1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
_____ _____
NGUYỄN HẢI YẾN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG
KIẾM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
_____ _____
NGUYỄN HẢI YẾN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG
KIẾM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT- ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 4
6. Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................................ 4
7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ........................................ 6
1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài..................................................................................... 6
1.2 Các nghiên cứu trong nước ...................................................................................... 10
1.3 Nhận xét về các đề tài đã nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu ................ 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ................ 15
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ ................................................................................ 15
2.1.1 Khái niệm và bản chất chung về KSNB ............................................................ 15
2.1.2 Báo cáo của COSO 2013 ................................................................................... 16
2.1.3 Lợi ích và hạn chế của hệ thống KSNB............................................................. 21
2.2 Tổng quan về thị trường bán lẻ ................................................................................ 23
2.2.1 Khái niệm và các loại hình bán lẻ ...................................................................... 23
2.2.2 Đặc điểm hoạt động các ST, TTTM có ảnh hưởng đến HTKSNB ................... 25
2.3 Hiệu quả hoạt động .................................................................................................. 27
4.4.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông ............................. 57
4.4.2.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo giám sát ........................................................ 58
4.4.2.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo kết quả của hệ thống KSNB ......................... 59
4.4.3 Kiểm định giá trị thang đo – phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA .. 60
4.4.3.1 Phân tích nhân tố EFA cho nhóm biến độc lập ........................................... 60
4.4.3.2 Phân tích nhân tố EFA cho nhóm biến phụ thuộc ....................................... 65
4.4.4 Tương quan và hồi quy ...................................................................................... 66
4.4.4.1 Kiểm định tương quan ................................................................................. 66
4.4.4.2 Phân tích hồi quy ......................................................................................... 68
4.4.4.3 Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu: ....................... 70
4.4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứu: ............................................................................ 71
4.4.6 So sánh với kết quả nghiên cứu trước................................................................ 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 74
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 75
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 75
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 76
5.2.1 Môi trường kiểm soát......................................................................................... 76
5.2.2 Đánh giá rủi ro ................................................................................................... 77
5.2.3 Hoạt động kiểm soát .......................................................................................... 78
5.2.4 Giám sát ............................................................................................................. 79
5.2.5 Thông tin và truyền thông.................................................................................. 80
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................. 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ tiếng việt
HĐQT
Hội đồng quản trị
KSNB
Kiểm soát nội bộ
MTKS
Môi trường kiểm soát
NHTM
Ngân hàng thương mại
ST
Siêu thị
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTTM
Trung tâm thương mại
TTTT
Các biến quan sát của thang đo TTTT
40
Bảng 3.5
Các biến quan sát của thang đo GS
41
Bảng 3.6
Các biến quan sát của thang đo KQHĐ
42
Bảng 4.1
Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại theo thành phần kinh
46
tế và theo quận huyện TP HCM năm 2017
Bảng 4.2
Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo năm
48
Bảng 4.3
Bảng 4.8
Phân loại theo chức vụ
52
Bảng 4.9
Phân loại theo trình độ chuyên môn
52
Bảng 4.10
Thống kê độ tin cậy thang đo MTKS
53
Bảng 4.11
Thống kê tương quan biến tổng thang đo MTKS
54
Bảng 4.12
Thống kê độ tin cậy thang đo ĐGRR
54
Bảng 4.18
Thống kê độ tin cậy thang đo TTTT
57
Bảng 4.19
Thống kê tương quan biến tổng thang đo TTTT
57
Bảng 4.20
Thống kê độ tin cậy thang đo GS
58
Bảng 4.21
Thống kê tương quan biến tổng thang đo GS)
58
Bảng 4.22
Thống kê độ tin cậy thang đo kết quả
59
63
tố ( lần 3)
Bảng 4.28
Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cho biến phụ thuộc
64
Bảng 4.29
Bảng phương sai trích nhân tố phụ thuộc
65
Bảng 4.30
Bảng ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc
65
Bảng 4.31
Kết quả phân tích tương quan Pearson
66
Bảng 4.32
Bảng kết quả phân tích hệ số hồi quy
Nội dung
Trang
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
34
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
35
TÓM TẮT
TIÊU ĐỀ: “ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG
KIẾM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC SIÊU THỊ,
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT:
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ rất quan trọng với doanh
nghiệp bán lẻ đặc biệt loại hình kinh doanh hiện đại siêu thị, TTTM.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nhằm xác định, phát hiện các nhân tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị,
TTTM ở TP HCM.
3. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Mô
hình nghiên cứu là nghiên cứu 5 nhân tố của HTKSNB là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT,
GS có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
4. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã kết luận cả 5 nhân tố đều ảnh hưởng đến HQHD
của đơn vị.
5. Kết luận và hàm ý: Về mặt lý luận khái quát, phát triển những vấn đề lý luận về
của Kantar Worldpanel Việt Nam, hiện nay chuỗi bán lẻ nội địa chiếm 75% thị phần,
chuỗi ngoại chiếm 27% thị phần. Tuy nhiên doanh nghiệp nội chỉ chiếm lĩnh mô hình
siêu thị và siêu thị mini, còn với mô hình đại siêu thị nhà bán lẻ ngoại chiếm 92%, cửa
hàng tiện lợi chiếm 80% thị phần.
Nhận thấy tiềm năng từ ngành bán lẻ nên nhiều doanh nghiệp tìm mọi cách mở
rộng kinh doanh bằng cách mở rộng mạng lưới, tăng trưởng thị phần, tăng trưởng doanh
thu mà quên đi việc xây dựng bộ máy kinh doanh bền vững thông qua Hệ thống kiểm
soát nội bộ. HTKSNB yếu kém là để xảy ra những rủi ro về gian lận, thất thoát tài sản,
hàng hóa; rủi ro hàng hóa không bán được bị hư hao nhiều; rủi ro hàng hóa không đảm
bảo chất lượng ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng ảnh hưởng đến thương hiệu
doanh nghiệp. Sự gian lận gia tăng có thể dẫn đến việc thua lỗ, gây hại cho cổ đông, nhân
viên và các bên liên quan. Thực tế có một số thương hiệu lớn trên thế giới đã phải rút
khỏi ngành ở Việt Nam như Metro, Parkson, Auchan cho thấy việc kinh doanh trong
ngành này không hề dễ, thất bại do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân từ HTKSNB
yếu kém cũng góp phần rất quan trọng. Việc hoàn thiện HTKSNB không chỉ giảm thiểu
tỷ lệ gian lận mà còn giúp doanh nghiệp đối phó với môi trường cạnh tranh và nền kinh tế
đang thay đổi nhanh chóng, sự thay đổi nhu cầu của khách hàng để hướng tới mục tiêu
đem lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu các đề tài có liên quan các nhân tố của HTKSNB ảnh hưởng tới
KQHĐ của các siêu thị, TTTM tác giả nhận thấy có các nghiên cứu các nhân tố của
HTKSNB ảnh hưởng KQHĐ các doanh nghiệp cụ thể, hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ
hoặc các ngành khác chưa thấy nghiên cứu nào áp dụng cho ngành bán lẻ cũng như các
siêu thị và TTTM. TP HCM là trung tâm kinh tế lớn nơi tập trung nhiều siêu thị, TTTM
nhất cả nước. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Tác động của các nhân tố cấu
thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các siêu thị, trung tâm
thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần đưa ra một nghiên
cứu về mặt lý luận để giúp các siêu thị, TTTM hoàn thiện HTKSNB của doanh nghiệp
mình hơn và đạt được KQHĐ cao.
Nghiên cứu định tính: dựa vào các nghiên cứu đã được công bố của các luận văn,
luận án, bài báo uy tín trong và ngoài nước, dựa vào khuôn mẫu của báo cáo COSO 2013,
tác giả chọn lọc các nhân tố phù hợp của HTKSNB có ảnh hưởng đến KQHĐ của các ST,
TTTM. Sau đó tác giả sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với các chuyên gia trong lĩnh
vực dựa trên dàn bài thảo luận được thiết kế sẵn để điều chỉnh các thành phần của thang
đo và góp phần hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
Nghiên cứu định lượng: khảo sát những đối tượng từ nhân viên đến quản lý tại
các ST, TTTM trên địa bàn TP HCM. Sử dụng phần mềm SPSS 20 để đánh giá giá trị và
độ tin cậy của các thang đo bằng việc sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA; đánh giá, kiểm định mức độ phù hợp các giả thiết nghiên cứu thông
qua mô hình hồi quy bội. Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất kiến nghị góp phần hoàn thiện
HTKSNB, nâng cao KQHĐ các siêu thị, TTTM tại TP HCM.
6. Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt khoa học
Khái quát và phát triển những vấn đề lý luận về HTKSNB các siêu thị, TTTM; xây
dựng mô hình các nhân tố của HTKSNB ảnh hưởng như thế nào đến KQHĐ trong các
siêu thị, TTTM tại TP HCM.
Vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố của HTKSNB ảnh hưởng như thế nào đến KQHĐ trong các
siêu thị, TTTM tại TP HCM.
Về mặt thực tiễn
Xác định được các nhân tố của HTKSNB ảnh hưởng đến KQHĐ trong các siêu
thị, TTTM tại TP HCM và đo lường tác động của từng nhân tố sẽ góp phần giúp các
doanh nghiệp bán lẻ hoàn thiện HTKSNB, nâng cao KQHĐ và tăng cường khả năng phát
triển bền vững của siêu thị, TTTM.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu đề tài bao gồm 05 chương theo trình tự từ lý thuyết đến thực nghiệm:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
động của kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả tài chính của các công ty sản xuất ở Nairobi
Kenya.
Mô hình nghiên cứu có các biến độc lập là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS ;
biến phụ thuộc hiệu quả tài chính được đo lường bằng chỉ tiêu ROA.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và phân tích suy luận. Mẫu
nghiên cứu từ dữ liệu 35 công ty trong giai đoạn 2013-2014.
Kết quả nghiên cứu các biến độc lập là MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT của
HTKSNB có tác động tích cực đối với chỉ tiêu tài chính ROA và yếu tố còn lại GS tác
động ngược chiều ROA.
Hạn chế của nghiên cứu này là nghiên cứu chỉ tập trung vào 35 công ty sản xuất
trong khi có hơn 500 công ty sản xuất các công ty ở Kenya, do đó những phát hiện này có
thể không được sử dụng để khái quát hóa trên tất cả các công ty sản xuất ở Kenya.
Asiligwa, G. Rennox ( 2017) với bài báo “Ảnh hưởng của KSNB đối với hoạt
động tài chính của các ngân hàng thương mại ở Kenya”. KSNB được đo lường bằng năm
yếu tố của kiểm soát theo quy định của Ủy ban bảo trợ các tổ chức của Ủy ban Treadway
trong khi hiệu quả tài chính được đo bằng mức trung bình lịch sử của lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu. Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng. Dữ liệu chính được
thu thập bằng bảng câu hỏi có cấu trúc. Nghiên cứu ở 43 ngân hàng thương mại ở Kenya.
Thống kê mô tả thu được từ dữ liệu phân tích được trình bày bằng bảng tần số, trong khi
kết quả phân tích định lượng được trình bày bằng bảng hồi quy và tương quan. Các kết
quả nghiên cứu cho thấy lĩnh vực ngân hàng có được hiệu quả tài chính mạnh mẽ một
phần nhờ thực hiện và duy trì KSNB hiệu quả. Sự tồn tại của KSNB hiệu quả được quy
cho môi trường có quy định và cấu trúc cao trong lĩnh vực ngân hàng. Nghiên cứu
khuyến nghị các ngân hàng nên thực hiện và duy trì hiệu quả các biện pháp KSNB do
tính chất rủi ro của ngành ngân hàng.
Một số nghiên cứu liên quan về HTKSNB các doanh nghiệp bán lẻ:
Nghiên cứu của Anthony Wood and Natalya Brathwaite Năm 2013 với đề tài
“ Kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực bán lẻ: Một trường hợp nghiên cứu Siêu thị hàng đầu ở
Nghiên cứu của Diana Cathy Gichana và cộng sự Năm 2016 với đề tài: “ Tác
động của KSNB đến lợi nhuận ở các Siêu thị ở Kenya: Một trường hợp siêu thị tại thị
trấn Kisii, Kenya”
Mục đích của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với lợi
nhuận của các siêu thị ở Kenya.
Mô hình nghiên cứu: có 3 biến độc lập là giữ sổ sách, phê duyệt giao dịch và quy
trình mua sắm. Biến phụ thuộc là lợi nhuận của siêu thị.
Phương pháp: Nghiên cứu sử dụng nghiên cứu mô tả. Mẫu của nghiên cứu là 255
nhân viên của các siêu thị ở thị trấn Kisii bao gồm; Siêu thị Oshwal, Nakumatt, Uchumi,
Tuskys và Kisii Matt, Naivas, và siêu thị Shiviling. Dữ liệu được thu thập thông qua
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Dữ liệu sau đó sẽ được xử lý định lượng phân tích tương
quan, hồi quy.
Kết quả: Nghiên cứu này kết luận rằng có mối quan hệ tương đối được chấp
nhận giữa các thủ tục giữ sổ sách với lợi nhuận. Tài trợ tiền mặt để mua sắm phụ thuộc
vào hiệu quả và dữ liệu chính xác trong việc giữ sổ sách trong thanh toán. Nhiều thủ tục
mua sắm đã giúp đánh giá và cải thiện tính hiệu quả của lợi nhuận. Nghiên cứu cũng cho
thấy rằng việc phê duyệt các giao dịch cần thiết cho kiểm soát nội bộ tác động lên các
siêu thị có lợi nhuận trong thị trấn Kisii để thiết lập thủ tục giữ sổ sách, quy trình ứng
dụng và mua sắm để nâng cao hiệu suất của siêu thị. Do đó, có mối quan hệ giữa các thủ
tục kiểm soát nội bộ và lợi nhuận. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng việc tài trợ tiền mặt
để mua sắm kết thúc hiệu quả và lưu giữ dữ liệu chính xác trong sổ sách. Nhiều thủ tục
mua sắm đã giúp đánh giá và nâng cao hiệu quả của lợi nhuận.
Nghiên cứu của Roselyn N. Gitau Năm 2018 với đề tài “ Tác động của thực
hành KSNB đến hiệu quả tài chính của chuỗi các siêu thị tại Trung tâm thương mại
Nairobi ”.
Mục đích nghiên cứu: xem xét thực hành kiểm soát nội bộ có giúp tăng hiệu quả
tài chính của các chuỗi bán lẻ siêu thị ở khu trung tâm thương mại Nairobi.
trên địa bàn Tỉnh Lâm Đồng”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế TP HCM. Luận
văn dựa trên Coso 2013 nghiên cứu ảnh hưởng của 5 nhân tố MTKS, ĐGRR, HĐKS,
TTTT, GS đến HQHĐ doanh nghiệp. HQHĐ dựa trên 2 chỉ tiêu tài chính là ROA, ROE.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Tác giả đã
khảo sát 160 mẫu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Lâm Đồng, sử dụng phần mềm
SPSS 20 phân tích và kết luận 5 nhân tố đều ảnh hưởng đến HQHĐ. Tác giả đã đề ra một
số kiến nghị hàm ý quản trị nhằm hoàn hiện HTKSNB góp phần nâng cao HQHĐ cho
các doanh nghiệp. Hạn chế của đề tài là phạm vi mẫu chưa đủ lớn để đại diện cho tất cả
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Lâm Đồng, nghiên cứu chỉ mới tập trung nghiên cứu
tác động của HTKSNB đến mục tiêu hiệu quả chưa đề cập đến các mục tiêu khác.
Nghiên cứu của Võ Thu Phụng (2017) với đề tài “ Tác động của các nhân tố
cấu thành HTKSNB đến HQHĐ của Tập đoàn điện lực Việt Nam”, luận án Tiến sĩ
tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM. Nghiên cứu này đặt ra vấn đề đối với các doanh
nghiệp nhà nước, cụ thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam trong những năm qua đã hoạt
động kém hiệu quả, chưa thể hiện được đúng vai trò là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ
mô vì chưa hoàn thiện và thiết lập được một HTKSNB hiệu quả. Bài nghiên cứu trên xây
dựng một khung KSNB bao gồm 5 thành phần chính theo hướng dẫn của báo cáo COSO
2013 trong đó bao gồm 10 nhân tố và 49 biến quan sát tác động đến hiệu quả hoạt động
của tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS. Nghiên
cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp: định tính kết hợp định lượng. Kiểm định bằng
phương pháp bình phương nhỏ nhất với mô hình từng bước được sử dụng qua phần mềm
xử lý thống kê SPSS. Kết quả nghiên cứu đã khám phá ra 20 yếu tố mới, kết hợp với 29
yếu tố theo COSO 2013 từ đó hình thành nên một bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
HQHĐ của tập đoàn điện lực Việt Nam. Biến phụ thuộc HQHĐ tại tập đoàn điện lực
được đo lường qua các nhân tố sau: Tài sản được sử dụng một cách tối ưu; Sử dụng
nguồn vốn chủ sở hữu hiệu quả; Có chính sách nâng cao lợi nhuận; Có chính sách sử
dụng và tối ưu hóa nguồn lực.
Nghiên cứu của Nguyễn Hải Dương (2018) với đề tài: “Ảnh hưởng của