ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau đổi mới năm 1986 Việt Nam đã có sự khởi sắc và ngày càng phát triển.
Đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ngày
11/1/2007 thì nền kinh tế được mở cửa đang mang đến nhiều cơ hội phát triển về
mọi mặt, khó khăn dần được tháo gỡ. Cùng với quá trình phát triển của đất nước
thì đời sống và nhu cầu của con người ngày càng cao hơn.
Sự phát triển kinh tế của đất nước đòi hỏi sự phát triển hài hoà của tất cả
các ngành kinh tế. Trong đó ngành Lâm Nghiệp giữ vị trí vô cùng quan trọng.
Đặc biệt là ngành chế biến gỗ và Lâm sản, bước đầu đã đáp ứng nhu cầu trong
nước.
Phát triển ngành chế biến gỗ và lâm sản là một trong những chiến lược
hàng đầu của Đảng và Nhà Nước. Bởi gỗ là nguyên liệu cần thiết cho con người
để đáp ứng về cơ bản nhu cầu nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
lâm sản, bột giấy và xuất khẩu . Dự kiến sản lượng sản xuất gỗ trong nước ổn
định, mục tiêu đến năm 2010 đạt 9.7 triệu m3 gỗ/năm, đến năm 2020 đạt 20-24
triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3/năm gỗ lớn ).
Tuy nhiên hiện nay việc cung cấp gỗ trên Thế Giới và Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn. Do tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá nhiều lạm vào vốn
rừng, do điều kiện tự nhiên không thuận lợi (thường xảy ra hạn hán, lũ lụt), do
công tác trồng rùng và quản lý, bảo vệ còn gặp nhiều vấn đề, cả trên thế giới và
Việt Nam đều hạn chế khai thác rừng tự nhiên. Vì vậy gỗ càng trở nên khan
hiếm. Mà đặc điểm của sản xuất Lâm Nghiệp là chu kỳ kinh doanh dài, cây Mỡ
cũng vậy. Nếu chúng ta trồng mới phải mất 20 -25 năm mới cho khai thác; trong
khi đó nếu chuyển hoá rừng chỉ mất 5-10 năm, điều này vừa đáp ứng nhu cầu
hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu về giá trị môi trường, giá trị xã hội…
Và đã nói tới gỗ lớn là chúng ta nói tới kích thước gỗ tức là đường kính của
cây. Vậy với mật độ như thế nào để ta đảm bảo được sinh trưởng Mỡ đạt tốt
nhất.Trên cùng đơn vị diện tích thì với số lượng là bao nhiêu? phân bố cây ra
sao? Điều đó thể hiện mối quan hệ số cây theo đường kính (N – D1.3). Bởi khi
1
2
Phần I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số nhận thức về loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy), phân chia cấp
tuổi và chuyển hoá rừng.
1.1.1. Một số đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị kinh tế của loài cây Mỡ.
Như chúng ta biết, loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy,
thuộc họ Ngọc Lan(Magnoliaceae). Phân bố tự nhiên ở Nam Trung Quốc, Lào,
Thái Lan, Việt Nam.
Ở Việt Nam, Mỡ là loài cây bản địa mọc tự nhiên hổn giao trong các
khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung. Mỡ
được trồng ở Việt Nam từ năm 1932 và từ năm 1960 trở lại trồng đại trà ở các
tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái…
Về đặc điểm hình thái:Mỡ là loài gỗ nhỏ, cao 20-25m, đường kính 3060cm. Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ. Tán hình tháp.Vỏ nhãn màu
xám xanh, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ. Cành non mọc
thẳng với thân chính, màu xanh nhạt. Lá đơn mọc cách, hình trứng hoặc trái
xoan. Phiến lá dài 15-20cm,rộng 4-6cm. Hai mặt lá nhẵn, mặt trên màu lục sẫm,
mặt dưới nhạt hơn, gân lá nỗi rõ. Hoa màu trắng mọc lẽ đầu cành, dài 6-8cm.
Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh. Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn.
Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ. Nhuỵ có nhiều lá noãn xếp xoắn
ốc tạo thành khối hình trứng,vòi nhuỵ ngắn. Quả đại kép nứt bung. Mỗi đại
mang 5-6 hạt. Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng.
Về đặc điểm sinh thái: Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ cần ánh
sáng yếu, là cây tiên phong định vị phân bố trong rừng thứ sinh ở các đai thấp
dưới 500m so với mặt nước biển. Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những nơi có
nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22-24oC, chiụ được nhiệt độ tối cao tuyệt
đối 42oC và tối thấp tuyệt đối -1oC,thích hợp với độ ẩm không khí hàng năm
khoảng 80%,lượng mưa hàng năm từ 1400mm-2000mm. Cây Mỡ mọc tốt ở
cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm.
1.1.3. Chuyển hóa rừng
Sự phát triển của chuyển hoá rừng đã gắn liền với các nhà Lâm Nghiệp
thế giới từ những năm 1925. Với Việt Nam chỉ được biết đến mấy năm trở lại
đây:
Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá
nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt được
mục đích kinh doanh
Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đối với
các lâm phần còn non và đã có trữ lượng với mục đích nâng cao sinh trưởng lâm
phần và chất lượng gỗ. Hiện nay, có rất nhiều chương trình quốc gia về chuyển
hoá rừng như:Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hổn loài, chuyển hoá
nương rẫy thành rừng nông lâm kết hợp, Chuyển hoá rừng trồng kinh doanh gỗ
nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn…
1.2 Các nghiên cứu trên Thế giới về chuyển hoá rừng và quy luật phân bố số
cây theo cỡ đường kính ( N-D1.3)
1.2.1. Chuyển hoá rừng
4
Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá
nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt được
mục đích kinh doanh
Sự phát triển của chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển Lâm Nghiệp
.Các nhà Lâm Nghiệp Mỹ(1925) cho rằng: Chuyển hoá rừng là quá trình áp
dụng các biện pháp kỷ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạt được
mục đích kinh doanh
1.2.2. Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng
* Sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng
* Chặt nuôi dưỡng
1.3.3. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính(N-D1.3)
- Là đặc trưng cơ bản của lâm phần
-Cơ sở khoa học để đề xuất các phương pháp trong điều tra
-Mô phỏng quy luật N-D1.3 theo phân bố weibuil
+ Nếu rừng non : Phân bố lệch trái
+Nếu rừng trung niên : Phân bố lệch sang phải
+Nếu rừng thành thục : Phân bố tiệm cận phân bố chuẩn
Phần II
MỤC TIÊU,NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯÚ
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Kiểm nghiệm các mô hình chuyển hóa rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ
thành rừng cung cấp gỗ lớn cấp tuổi V (9-
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp chủ đạo
Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau, do
đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu.
Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, thông qua việc
kiểm nghiệm các mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành
rừng cung cấp gỗ lớn.
7
Thiết lập các quy luật phân số cây theo cỡ đường kính (N – D 1.3) cơ sở phân
tích, đánh giá của các mô hình chuyển hoá; của các ô đối chứng.
vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân. Thực
hiện kết hợp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cơ sở.
2.4.2. Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
2.4.2.1. Kế thừa tài liệu
- Tài liệu điều kiện cơ bản về Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn – Tuyên
Quang
+ Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn
+ Điều kiện kinh tế - xã hội Công ty Lâm Nghiệp Yên Sơn
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam quản lý rừng bền vững của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn(1998, 2006).
+ Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu, NXB
Nông nghiệp 2003.
+ Biểu cấp đất của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000).
+ Khoá luận về chuyển hoá rừng từ các khoá trước.
2.4.2.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp
Nam
Nữ
Tên thôn:
Tên xã:
Huyện:
Tỉnh:
Ngày phỏng vấn:
Thời gian phỏng vấn:
Người phỏng vấn:
A. Tình hình chung
1. Gia đình ông/bà có bao nhiêu người?......................,
Trong đó:
Tuổi 55: ...........................người
Số người còn đang đi học: ......
Nam............ người
người
Nữ: ..............người
2. Thành phần dân tộc:
Kinh
Mường
Dao
Khác:
lượng
Quy đổi ra
ha
Đất lúa và hoa màu
hàng năm
Đất nương rẫy đang
canh tác
Đất trồng cây công
nghiệp
Đất vườn hộ
Đất trồng cây lâu
năm
Đất rừng tự nhiên
Đất rừng trrồng
Đât trống
Đất ao thả cá
Đất khác
9. Xin Ông/bà cho biết những loại đất và thời gian được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang làm thủ tục (bìa đỏ):
10
Loại đất
Năm cấp giấy chứng
nhận
Loại đất
trồng cây)
Lý do
Trước năm 1991
Từ năm 1991 đến
năm 2000
Từ năm 2000 trở
lại đây
13Xin ông/bà cho biết sự thay đổi về lượng lâm sản trên rừng qua các giai đoạn?
Tăng/
Tăng/
Tăng/Giảm rất
Giai đoạn
Nhiều ít Giảm ít
Giảm
Lý do
nhiều (m)
(m)
nhiều (m)
Trước năm
1991
Từ 1991 đến
2000
Từ 2000 trở lại
đây
11
14Xin ông/bà cho biết sự thay đổi về mực nước của các con sông/ suối/ giếng
DT
NB
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Người kiểm tra:
Dt
TB
Hvn
HDC
DT
NB
TB
Cấp
Chất
Ghi
Kraft
2.4.3.4. Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh để dự đoán hiệu quả kinh tế Xã hội – Môi trường.
- Dự đoán hiệu quả bình quân trên 1ha sau khi tiến hành chặt chuyển hoá
rừng trồng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn năm 2007 và so sánh
với thu nhập bình quân nếu không chuyển hoá tại tại thời điểm hiên nay.
- Dự đoán hiệu quả bình quân trên 1ha sau khi tiến hành chặt chuyển hoá
rừng trồng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn so sánh với thu nhập
bình quân nếu không chuyển hoá tại thời điểm hiện tại.
2.4.3.5. Khung lôgíc nghiên cứu
Phần III
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3.1. Các phân bố lý thuyết N – D 1,3 theo cấp tuổi V (9 -
- Sửa khoá luận lần 2
Ngày 27/4/2009
- Sửa khoá luận lần 3
Ngày 4/5/2009
Phần V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Tồn tại
5.3. kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
1) Vi Việt Đức (2007), “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia
glauca Dandy) cấp tuổi III (5-