 49

ƢỜ G

GI

I HỌ
I H
HỒ H
----------------------------

ƢƠ G HỊ

H GI
H

H HI

G ỦA

H HỆ HỐ G

QUẢ H

H

IỂ



S

LUẬ

inh – ăm 2017

Ồ G

HỎ


GI

I HỌ
I H
HỒ H
----------------------------

ƢỜ G

ƢƠ G HỊ

TH

H GI
H HỆ HỐ G

QUẢ H
ỪA

H

H HI


Ỉ H LÂ
Ồ G

CHUYÊN NGÀNH:

LUẬ

I H



I H

H A HỌ :
H

H

inh – ăm 2017


LỜI A

A

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ kinh tế “ ánh giá tác động của các nhân
tố cấu thành hệ thống

S


5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Đóng góp mới của đề tài ..........................................................................................3
7. Kết cấu nghiên cứu ...................................................................................................4
HƢƠ G 1: Ổ G QUA

GHIÊ

ỨU Ó LIÊ QUA .................5

1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài................................................................................5
1.1.1. Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB .......................................5
1.1.2. Các nghiên cứu về ảnh hƣởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động ..........6
1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ...................................................................................8
1.2.1. Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB .......................................8
1.2.2. Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động DN ..................................................................................................................10
1.3. Nhận xét và xác định khe trống nghiên cứu ......................................................11
1.3.1. Nhận xét ........................................................................................................11
1.3.2. Xác định khe trống nghiên cứu.....................................................................12
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .............................................................................................12


HƢƠ G 2: Ơ SỞ LÝ HUY

.......................................................................13

2.1. Tổng quan về KSNB ..........................................................................................13
2.1.1. Lƣợc sử về quá trình hình thành và phát triển của KSNB ...........................13
2.1.2 Khái niệm KSNB ..........................................................................................16
2.1.3. Lợi ích của hệ thống KSNB..........................................................................16


3.5.1. Xác định kích thƣớc mẫu..............................................................................38
3.5.2. Phƣơng pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu ................................................39
3.6. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ..................................................................................40
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .............................................................................................40
HƢƠ G 4:

QUẢ GHIÊ

ỨU

LUẬ .................................42

4.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng............................................................................................................................42
4.2. Kết quả hiệu chỉnh thang đo sau khi phỏng vấn chuyên gia ..............................45
4.3. Kết quả nghiên cứu theo phƣơng pháp định lƣợng ............................................45
4.3.1. Thống kê mô tả mẫu .....................................................................................45
4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ................47
4.3.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Môi trƣờng kiểm soát ..........47
4.3.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Đánh giá rủi ro ....................47
4.3.2.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Hoạt động kiểm soát ...........48
4.3.2.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Thông tin và truyền thông ...49
4.3.2.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo của nhân tố Giám sát...............................49
4.3.3. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ...............50
4.3.4. Kết quả thống kê mô tả về thực trạng hệ thống KSNB của các DN nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ................................................................................54
4.3.4.1. Nhân tố 1: Môi trƣờng kiểm soát ..........................................................55
4.3.4.2. Nhân tố 2: Đánh giá rủi ro .....................................................................55
4.3.4.3. Nhân tố 3: Hoạt động kiểm soát ............................................................55

5.2.5. Nhân tố Giám sát ...........................................................................................78
5.3. Hạn chế của đề tài ...............................................................................................79
5.4. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ...............................................................79
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .............................................................................................79
LUẬ

HU G ...............................................................................................80

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


A H
Viết tắt
AAA
AICPA

Ừ I

Viết đầy đủ bằng tiếng Việt
Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ


Viết đầy đủ bằng tiếng Anh

American Accounting Association

Hiệp hội kế toán viên công

American Institute of Certified

The Committee of Sponsoring

gia Hoa Kỳ về chống gian lận

Organization of the Treadway

khi lập Báo cáo tài chính

Commission

DN

Doanh nghiệp

Enterprise

FEI

Hiệp hội quản trị viên tài chính

Financial Executives Institute

ISA

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

International Standard on Auditing

IIA



SOX

Đạo luật Sarbanes – Oxley

Sarbanes – Oxley

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Limited liability

COSO


A H



Ả G IỂU

Bảng 2.1. Tiêu chí phân loại DN nhỏ và vừa tại Việt Nam ......................................25
Bảng 4.1. Số lƣợng DN nhỏ và vừa đang hoạt động sản xuất kinh doanh ...............42
Bảng 4.2. Doanh thu thuần của các DN nhỏ và vừa chia theo khu vực kinh tế ........44
Bảng 4.3. Nguồn vốn của các doanh nghiệp tham gia khảo sát ................................45
Bảng 4.4. Loại hình công ty của các doanh nghiệp tham gia khảo sát .....................46
Bảng 4.5. Số lƣợng lao động của các DN tham gia khảo sát ....................................46
Bảng 4.6. Thời gian hoạt động của các DN tham gia khảo sát .................................46
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo nhân tố Môi trƣờng kiểm soát .......47

Hình 4.3. Đồ thị Tần số của phần dƣ chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROA ..........62
Hình 4.4. Đồ thị P-P plot của phần dƣ đã chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROA ...62
Hình 4.5. Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ hồi qui với biến phụ thuộc
LnROE ........................................................................................................................66
Hình 4.6. Đồ thị Tần số của phần dƣ chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROE ..........66
Hình 4.7. Đồ thị P-P plot của phần dƣ đã chuẩn hóa với biến phụ thuộc LnROE ...67


1

HẦ

Ở ẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển nhƣ hiện nay, các DN đặc biệt là các
DN nhỏ và vừa đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro và những thức thách thức rất
lớn về năng lực cạnh tranh. Để tồn tại và ứng phó với sức ép cạnh tranh, các DN
phải chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn
lực hiện có đồng thời đảm bảo các hoạt động tuân thủ pháp luật nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu mà DN đã đề ra. Tuy nhiên bản thân trong mỗi doanh nghiệp luôn tiềm ẩn
những rủi ro mà nguyên nhân là do những yếu kém của nhà quản lý, đội ngũ nhân
viên.. làm giảm hiệu quả hoạt động của tổ chức. Chính vì vậy, việc thiết kế và vận
hành một hệ thống KSNB hữu hiệu trong DN là hết sức cần thiết giúp họ ngăn
ngừa, phát hiện các sai phạm và yếu kém, giảm thiểu thiệt hại, nâng cao hiệu quả
hoạt động nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Do đó, từ năm 1992 đến 2013, COSO
đã đƣa ra các văn bản hƣớng dẫn giúp DN thiết kế, vận hành và đánh giá hệ thống
KSNB và phát triển thêm các nguyên tắc để phục vụ cho công tác quản trị nhằm
giảm rủi ro kinh doanh.
Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời tiếp


hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trên cơ sở đó đề
xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
cho các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Xem xét ảnh hƣởng của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu
quả hoạt động tại các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến
hiệu quả hoạt động tại các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất các kiến nghị hàm ý quản trị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. âu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt
động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng không?
- Mỗi nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến
hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?
- Các kiến nghị nào là phù hợp để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ giúp


3

các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nâng cao hiệu quả hoạt động?
4. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về tác động của các bộ phận cấu thành hệ thống
KSNB (theo COSO 2013) đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài nghiên cứu đối với DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.

7.

ết cấu nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài gồm 5 chƣơng :
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị


5

HƢƠ G 1: Ổ G QUA

GHIÊ

ỨU Ó LIÊ QUA

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về KSNB
nói chung và ảnh hƣởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động nói riêng. Các nhà
nghiên cứu có những hƣớng nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau và đƣa ra những
kết luận khác nhau. Dƣới đây, tác giả trình bày tóm tắt một số nghiên cứu tiêu biểu
nhƣ sau:
1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài

1.1.1 Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB
Nghiên cứu của Kewo (2017) xem xét ảnh hƣởng của việc thực hiện KSNB và
hiệu quả quản lý lên trách nhiệm giải trình tài chính ở các địa phƣơng ở Indonesia.

xem là hiệu quả và đạt yêu cầu, hợp tác xã đã thực hiện tất cả các thành phần của hệ
thống KSNB theo COSO 1992.
Nghiên cứu của Amudo và Inanga (2009) đã đƣa ra một mô hình thực
nghiệm để đánh giá hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Uganda. Tác
giả đã xây dựng các biến độc lập dựa vào khuôn mẫu KSNB theo COSO 1992 bao
gồm năm thành phần là môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát và bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo
COBIT. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu là sự hữu hiệu của KSNB. Kết quả chỉ ra
rằng một số thành phần của KSNB bị khiếm khuyết (thành phần đánh giá rủi ro,
giám sát) dẫn đến hệ thống KSNB trong các dự án khu vực công ở Uganda chƣa
hiệu quả.
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của HTKSNB đến hiệu quả hoạt động
Eniola và cộng sự (2016) đã nghiên cứu ảnh hƣởng của KSNB lên hiệu quả
tài chính của các công ty ở Nigeria. Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằng cách khảo sát
thông qua bảng câu hỏi đƣợc thiết kế gửi tới các công ty đƣợc lựa chọn. Phƣơng
pháp lấy mẫu là phƣơng pháp phi xác suất, các dữ liệu thu đƣợc từ bảng câu hỏi
đƣợc phân tích bằng các công cụ thống kê hồi quy trong SPSS. Kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng KSNB có quan hệ đáng kể với gian lận trong tổ chức. Dựa trên kết
quả này, nghiên cứu đề nghị ban giám đốc nên xây dựng các chiến lƣợc hiệu quả
hơn, đảm bảo rằng KSNB hữu hiệu và hiệu quả, do đó hành vi gian lận trong tổ
chức sẽ đƣợc giảm đáng kể.


7

Nghiên cứu của Zipporah (2015) đã xem xét tác động của các nhân tố cấu
thành hệ thống KSNB lên hiệu quả tài chính tại các DN sản xuất ở Nairobi, Kenya.
Trong nghiên cứu này, hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng thông qua chỉ tiêu ROA
(lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối
quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB và hiệu quả

của KSNB đối với các DN nhỏ và vừa.
Fanta, A.B. và cộng sự (2013) cũng dựa vào cách tiếp cận lý thuyết đại diện,
nghiên cứu các cơ chế quản trị DN và tác động của nó đến hiệu quả hoạt động của
ngân hàng thƣơng mại ở Ethiopia. Nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa cơ chế
KSNB và các công cụ quản trị bên ngoài của ngân hàng tác động đến hiệu quả hoạt
động ngân hàng đƣợc đo lƣờng bằng biến ROE và ROA.
Nghiên cứu của Magara (2013) xem xét mối quan hệ của hệ thống KSNB
đến hiệu quả tài chính tại các hợp tác xã tín dụng (SACCOs) ở Kenya. Tác giả đã
tiến hành trên 122 mẫu SACCOs ở Kenya dựa trên cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
đƣợc thu thập từ các báo cáo hàng năm của SACCOs. Nghiên cứu sử dụng phƣơng
pháp phân tích hồi quy để kiểm tra liệu hệ thống KSNB tại các hợp tác xã tín dụng
ở Kenya có ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy rằng có hai thành
phần cấu thành hệ thống KSNB là hoạt động kiểm soát và giám sát có tác động tích
cực đến hiệu quả tài chính của SACCOs ở Kenya.
Nghiên cứu của Manwanda (2011) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ
giữa hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính ở Viện đào tạo sau đại học ở Uganda.
Các biến độc lập tác giả đƣa ra trong nghiên cứu là môi trƣờng kiểm soát, kiểm toán
nội bộ và hoạt động kiểm soát trong khi biến phụ thuộc hiệu quả tài chính đƣợc đo
lƣờng thông qua tính thanh khoản và tính trách nhiệm trong thanh toán. Kết quả cho
thấy có mối quan hệ tích cực giữa hệ thống KSNB với hiệu quả hoạt động tài chính.
12

ác nghiên cứu trong nƣớc

1.2.1. Các bài báo, nghiên cứu chung về hệ thống KSNB
Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2016) đã nghiên cứu tác động của hệ thống KSNB
đến tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro tại các DN du lịch Khánh Hòa. Nghiên cứu xem
xét tác động của hệ thống KSNB đến tính hữu hiệu quản trị rủi ro tại các DN du lịch
Khánh Hòa và trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm
nâng cao tính hữu hiệu quản trị rủi ro cho các DN du lịch Khánh Hòa. Kết quả nghiên

của nghiên cứu là tìm hiểu, phân tích và đánh giá hệ thống KSNB tại các DN vừa và
nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để đề ra các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của
hệ thống KSNB. Tác giả tiến hành khảo sát 15 DN vừa và nhỏ trên địa bàn Tỉnh
Lâm Đồng với công cụ đánh giá là bảng câu hỏi gồm 108 câu hỏi, thiết kế lại từ


10

những câu hỏi của COSO đánh giá trên 5 nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB:
môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
thông, giám sát. Kết quả khảo sát cho thấy các DN có cố gắng vận dụng lý thuyết
vào thực tế để kiểm soát và quản lý các hoạt động của DN mình nhằm đạt đƣợc các
mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, việc thiết kế này hầu nhƣ chỉ mang tính tự phát, không
hệ thống nên mức độ thành công chƣa cao, vẫn còn nhiều điểm khiến hệ thống
KSNB chƣa phát huy hết hiệu quả nhƣ về tổ chức nhân sự, phân định trách nhiệm,
quyền hạn, kiểm soát hệ thống máy tính, đánh giá và phân tích các rủi ro ở DN.
1.2.2. Các bài báo, nghiên cứu về hệ thống KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động DN
Nguyễn Tuấn và Đƣờng Nguyễn Hƣng (2017) nghiên cứu ảnh hƣởng của
KSNB đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản tại các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam. Tác giả xây dựng hai mô hình nghiên cứu với biến độc lập trong nghiên cứu
là 5 thành phần của KSNB gồm môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động
kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát và biến phụ thuộc lần lƣợt là ROA và
chỉ số Z-score. Kết quả cho thấy, một số thành phần của KSNB có ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Nghiên cứu cũng đƣa ra một số hàm ý chính sách nhằm phát triển hệ thống KSNB
tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế trong xu
hƣớng hội nhập.
Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nga (2016) xem xét ảnh hƣởng của KSNB
đến hiệu quả hoạt động của các DN thƣơng mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh

và hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên trong số đó chƣa có nghiên cứu nào kiểm định mối
quan hệ này cho các DN Việt Nam nói chung và các DN ở Lâm Đồng nói riêng.
Còn các nghiên cứu trong nƣớc cũng đã có một số đề tài nghiên cứu hệ thống
KSNB trong DN nhỏ và vừa nhƣng phần lớn các đề tài sử dụng khuôn khổ báo cáo
COSO để phân tích thực trạng KSNB tại các DN nhỏ và vừa trên một địa bàn cụ
thể, nhận thấy những mặt tồn tại, hạn chế để từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện
hệ thống KSNB, tuy nhiên các giải pháp còn mang nặng tính lý thuyết, độ tin cậy
chƣa cao. Bên cạnh đó, tuy đã có nghiên cứu định lƣợng về ảnh hƣởng của KSNB
đến hiệu quả hoạt động nhƣng còn rất hạn chế. Ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng chƣa có
nghiên cứu của tác giả nào xem xét ảnh hƣởng của các nhân tố cấu thành hệ thống
kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động. Mặt khác, mỗi loại hình DN, mỗi ngành
nghề, khu vực có đặc thù khác nhau nên cần nghiên cứu thêm về vấn đề này để có
thể đƣa ra các kiến nghị phù hợp.


12

1.3.2. Xác định khe trống nghiên cứu
Qua tổng quan một số nghiên cứu trƣớc đã thực hiện liên quan đến tác động
của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động, tác giả nhận
thấy chƣa có đề tài nào nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhân tố cấu thành
hệ thống KSNB theo COSO 2013 đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, việc nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của các bộ
phận cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng là cần thiết để đƣa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao
nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Ó




đƣợc thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng nhƣ kiểm
tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách.
Giai đoạn hình thành
- Năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB, trong
báo cáo này KSNB đƣợc định nghĩa: “KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp,
cách thức liên quan đƣợc chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài
sản, kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có
hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của ngƣời quản lý”.
- Sau đó, Ủy ban thủ tục kiểm toán (CAP) ban hành báo cáo về thủ tục kiểm
toán SAP 29 (1958), SAP 33 (1962), SAP 54 (1972).
- Tiếp đó, AICPA đã ban hành chuẩn mực kiểm toán SAS 1(1973).
Giai đoạn phát triển
Ủy ban COSO đã đƣợc thành lập dƣới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề
nghiệp kế toán Hoa Kỳ gồm Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA),
Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội
kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA).
Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992 báo cáo COSO đƣợc phát
hành. COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì KSNB về kế toán và đến năm


14

1992 báo cáo COSO đƣợc ban hành. Báo cáo COSO 1992 đƣa ra năm bộ phận của
KSNB bao gồm: môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, và giámsát.
Giai đoạn hiện đại
Sau khi báo cáo COSO đƣợc ban hành vào năm 1992 tuy chƣa thật sự hoàn
chỉnh nhƣng đã tạo lập đƣợc cơ sở lý thuyết cơ bản về KSNB. Sau đó, hàng loạt
nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời, cụ thể:
- Phát triển về quản trị rủi ro

trong kiểm toán BCTC.
- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ định nghĩa các mục tiêu của KSNB bao gồm: độ
tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật
pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành
các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chƣơng trình.
- Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực có những nghiên cứu khá đầy đủ cho ngành
nghề của mình. Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã
đƣa ra công bố về khuôn khổ KSNB trong ngân hàng. Theo công bố này, KSNB
bao gồm các bộ phận sau: Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát; ghi
nhận và đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm; thông
tin và truyền thông; giám sát và điều chỉnh sai sót.
- Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB
Năm 2009, COSO ban hành “Hƣớng dẫn về giám sát hệ thống KSNB” dựa
trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm giúp các tổ chức tự giám sát chất lƣợng của hệ
thống KSNB.
- Báo cáo COSO 2013
Sau hai mƣơi mốt năm kể từ lúc ban hành COSO 1992, năm 2013, Ủy ban
COSO đã cập nhật và cải tiến báo cáo COSO 1992 nhằm gia tăng sự dễ hiểu, rõ ràng
và dễ áp dụng vào thực tế. Mục tiêu của báo cáo COSO 2013 là thiết lập các khuôn
mẫu và đƣa ra các hƣớng dẫn về quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp để giảm thiểu
gian lận từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cƣờng sự giám sát của đơn vị.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status