ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ HOÀI THƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ HOÀI THƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN
SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Hữu Hòa
Đà Nẵng - Năm 2018
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách......................................................................................................... 29
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI VỐN
ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH............................................ 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................30
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................. 31
1.3.3. Môi trường pháp lý cho quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân
sách......................................................................................................... 31
1.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách................................................................................................ 32
1.3.5. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong quản lý vốn đầu tư
XDCB..................................................................................................... 33
1.4. KINH NGHIỆM QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG KHÁC.....................34
1.4.1. Kinh nghiệm của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng..............34
1.4.2. Kinh nghiệm của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc...................... 35
1.4.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách của các địa phương khác.............................................37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.............................................................................38
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH
QUẢNG NAM...............................................................................................39
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
QLNN ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN...................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.........................................................................39
2.1.2. Đặc điểm kinh tế...........................................................................40
2.1.3. Đặc điểm xã hội............................................................................44
3.1.2. Các văn bản pháp luật...................................................................96
3.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Điện Bàn đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.........................................................99
3.1.4. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn.................................................... 100
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI
VỚI VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI THỊ XÃ
ĐIỆN BÀN................................................................................................... 101
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế
hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách...................................... 101
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán
xây dựng công trình..............................................................................102
3.2.3. Hoàn thiện công tác đấu thầu......................................................103
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB từ nguồn ngân sách...................................................................104
3.2.5. Đẩy mạnh công tác quyết toán dự án hoàn thành.......................105
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ nguồn ngân sách...............................................................107
3.2.7. Một số giải pháp khác.................................................................109
3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ............................................... 111
3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và các bộ ngành.................111
3.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Nam...................................... 112
TÓM TẮT CHƢƠNG 3.............................................................................113
KẾT LUẬN..................................................................................................114
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
5
CN-XD
Công nghiệp - Xây dựng
6
ĐVT
Đơn vị tính
7
GTSX
Giá trị sản xuất
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
KBNN
Tổng mức đầu tư
15
TM-DV
Thương mại - Dịch vụ
16
TSCĐ
Tài sản cố định
17
TW
Trung ương
18
TX
Thị xã
19
UBND
2.3.
Tình hình dân số, lao động, việc làm ở thị xã Điện Bàn
giai đoạn 2012 - 2016
45
2.4.
Một số chỉ tiêu xã hội của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012
- 2016
46
2.5.
Cơ sở vật chất giáo dục và y tế do thị xã Điện Bàn quản
lý giai đoạn 2012 - 2016
47
2.6.
Tình hình thực hiện VĐTTNS của thị xã Điện Bàn giai
đoạn 2012 - 2016
50
2.7.
59
2.12.
Kết quả thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công
62
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
trình của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
2.13.
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác lập, thẩm định,
phê duyệt dự toán xây dựng công trình sử dụng nguồn
63
ngân sách tại thị xã Điện Bàn
2.14.
2.15.
Tổng hợp kết quả đấu thầu của thị xã Điện Bàn giai đoạn
2.19.
Tình hình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn
thành của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
79
2.20.
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng nguồn ngân sách tại Điện Bàn
80
2.21.
Tình hình thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng VĐTTNS
của thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 - 2016
84
2.22.
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác thanh tra, kiểm
tra quá trình sử dụng VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn
86
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng
công trình của thị xã Điện Bàn
61
2.5.
Quy trình đấu thầu của thị xã Điện Bàn
67
2.6.
Quy trình kiểm soát thanh toán VĐTTNS của thị xã Điện
Bàn
72
2.7.
Quy trình quyết toán dự án hoàn thành của thị xã Điện
Bàn
78
2.8.
Quy trình thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng VĐTTNS
của thị xã Điện Bàn
công trình không phát huy hiệu quả dẫn đến lãng phí, chất lượng công trình
2
xây dựng đôi lúc chưa đảm bảo, ... Chính vì vậy, tăng cường quản lý
VĐTTNS là một yêu cầu cấp thiết đối với địa phương. Nhưng đến nay, chưa
có tác giả nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS tại thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý VĐTTNS.
Với những vấn đề đặt ra nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam" để nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS trên địa bàn Thị xã, đồng thời có
những kiến nghị để điều chỉnh thể chế, chính sách về quản lý VĐTTNS cho
phù hợp với thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
VĐTTNS tại địa phương.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
quản lý VĐTTNS.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn
trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS tại
thị xã Điện Bàn trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
đồng thời xử lý hiệu quả các vấn đề tồn tại trong thực tiễn.
4
b. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn
giấy, tác giả trực tiếp thu thập dữ liệu, tài liệu có sẵn để đọc và nghiên cứu.
Việc nghiên cứu tại bàn sẽ cung cấp cho tác giả một bức tranh tổng thể về vấn
đề nghiên cứu, những hiểu biết cốt lõi tại địa bàn nghiên cứu. Tác giả lấy dữ
liệu thứ cấp từ các văn bản, chính sách về VĐTTNS do Trung ương và địa
phương ban hành, từ niên giám thống kê do Chi cục Thống kê thị xã Điện Bàn
công bố, từ các báo cáo về VĐTTNS do UBND thị xã Điện Bàn và các phòng
ban của Thị xã tổng kết. Đồng thời, đề tài còn sử dụng các kết quả đã công bố
tại các luận văn, bài báo, tạp chí, giáo trình của các tác giả trong và ngoài
nước để phục vụ cho nghiên cứu.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đối tượng điều tra là các chủ đầu tư, đơn vị
thi công, đơn vị thụ hưởng công trình và các cơ quan nhà nước quản lý
VĐTTNS. Nội dung điều tra tập trung vào các khâu của quá trình quản lý
VĐTTNS và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý VĐTTNS. Tác giả
thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra, tổng số phiếu điều tra là 150
phiếu. Phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert (Chi
tiết theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo).
tượng trong tương lai. Đồng thời, nó còn chỉ rõ mối liên hệ, tác động qua lại
giữa hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng có liên quan. Trên cơ sở đó,
giúp ta có nhận thức đúng đắn về hiện tượng, tìm các biện pháp thích hợp
thúc đẩy hiện tượng phát triển theo hướng tốt nhất, phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh kinh tế - xã hội hiện tại. Trong luận văn, tác giả sử dụng các
phương pháp phân tích thống kê như phân tổ thống kê, số tuyệt đối, tương
đối, số bình quân, bảng biểu thống kê, đồ thị thống kê, chỉ số. Các phương
pháp này chủ yếu dùng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý VĐTTNS và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị.
6
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn có những thành công và
hạn chế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã
Điện Bàn?
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện
Bàn trong thời gian tới là gì?
6. Bố cục đề tài
Luận văn được trình bày theo lối truyền thống, ngoài phần mở đầu, kết
luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của luận văn được trình
bày trong 3 chương với tên gọi như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ngân sách.
- Chương 2: Thực trạng công tác QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với vốn đầu tư
XDCB từ nguồn ngân sách tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Hiroshi Isohata (2009), Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây
dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản, Trường Cao đẳng Công nghệ Công
nghiệp - Đại học Nihon, Nhật Bản. Bài viết đã làm rõ những vấn đề cơ bản về
hệ thống đấu thầu xây dựng của Nhật Bản ở các giai đoạn phát triển, chỉ ra
tiến bộ của công tác quản lý đấu thầu xây dựng là ứng dụng công nghệ thông
tin trong công tác lựa chọn nhà thầu, trong ký kết thực hiện hợp đồng và trong
quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại Nhật Bản.
Khoa Kinh tế (2016), Bài giảng Quản lý nhà nước về kinh tế, Tài liệu lưu
hành nội bộ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng. Bài giảng
hệ thống những lý luận cơ bản về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc
dân. Để quản lý hiệu quả, Nhà nước sử dụng tổng hợp các phương thức
8
và công cụ quản lý khác nhau, bao gồm: phương thức cưỡng chế, kích thích,
thuyết phục và công cụ pháp luật, kế hoạch, chính sách, vật chất.
Bùi Tiến Hanh, Phạm Thanh Hà (2015), Giáo trình Quản lý chi phí dự
án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội. Trên cơ sở cập nhật, tổng hợp các chính sách và chế độ của
Nhà nước, các luận cứ khoa học và thực tiễn, giáo trình hệ thống hóa những
vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc
nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nội
dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN là lập và
quản lý tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng; thanh toán và quyết
toán chi phí dự án đầu tư xây dựng.
Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Tuyết Dung, Nguyễn Thị Mai (2010), Giáo
trình Kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. Giáo trình đưa ra
những khái niệm cơ bản về hoạt động xây dựng và quản lý chi phí xây dựng,
đồng thời làm rõ đặc điểm, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc
Lê Văn Tuấn (2016), Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa
bàn tỉnh Lai Châu, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà nội, Hà Nội. Từ việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và phân tích thực trạng công tác quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Lai Châu, tác giả đề xuất 5 nhóm giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Lai Châu
trong bối cảnh thâm hụt ngân sách kéo dài, nợ công tăng cao nghiêm trọng.
Đó là: (1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN, (2) Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN, (3) Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn tỉnh, (4) Đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư XDCB
hoàn thành, (5) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư
XDCB từ NSNN.
10
Nguyễn Công Nghiệp (2009), Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ
NSNN ở Việt Nam, Đề tài khoa học cấp nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội. Tác
giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam
thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau: (1) Đảm bảo quy hoạch đầu tư nhằm
xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; (2) Thực hiện nghiêm các
bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án, Thẩm định dự án, Giám sát dự
án, Nghiệm thu dự án hoàn thành; (3) Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư.
Nguyễn Văn Tuấn (2013), “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 12. Tác giả đã chỉ ra thực trạng công tác
quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà, có quá
nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối
với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng ở Việt Nam.
Vũ Cương (2014), “Tăng cường hiệu lực của hệ thống quản lý đầu tư
việc quản lý, sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn. Luận văn
là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý VĐTTNS tại thị xã Điện Bàn - một địa phương
trọng điểm về kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Nam.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI
VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QLNN ĐỐI VỚI VỐN
ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
1.1.1. Khái niệm QLNN đối với vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân
sách
a. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên
nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm
các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực. [24]
Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những
công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc
năng lực phục vụ nhất định. [19]
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc
bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản
đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, nâng
cấp hay khôi phục tài sản cố định. [6]
b. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
hướng vào quá trình cấp phát và sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư XDCB
nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
14
1.1.2. Đặc điểm QLNN đối với vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân
sách
- Đối tượng của quản lý VĐTTNS là vốn ngân sách chi cho đầu tư
XDCB. Nguồn vốn này được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất
chặt chẽ gồm nhiều khâu. Vì vậy, quản lý VĐTTNS không chỉ là một nội
dung của quản lý đầu tư XDCB mà còn là nội dung của quản lý thu chi
NSNN.
- Chủ thể quản lý VĐTTNS là các cơ quan nhà nước được phân cấp
quản lý VĐTTNS. Mỗi cơ quan đảm nhiệm từng khâu trong quy trình quản lý
vốn. Vì vậy, khi thực hiện quản lý VĐTTNS, cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, các ngành, các cấp; bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi
trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý.
- Mục tiêu quản lý VĐTTNS không phải vì lợi nhuận mà vì hiệu quả kinh
tế - xã hội của địa phương và quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh, quốc
phòng và bảo vệ môi trường. Đây là một trong những điểm khác biệt cơ bản
giữa mục tiêu hoạt động của cơ quan nhà nước so với một doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh. [2]
- Công tác quản lý VĐTTNS rất phức tạp và có nhiều biến động. Phức
tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành, diễn ra không những ở phạm vi một địa
phương mà ở nhiều địa phương khác nhau. Có nhiều biến động vì thời gian
tiến hành đầu tư XDCB và quản lý VĐTTNS trải qua nhiều năm với nhiều
thay đổi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.3. Vai trò QLNN đối với vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn ngân sách
- Đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong việc QLNN nói chung và quản