1
Lâm nghiệp Yên Sơn Tuyên Quang
Ngnh: Lâm học
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS. Vũ Nhâm
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Lực
Khoá học: 2005 - 2009 Hà Nội - 2009
2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
OĐC: Ô đối chứng
OTH: Ô tổng hợp
H
vn
:Chiểu cao vút ngọn
D
1.3
: Đường kính ngang ngực
D
T
: Đường kính tán
N : Mật độ lâm phần
ĐT : Đo đường kính tán theo
hướng Đông Tây
NB : Đo đường kính tán theo
hướng Nam Bắc
TB : Giá trị trung bình
ĐC : Đối chứng
TH : Tổng hợp
D
max
: Đường kính ngang ngực
lớn nhất
D
min
: Đường kính ngang ngực
nhỏ nhất
D
tb
: Đường kính ngang ngực
tiêu chuẩn C năm 2007
OĐC2009- OTH2007: So sánh
giữa ô đối chứng năm 2009 và ô
tổng hợp năm 2007 3
LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả học tập sau bốn năm đào tạo tại trường gắn liền với
công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh
viên bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự phân
công của Bộ môn điều tra Quy hoạch, khoa Lâm học và của nhà trường, tôi
tiến hành thực hiện khoá luận:
“Ki
ểm định mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca
Dandy) cấp tuổi III và IV (5 - <7 và 7 - < 9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành
rùng cung cấp gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang”.
Sau thời gian thực tập khẩn trương nghiêm túc, được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy-cô giáo trong Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, sự hướng
dẫn trực tiếp của PGS.TS.Vũ Nhâm đến nay khoá luận tốt nghiệp đ
ã hoàn
thành.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
PGS.TS Vũ Nhâm, các thầy-cô giáo trong Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ Công ty Lâm nghiệp Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang cũng như các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đợt thực tập và bản khoá luận tốt
nghiệp theo đúng quy định của nhà tr
nước nói chung, sự phát triển của Ngành Lâm nghiệp nói riêng, trong khi
rừng tự nhiên đã cạn kiệt, không còn khả năng khai thác, nhu cầu về cung cấp
gỗ đặc biệt là gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến ngày càng gia tăng thì việc
nghiên cứu, xây dựng vùng nguyên liệu cung cấp loại gỗ này lâu dài là hết
sức cần thiết, không những đ
áp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới
xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu tiến hành trồng mới từ bây giờ thì ít nhất 20 - 25
năm sau mới có thể cho khai thác gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến.
Hiện nay, tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang có diện tích
rừng Mỡ rất lớn, được trồng với mật độ khá dày với mục đích cung cấp gỗ
nhỏ. Nếu được chuyển hóa các loạ
i rừng này thành rừng cung cấp gỗ lớn phục
vụ công nghệ chế biến thì chỉ trong 5 - 10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cung
cấp loại gỗ này. Không những làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗ
ngày càng cao, giảm được chi phí trồng ban đầu, giảm quá trình xói mòn đất
mà còn có thể tạo nguồn thu nhập lớn nhằm tái tạo rừng, tăng khả năng hấp
5
thụ khí CO
2
trong không khí, đạt hiệu quả cao về môi trường và góp phần
nâng cao đời sống của người dân.
Năm 2007 một nhóm sinh viên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ
Nhâm đã thực hiện đề tài “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ
(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III và IV (5-<7 và 7-<9 tuổi) cung cấp
gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn-
Tuyên Quang”. Cho đến nay cùng với sự thay đổi của th
ời gian, của khí hậu,
thì các mô hình chuyển hoá đó phát triển như thế nào, có đi đúng hướng
chuyển hoá hay không?, cấu trúc có gì thay đổi thì chưa có một nghiên cứu
khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung.
Mỡ được trồng ở Việt Nam từ năm 1932 và từ năm 1960 trở lại trồng đại trà ở
các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ,Yên Bái…
Về đặc điểm hình thái
: Mỡ là loài gỗ nhỏ, cao 20-25m, đường kính 30-
60cm. Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độ thon nhỏ. Tán hình tháp. Vỏ nhãn
màu xám xanh, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ. Cành non
mọc thẳng với thân chính, màu xanh nhạt. Lá đơn mọc cách, hình trứng hoặc
trái xoan. Phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm. Hai mặt lá nhẵn, mặt trên màu
lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nỗi rõ. Hoa màu trắng mọc lẽ đầu cành,
dài 6-8cm. Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài có màu phớt xanh. Nhị nhiều,
chỉ nhị ng
ắn. Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ. Nhuỵ có nhiều lá
noãn xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhuỵ ngắn. Quả đại kép nứt
bung. Mỗi đại mang 5-6 hạt. Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng.
Về đặc điểm sinh thái
: Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng lúc nhỏ cần ánh
sáng yếu, là cây tiên phong định vị phân bố trong rừng thứ sinh ở các đai thấp
dưới 500m so với mặt nước biển. Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những nơi
có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22-24
o
C, chiụ được nhiệt độ tối cao
tuyệt đối 42
o
C và tối thấp tuyệt đối -1
o
C, thích hợp với độ ẩm không khí hàng
năm khoảng 80%,lượng mưa hàng năm từ 1400mm - 2000mm. Cây Mỡ mọc
7
của dự án
1.1.3. Phân chia cấp tuổi
Có 3 cách để phân chia cấp tuổi như sau:
+ Phân chia cấp tuổi nhân tạo
+ Phân chia cấp tuổi tự nhiên
8
+ Phân chia cấp tuổi kinh doanh
Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta thường phân chia
rừng theo cấp tuổi nhân tạo, nghĩa là phân chia 3 năm, 5 năm hay 10 năm
một cấp, phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng của cây.
Việc phân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đề xuất
biện pháp kỹ thuật tác động vào nó.
Đối với loài Mỡ (Manglietia glauca Dandy) là loài cây mọc nhanh nên
kinh doanh gỗ lớn chu kỳ khoả
ng 20- 25 năm. Vì vậy số năm trong một cấp
tuổi là 3 năm là phù hợp chu kỳ kinh doanh và mục đích kinh doanh, bên cạnh
đó thì mỗi năm đường kính cây có thể tăng trưởng 1,4 - 1,5 cm vì thế sau 3
năm cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm.
1.2. Các nghiên cứu trên thế giới về chuyển hoá rừng
1.2.1. Chuyển hoá rừng
Các nhà Lâm nghiệp Mỹ (1952) cho rằng Chuyển hoá rừng là quá trình
áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh
để đạt
được mục đích kinh doanh.
Sự phát triển của khoa học chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển của
Lâm nghiệp. Hiện nay có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế về chuyển
hoá rừng như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, chuyển hoá
rừng gỗ lớn thành rừng gỗ nhỏ,…
Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng. Vì Chặt nuôi
rừng có những đặc điểm sinh trưởng khác nhau và do đó nhiệm vụ chặt nuôi
dưỡng cũng ở mức độ khác.
Phương pháp chặt nuôi dưỡng của Nhật Bản thường chia làm 2 loại:
Loại thứ nhất c
ăn cứ vào ngoại hình cây rừng chia ra 5 cấp để tiến hành chặt
nuôi dưỡng; nhưng do kỹ thuật của mỗi người khác nhau nên khó đạt được
một tiêu chuẩn nhật định. Loại thứ hai chia ra 3 cấp gỗ tốt, gỗ vừa và gỗ
xấu và yêu cầu phải có cùng đường kính trong không gian như nhau.
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện. Ngoài ra năm 1970 áp dụng
phương pháp cây ưu thế. Phương pháp này đơn giản d
ễ làm, chủ yếu dựa
vào giá trị sản xuất và lợi ích hiện tại. Ở Nhật Bản, người ta rất coi trọng
chặt nuôi dưỡng, từ năm 1981 đến nay chặt nuôi dưỡng trở thành chính
sách lớn nhất của Lâm nghiệp Nhật Bản
10
Tuy nhiên áp dụng chặt nuôi dưỡng cho chặt chuyển hoá cần phải
quan tâm đến điều kiện thực tế của lâm phần, nghĩa là chặt chuyển hoá là
chặt nuôi dưỡng nhưng cần phải bài chặt cả những cây có đủ không gian
dinh dưỡng nhưng không có khả năng sinh trưởng thành gỗ lớn đồng thời
chặt chọn ở những khoảng phân bố cụm.
Các nhà Lâm học Trung Quốc cho rằng: Trong khi rừ
ng chưa thành
thục để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng phát triển tốt, cần phải
chặt bớt một phần cây gỗ. Ngoài ra thông qua chặt bớt một phần cây gỗ mà
thu được một phần lợi nhuận nên còn được gọi là “Chặt lợi dụng trung gian”
(Chặt trung gian).
Như vậy, chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng
cách chắt bớt đ
i một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm
chí sau: Phân cấp cây rừng; độ phân tán của đường kính lâm phần, tỷ lệ số cây
lâm phần theo cấp kính.
- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tán
hay độ cao tỉa cành tự nhiên.
+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:
Cường độ chặt nuôi dưỡng là chặt bao nhiêu cây, để lại bao nhiêu cây
cũng là vấn đề thông qua việc chặt nuôi dưỡng điều chỉnh độ dày của lâm
phần. Xác định được cường độ chặt nuôi dưỡng hợp lý trong kinh doanh rừng
có một ý nghĩa rất lớn.
* Thể hiệ
n cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp.
- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâm
phần của mỗi lần chặt: P
v
= v\V*100% (v là thể tích của cây chặt, V là sản
lượng của lâm phần, P
v
là cường độ chặt).
- Dựa vào tỷ lệ số cây mỗi lần chặt chiếm trong tổng số cây toàn lâm
phần: P
n
= n\N*100% (Trong đó: n là số cây cần chặt, N là tổng số cây của
lâm phần, P
n
là cường độ chặt).
* Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp.
- Phương pháp định tính: Thường căn cứ vào phân cấp cây rừng, độ tàn
che hay độ đầy của lâm phần để xác định cường độ chặt nuôi dưỡng.
12
(1973), Alder (1980).
13
1.2.2.2. Các quy luật cấu trúc lâm phần
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần thể thực
vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu trúc là cơ sở quan trọng cho công
tác quy hoạch trong việc định hướng sự phát triển của rừng theo mục tiêu
kinh doanh lợi dụng. Ngay từ những năm đầu thế kỷ 20 đã có nhiều công
trình nghiên cứu về cấu trúc rừng nhằm phục vụ
cho sản xuất kinh doanh của
con người.
Những nghiên cứu về cấu trúc rừng phát triển từ thấp đến cao, từ chỗ
nghiên cứu chủ yếu là mô tả định tính sang nghiên cứu định lượng. Chúng ta
có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu trên thế giới như sau:
Catinot R và Plaudyi biểu diễn cấu trúc rừng bằng các phẫu đồ ngang
và đứng, Rollet 1971 đã đưa ra hàng loạt các phẫu đồ mô tả cấu trúc hình thái
rừng mưa trong đó nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính
ngang ngực, tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực theo các
hàm hồi quy. Richards PW 1952 phân biệt tổ thành thực vật thành 2 loại rừng
mưa hỗn hợp và rừng đơn ưu.
Mục đích của chuyển hoá rừng là nâng cao sinh trưởng của lâm phần
và chất lượng gỗ, mà chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện được là D
1.3
, nhưng để
nghiên cứu tổng quát nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu biến đổi của các quy
luật cấu trúc sau:
- Phân bố số cây theo đường kính ( N – D
1.3
)
Là một trong những quy luật quan trọng nhất của quy luật kết cấu lâm
– D
1.3
Trong một lâm phần chiều cao và đường kính có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Nghiên cứu mối quan hệ này có thể hiểu được bản chất lâm phần và
qua đó sẽ đề xuất các giải pháp lâm sinh nhằm cải thiện cấu trúc rừng.
Mối quan hệ này được biểu thị rất phong phú theo các tác giả
Hohenald, Krenn, Michailoff, Naslund…
H= a
o
+ a
1
D + a
2
D
2
H -1.3 =D
2
/(D+ b.D
2
)
H= a.D
b
H= a + blogD
….
-Tương quan D
1.3
– D
T
Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm một số phương trình sinh
trưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn.
Nguyễn Ngọc Lung (1999) cũng đã cho thử nghiệm các hàm:
Gompertz, Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài thông 3 lá tại
Đà Lạt - Lâm Đồng. Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô
tả quy luật sinh tr
ưởng cho một số đại lượng. Tác giả cũng đã giới thiệu một
số hàm sinh trưởng triển vọng nhất được thử nghiệm với các loài cây mọc
nhanh ở Việt Nam, như:
Gompertz, Koller, Schumacher, Kort,…
Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu thông
qua các ấn phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành,
như: Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), Đào Công Khanh
16
(2001). Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm
(1996), Trần Cẩm Tú (1998), Nguyễn Văn Dưỡng (2000).
1.3.2.2. Các quy luật cấu trúc lâm phần
+ Cấu trúc đường kính thân cây đứng
Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàm Meyer,
Nguyễn Hải Tuất (1986) chọn hàm Khoảng cách…
Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trung
niên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987, 1988), Vũ
Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh
(1990), Phạm Ngọc Giao (1989, 1996)...đều nhất trí đường biểu diễn quy luật
phân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khác nhau như:
Hàm Weibull, hàm Scharlier...
+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính cây
rừng
Vũ Đình Phương (1985) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tự
chế do gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật, vốn…Trong giai đoạn tới, quá
trình tiến tới toàn cầu hoá sẽ làm cho tính cạnh tranh ngày càng cao, nhu cầu
về lâm sản ngày càng gia tăng đặc biệt đối với nhu cầu về gỗ lớn. Vì vậy, việc
chuyển hoá nhanh rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn là việc
làm tiên quyết không những giúp cho ngành chế biến xu
ất khẩu gỗ nói riêng
mà còn cho cả ngành Lâm Nghiệp nói chung.
Tuy nhiên hiện nay, việc kiểm định các mô hình chuyển hoá mới chỉ
được áp dụng cho một số ít lĩnh vực, thậm chí còn không có. Đặc biệt là chưa
có một nghiên cứu nào về việc kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồng
Mỡ(Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn,
trong khi rừng trồng Mỡ ở Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
chiếm mộ
t diện tích khá lớn, được đem vào gây trồng cách đây khoảng 30
năm với mục đích chính là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho các nhà máy
chế biến nguyên liệu giấy sợi. Chính vì vậy, mà mật độ trồng rừng ban đầu
tương đối dầy, các rừng Mỡ hiện tại đạt từ tuổi 5 đến tuổi 20 chiếm phần lớn
diện tích, đa số đã có sự phân hoá, tỉa thưa t
ự nhiên và các tác động nhân tạo.
Do vậy mà mật độ hiện tại và sự phân bố cây trong lâm phần là không đều, do
đó muốn chuyển hoá các lâm phần này cần xây dựng các mô hình lý thuyết ở
các cấp tuổi khác nhau từ đó làm cơ sở xây dựng quy hoạch chuyển hoá rừng.
Chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “Kiểm định các mô hình chuyển
hoá rừng trồng Mỡ(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III và IV(5-<7 và
7-<9 tuổi) tại Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn – Tuyên Quang” 18
Phần II
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
hoá 2 năm và trên các ô đối chứng.
19
- Kế thừa kết quả nghiên cứu cấu trúc rừng của các mô hình trước khi
chặt chuyển hoá 2 năm đã được nghiên cứu.
- Nghiên cứu quy luật cấu trúc cơ bản:
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D
1.3
).
+ Tuơng quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực(H
vn
– D
1.3
)
+ Tuơng quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực(D
T
-
D
1.3
)
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm
nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia và hiện nay.
2.3.2. Giới thiệu các bước thiết lập các mô hình chuyển hóa
2.3.3. Nghiên cứu các quy luật cấu trúc rừng trên các đối tượng
+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N - D
20
2.4. Phương pháp nghiên cứu
Tuỳ theo nội dung nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nghiên cứu
cho phù hợp hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thu được kết quả
khách quan nhất.
2.4.1. Phương pháp chủ đạo
Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau,
do đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu.
Mụ
c đích chủ yếu là kiểm định mô hình chuyển hoá rừng trồng Mỡ
cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn cấp tuôi III và IV (5-<7 và 7-<9
tuổi).
Vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân kết
hợp với quá trình chuyển giao công nhgệ . Thực hiện kết hợp nghiên cứu lý
thuyết và thực tiễn cơ sở.
2.4.2. Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệ
p
2.4.2.1. Kế thừa tài liệu
- Tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.
+ Điều kiện tự nhiên Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn.
+ Điều kiện về kinh tế - xã hội Công ty Lâm nghiệp Yên Sơn.
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công
bố.
+ Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu,
NXB Nông nghiệp 2003.
+ Biểu cấ
p đất của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000).
* Đường kính ngang ngực (D
1.3
) : Dùng thước kẹp kính với độ chính
xác tới (cm)
* Chiều cao vút ngọn (Hvn) : Dùng thước đo cao Blume – Leiss, độ
chính xác tới (dm)
* Chiều cao dưới cành (Hdc) : Dùng thước đo cao Blume – Leiss, độ
chính xác tới (dm)
* Đường kính tán (D
T
) : Dùng thước dây đo hai chiều Đông –Tây ,Nam
- Bắc, độ chính xác tới (dm)
Vẽ phẫu đồ ngang trên các mô hình đối chứng
b) Trên các ÔTC đối chứng 500 m
2
cũng tiến hành đo đếm các chỉ tiêu
D
1.3
, H
vn
, D
T
và vẽ phẫu đồ ngang.
Biểu 01: Điều tra tầng cây cao
OTC: Tuổi: Ngày điều tra:
Địa điểm: Độ dốc: Người điều tra:
Khoảnh, lô: Hướng phơi: Người kiểm tra:
D
tại địa phương liên quan đến hoạt động sản xuất Lâm nghiệp.
- Phân tích thị trường: Thực hiên theo phương pháp phân tích có sự
tham gia và phương pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu tố thị trường.
- Đánh giá quản lý bền vững theo “Tiêu chẩn qu
ản lý rừng bền vững
của Việt Nam” do Bộ NN & PTNT ban hành.
2.4.3.2. Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợ
giúp của phần mềm Excell 8.0 và SPSS 15.0.
* Các đặc trưng cần tính toán:
+ Giá trị trung bình (
X
) của đại lượng sinh trưởng
∑
=
=
m
i
i
fiX
n
X
1
1
(
X
: Trung bình mẫu, n: Dung lượng quan sát,
i
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
×
−×=
∑
∑
=
=
(
2
x
S
: Phương sai,
X
: Trung bình mẫu, n: Dung lượng quan sát,
i
X
: Trị số
quan sát, m: Số tổ)
+ Sai tiêu chuẩn (S
x
)
S
x
=
2
R
x
= X
(max)
– X
(min)
(R
x
: Phạm vi biến động, X
(max):
Giá trị lớn nhất, X
(min):
Giá trị nhỏ nhất)
+ Hệ số tương quan(r) :
yx
xy
QQ
Q
r
.
=
( 0
≤
r
≤
1 )
(r: Hệ số tương quan, Q
xy
: Sai tiêu chuẩn của giá trị xy, Q
x
α
<3 phân bố dạng lệch trái.
∑
=
α
λ
x
n
(n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm).
Kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết và phân bố thực
nghiệm bằng tiêu chuẩn phù hợp
2
χ
với
2
2
∑∑
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−
=
flt
fttflt
χ
ta tìm được các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ số
bằng tiêu chuẩn t.
2.4.4. Sơ đồ so sánh sự biến đổi cấu trúc lâm phần và đường kính bình
quân lâm phần
2.4.4.1. Sự biến đổi giữa mô hình chặt chuyển hoá sau 2 năm (2009) và với ô
đối chứng hiện nay (2009)
2.4.4.2. Sự biến đổi giữa mô hình trước khi chặt chuyển hoá (2007)với sau khi
chặt chuyển hoá (2009)
CÁC Ô TIÊU CHUẨN
CHẶT CHUYỂN HÓA
A
B
C
D
A
B
C
D
E
TH
ĐC
CÁC Ô TIÊU CHUẨN TRƯỚC
KHI CHẶT CHUYỂN HÓA
CÁC Ô TIÊU CHUẨN ĐỐI
CHỨNG