ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
DƯƠNG HÙNG MẠNH
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG
RỪNG TRỒNG THUẦN LỒI KEO TAI
TƯỢNG (ACACIA MANGIUM), HẠT NHẬP TỪ
AUSTRALIA TẠI CƠNG TY LÂM NGHIỆP
THÁI NGUN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS ĐẶNG KIM VUI
2. THS. NGUYỄN VĂN MẠN
Thái Ngun - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu />
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tơi là: Dương Hùng Mạnh
Học viên cao học khóa 19 chun ngành: Lâm Nghiệp. Niên khóa 2011 -
2013. Tại trường Đại Học Nơng Lâm Thái Ngun.
Đến nay tơi đã hồn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học. Tơi xin cam
đoan :
- Đây là cơng trình nghiên cứu do tơi thực hiện.
- Số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực.
- Các kết luận khoa học trong luận văn chưa từng ai cơng bố trong các
nghiên cứu khác.
- Các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Dương Hùng Mạnh
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> iii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ ix
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Ý nghĩa của đề tài
1
1
3
3
Chương 1. Tổng quan tài liệu
4
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.1.1. Đặc điểm sinh thái cây Keo tai tượng (Acacia mangium) 4
1.1.2. Trồng rừng thâm canh 5
1.2. Những nghiên cứu về cây Keo tai tượng
1.2.1. Trên thế giới
6
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
32
32
32
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 39
3.1. Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của KTT N 20132 39
3.1.1. Sinh trưởng và tăng trưởng về đường kính ở vị trí 1,3 m(D1.3) 39
3.1.2. Sinh trưởng và tăng trưởng về chiều cao vút ngọn(Hvn) 41
3.1.3. Sinh trưởng về đường kính tán lá(D
T
) 42
3.1.4. Sinh trưởng về sinh khối và thể tích thân cây 43
3.1.5. Đánh giá chất lượng rừng trồng 45
3.1.6. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại 46
3.2. So sánh về sinh trưởng của KTT N20132 tuổi 4 và tuổi 5 với KTT
cùng tuổi sản xuất trong nước
46
3.2.1. So sánh sinh trường về đường kính 1,3 m(D
1.3)
và chiều cao vút
ngọn(Hvn)
46
3.2.2. So sánh sinh trưởng về đường kính tán lá(D
T
) 49
3.2.3. So sánh về chất lượng rừng trồng 50
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT : Số thứ tự
OTC : Ơ tiêu chuẩn
FAO : Food and Agriculture Organization of the United
Nations - Tổ chức Lương thực và Nơng nghiệp
Liên Hiệp Quốc.
PAM : Dự án trồng rừng
ĐCP : Độ che phủ
TBKT : Tiến bộ kỹ thuật
PRA : Đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia
D
1.3
: Đường kính tại vị trí 1,3 mét
H
vn
: Chiều cao vút ngọn
D
bq
:
Đường kính bình qn
H
bq
: Chiều cao bình qn
D
T
: Đường kính tán
M : Trữ lượng
V : Thể tích
(N20132) và KTT trong nước (tuổi 4)
39
10
Bảng 3.2. Sinh trưởng về D
1.3
, Hvn của KTT hạt nhập từ Australia
(N20132) và KTT trong nước (tuổi 5)
39
11 Bảng 3.3. Sinh trưởng về đường kính tán lá của hai giống keo tai
tượng
42
12 Bảng 3.4. Bảng thể tích và trữ lượng cây đứng của KTT N20132 và
KTT trong nước tuổi 4 và tuổi 5.
43
13 Bảng 3.5. Kết quả đo đếm về thể tích thân cây và sinh khối của
KTT N20132.
44
14 Bảng 3.6. Tổng hợp sinh khối khơ kiệt cho khu vực nghiên cứu quy
01 ha đối với KTT N20132.
45
15 Bảng 3.7. Tổng hợp chất lượng rừng trồng KTT tuổi 4 và tuổi 5
45
16 Bảng 3.8. Tổng hợp KTT N20132 bị chết do mối gây hại 46
17 Bảng 3.9. So sánh sinh trưởng D1.3, Hvn của KTT (N20132) với
KTT trong nước tuổi 4 trên cùng loại đất (LĐ3)
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số
TT
hình
Tên hình vẽ Trang
1 Hình 1.1. Biểu đồ vũ nhiệt Gausssen-Walter huyện Đồng Hỷ 23
2 Hình 1.2. Đồ thị diện tích trồng rừng ngun liệu theo lồi cây tại
3
/ha, ở những nơi đất tốt, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về tuyển chọn giống, hệ thống các biện pháp kỹ thuật
thâm canh thì sản lượng gỗ có thể đạt trên 100 m
3
/ha . Lượng tăng trưởng hàng năm
của cây gỗ càng lớn thì năng suất rừng trồng càng cao, chu kỳ khai thác càng ngắn, rút
ngắn thời gian thu hồi vốn và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó, rừng còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc tham gia vào q
trình điều hồ khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxy và các ngun tố cơ bản khác trên
hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn
chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn
nước và làm giảm mức ơ nhiễm khơng khí, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và góp phần
làm giảm đáng kể sự biến đổi khí hậu tồn cầu…
Tính đến ngày 31/12/2010 Việt Nam có 13.388.075 ha đất có rừng, nhiều hơn so
với năm 2008 là 269.302 ha, trong đó rừng tự nhiên là 10.304.816 ha, rừng trồng là
3.083.259 ha. Độ che phủ tồn quốc năm 2010 là 39,5%, tăng 0,8% so với năm 2008
(Theo Quyết định số 1267 QĐ-BNN-KL ngày 08/5/2009 và Quyết định số 1828/QĐ-
BNN-TCLN ngày 11/8/2011 của Bộ Nơng nghiệp&PTNT về cơng bố hiện trạng rừng
tồn quốc). Tuy diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta đã tăng lên đáng kể
nhưng năng xuất và chất lượng rừng vẫn còn thấp. Hầu hết diện tích rừng tự nhiên là
rừng trung bình và rừng nghèo, khơng còn khả năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất
hiện nay.
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 2
Tại tỉnh Thái Ngun, cơng tác trồng rừng trong những năm qua rất được quan
tâm; diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể. Đến hết năm 2012 tồn tỉnh đã có
178.815,22 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên là 95.076,65 ha, rừng trồng 83.738,57 ha
(Theo Quyết định số 646/QĐ-UBND ngày 05/4/2013 của UBND tỉnh Thái Ngun);
Tổng trữ lượng gỗ trên 3,5 triệu m
3
kiện lập địa khác nhau, nhằm phục vụ cung cấp gỗ ngun liệu cho sản xuất Ván dăm
tại Cơng ty Lâm nghiệp Thái Ngun.
- Một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh đối với kinh doanh rừng trồng Keo tai
tượng hạt nhập từ Australia tại khu vực nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu để lựa chọn lồi cây trồng, nguồn hạt giống,
biện pháp kỹ thuật thâm canh có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược và
kế hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp của Cơng ty Lâm nghiệp Thái Ngun trong
thời gian tới, đồng thời làm cơ sở để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cơng tác
trồng rừng kinh tế đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục đích kinh doanh của Cơng ty.
- Mơ hình rừng trồng Keo tai tượng nhập hạt giống từ Australia thành cơng, sẽ là
cơ sở để Cơng ty triển khai và nhân rộng ra tồn khu vực đất trồng rừng của Cơng ty tại
huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Bình.
nhiều loại đất: Đất pha cát ven biển, đất Bazan, đất bồi tụ, vàng đỏ, phù sa cổ,…
Cây gỗ lớn cao 25 - 30m, đường kính có thể đạt tới 60-80 cm.Thân mập, thẳng,
vỏ ngồi màu xám, phân cành dài, nhánh non có 3 cạnh to. Cây ưa sáng, mọc nhanh, có
khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng.
Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều
mặt: kích thước nhỏ làm ngun liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng,
đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu.
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 5
Về đất đai: chủ yếu trồng trên các loại đất feralit, tầng dày tối thiểu 35 cm, tối
ưu: 40 - 50 cm. Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống khơng bị ngập
nước đều có thể trồng được.
- Lá đơn, mọc cách, dạng thn dài, cong phình rộng ở phần trên, đầu thn tù
thu hẹp dần ở góc, hẹp theo cuống, màu xanh lục bóng. Có 4 gân từ góc lá , cong theo
phiến, gân nhỏ mạng lưới.
- Cụm hoa dạng bơng ở nách lá. Hoa nhỏ màu vàng.
- Quả đậu, dài, xoắn lại nhiều vòng, màu nâu đậm.
- Keo tai tượng mọc tự nhiên ở Australia, được nhập trồng ở nhiều nước nhiệt
đới Châu Á. Ở Việt Nam được trồng rộng rãi trong tồn quốc, thường trồng thành rừng
tập trung, trồng xen, trồng phân tán,…
- Gỗ màu nhạt dễ cưa xẻ, đóng đồ gia dụng, dùng trong xây dựng, xẻ ván, làm
bột, giấy, sản xuất ván nhân tạo.
- Là lồi cây đa mục đích, thuộc lồi cây cố định đạm có tác dụng cải tạo đất.
1.1.2. Trồng rừng thâm canh
- Khái niệm về trồng rừng thâm canh
Theo Nguyễn Xn Qt (1995) [26] khái niệm về trồng rừng thâm canh là:
“Trồng rừng thâm canh là một phương pháp canh tác dựa trên cơ sở được đầu tư cao,
bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và liên hồn. Các biện pháp đó phải
tận dụng cải tạo và phát huy được tiềm năng của tự nhiên cũng như của con người
nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sinh trưởng của rừng trồng để thu được năng suất cao, chất
lượng sản phẩm tốt với giá thành hạ để cho kết quả lớn. Đồng thời cũng phải duy trì và
Năm 1985, 23 xuất xứ của 12 lồi keo đã được khảo nghiệm tại 6 điểm tại Thái
Lan (P.chittanchumnonK and SirilaK 1991). Kết quả cho thấy sau 36 tháng tuổi tại 2
điểm thí nghiệm: Tại Ratchaouri, Keo tai tượng xuất xứ 13846 xếp thứ 9 có chiều cao
7,2m. Tại Saitheng, Keo tai tượng khơng nằm trong 10 xuất xứ dẫn đầu, tại đây lồi và
xuất xứ dẫn đầu là vẫn là A. crassicarpa 13683 với chiều cao 18,4m.
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 7
R.Pasad (1992), nghiên cứu sinh trưởng của các lồi keo acacia và một số lồi
cây khác trên các loại đất hoang hố tại nhiều khu vực khác nhau ở Ấn Độ, kết quả đã
khẳng định được tính trội về khả năng chịu hạn của một số lồi keo sinh trưởng trên đất
bạc màu như: Acacia leptocarpa, A.torulosa, A.LongisPicata.
1.2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng
Theo Vater (1925) thì: “Lập địa nên hiểu là tất cả các yếu tố ngoại cảnh thường
xun tác động tới sự sinh tồn và phát triển của thực vật” cũng có nghĩa là lập địa bao
gồm tất cả các yếu tố như: Khí hậu, địa hình, đất, sinh vật tạo thành một quần lạc sinh
địa. Tất cả các yếu tố trong quần lạc sinh địa có ảnh hưởng qua lại, tác động lẫn nhau
và phụ thuộc vào nhau, trong đó con người có vai trò đặc biệt quan trọng. Có thể hiểu
lập địa như là nơi mà cây sinh sống và phát triển hay là phạm vi khơng gian chứa đựng
tất cả các yếu tố ngoại cảnh tác động đến đời sống thực vật.
Tập hợp các kết quả nghiên cứu ở các nước vùng nhiệt đới, tổ chức nơng lương
thế giới FAO (1984) [35] đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt
là rừng trồng ngun liệu cơng nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào 4 nhân tố chủ yếu liên
quan đến điều kiện lập địa là: Khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì.
Khi nghiên cứu về sản lượng rừng trồng Bạch đàn ở Brazil, Golcalves J.L.M và
cs, (2004) [37] cho rằng năng suất rừng trồng là sự “kết hợp” thích hợp giữa kiểu gen với
điều kiện lập địa và kỹ thuật canh tác. Ngồi ra, tác giả còn chỉ cho thấy giới hạn của sản
lượng rừng có liên quan tới các yếu tố mơi trường theo thứ tự mức độ quan trọng như
sau: Nước > dinh dưỡng > độ sâu tầng đất.
Qua một số cơng trình nghiên cứu trên cho thấy việc xác định điều kiện lập địa
phù hợp với từng lồi cây trồng là rất cần thiết, đó là một trong yếu tố quan trọng quyết
định năng suất và chất lượng rừng trồng.
Nhận xét: Từ các kết quả nghiên cứu trên đã khẳng định bón phân cho rừng
trồng mang lại những hiệu quả rõ rệt như: Nâng cao tỷ lệ sống, tăng sức đề kháng của
cây trồng, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm rừng trồng.
1.2.1.5 Ảnh hưởng của biện pháp tưới nước đến sinh trưởng của rừng trồng
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 9
Theo Evans.J (1992) [34] cho thấy: Ngồi những biện pháp trên, biện pháp tưới
nước cho cây mới trồng, nhất là ở những vùng khơ hạn tuy còn rất ít cơng trình nghiên
cứu nhưng đã có một vài cơng trình đề cập đến. Như ở Brazil khi trồng rừng Bạch đàn
E.gadis trên những vùng đất khơ hạn người ta đã phải tưới cho cây con mới trồng 3-4 lít
nước/cây, sau đó 3 ngày và 9 ngày phải tưới nước lại nếu chưa có mưa.
Nguyễn Huy Sơn (2006) [30], ở Trung Quốc áp dụng biện pháp tưới nước thấm
nhỏ giọt cho rừng trồng cây Dương Lai (Populus euramericana) trên vùng đất khơ hạn,
kết quả thu được sau 6 năm tuổi cho thấy đường kính ngang ngực tăng trưởng gấp gần
3 lần so với đối chứng.
1.2.1.6. Về vấn đề sâu bệnh hại
Đối với rừng trồng cơng nghiệp vấn đề sâu bệnh hại đang rất được quan tâm. Với kỹ
thuật tiên tiến hiện đại, nhiều cơng trình đã nghiên cứu rất sâu ở mức độ phân tử như chuyển
và biến đổi gen để phòng chống sâu bệnh hại. Như cơng trình nghiên cứu sâu rầy hại cây
Keo dậu (L.leucocephala) ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Napompeth.B (1989).
Tóm lại: Qua các cơng trình nghiên cứu ở các nước trên thế giới đã giải quyết
khá đầy đủ các vấn đề liên quan, nhưng hầu hết các cơng trình được nghiên cứu trong
những hồn cảnh sinh thái và các điều kiện về kinh tế kỹ thuật hết sức khác nhau nên
khơng thể ứng dụng một cách dập khn máy móc vào điều kiện cụ thể nước ta.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu về Keo tai tượng ở Việt Nam
1.2.2.1 Tiến bộ kỹ thuật trong cơng tác giống
Nghiên cứu lồi keo tai tượng được bắt đầu vào năm 1980, theo Nguyễn Hồng
Nghĩa (1991) [25], một số xuất xứ của 4 lồi keo đã được đưa vào thử nghiệm ở nước ta
cho thấy, tiềm năng sinh trưởng đáng khích lệ, ở hai địa điểm Ba Vì (Hà Nội) và Hố
Thượng (Thái Ngun) keo tai tượng sinh trưởng khá nhất cả về chiều cao và đường kính.
Từ 1988 đến 1995 chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam-Thuỵ Điển đã
Khi nghiên cứu tình hình sinh trưởng và phát triển của 4 lồi cây trồng rừng chính
tại vùng ngun liệu giấy, Huỳnh Đức Nhân (1996) thơng báo kết quả: Trên cùng một
lập địa, cùng cấp tuổi, các lồi sinh trưởng khác nhau rõ rệt, sinh trưởng của Keo tai
tượng đứng trước lồi thơng Caribê nhưng đứng sau bạch đàn urophylla và bạch đàn
trắng.
Kết quả cho thấy Acacia mangium với xuất xứ từ vùng Cardwell, bang
Queensland của Australia tỏ ra có tỷ lệ sống cao và sinh trưởng khá nhanh trên đất đồi
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 11
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, n Bái, Tun Quang và Hà Giang (Huỳnh Đức Nhân, Nguyễn
Quang Đức (1993) [21], Tập san Lâm nghiệp số 4/93.
Nghiên cứu xác định điều kiện gây trồng Keo tai tượng ở vùng trung tâm cung
cấp gỗ lớn. Nghiên cứu này nhằm xác định điều kiện gây trồng Keo tai tượng ở vùng
Trung tâm để cung cấp gỗ lớn. Các nhóm nhân tố được xem xét để xác định điều kiện gây
trồng là khí hậu, địa hình, đất đai phù hợp với đặc điểm sinh thái lồi cây. Kết quả cho
thấy Keo tai tượng có thể gây trồng rừng cung cấp gỗ lớn ở cả 6 tỉnh của vùng Trung tâm
với diện tích thích hợp 550.804 ha chiếm 17,2% (chủ yếu tập trung ở vùng tiếp giáp 3 tỉnh
Tun Quang, Hà Giang và n Bái), diện tích có thể mở rộng 1.224.696 ha chiếm 38,2%
(phân bố ở cả 6 tỉnh) và ít thích hợp 1.430.811 ha chiếm 44,6%.
Thực tế cho thấy diện tích trồng rừng Keo tai tượng từ hạt được trồng ở nhiều
nơi trên cả nước do bởi: Keo tai tượng là lồi cây sinh trưởng nhanh, với biên độ sinh
thái rộng và là lồi cây có khả năng cố định đạm trong đất do vậy nó có khả năng cải
tạo đất tốt. Giá thành về cây giống trồng rừng keo tai tượng khơng cao, trong khi đó
nhu cầu về thị trường gỗ ngun liệu hiện nay đối với lồi keo tai tượng lại rất lớn, giá
bán cao, điều đó đã thu hút người trồng rừng Keo tai tượng ngày càng nhiều hơn.
Nguồn giống Keo tai tượng trồng rừng hiện nay chủ yếu là nguồn hạt giống lấy từ
các rừng giống được cơng nhận trong nước. Ngồi ra một số vùng đã trồng rừng keo tai
tượng nhập nội có nguồn gốc từ Australia. Tuy giá thành về cây giống trồng rừng so với
hạt trọng nước cao hơn, nhưng năng suất rừng trồng cao hơn rõ rệt. Sản lượng keo tai
tượng trồng tại một số nơi đạt khoảng 20m
3
(iii) Nhiều lồi cây trong danh sách đề nghị chưa có quy trình hoặc hướng dẫn
kỹ thuật gây trồng;
(iv) Rất ít thơng tin về các lồi cây bản địa. Hoặc: Cây trồng rừng chủ yếu hiện
nay đều là cây nhập nội mọc nhanh như: Keo và Bạch đàn, rất ít cây bản địa được sử
dụng cho trồng rừng kinh tế. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực cải thiện giống,
nhìn chung giống sử dụng trong trồng rừng vẫn rất xơ bồ, kém chất lượng dẫn đến
Số hóa bởi trung tâm học liệu /> 13
năng suất và chất lượng rừng còn thấp. Chúng ta vẫn còn thiếu các vườn giống có chất
lượng cao để cung cấp cho nhu cầu trồng rừng.
1.2.2.4 Tiến bộ kỹ thuật về lĩnh vực nhân giống và tạo cây con
Giống là tư liệu sản xuất đặc biệt của cơng tác trồng rừng, bởi vì giống là một tư
liệu sinh vật, một thực thể sống. Giống cũng là một khâu quan trọng nhất của sản xuất
nơng lâm nghiệp. Nhờ có giống được cải thiện và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm
canh khác mà năng suất các lồi cây trồng tăng nhanh.
Nguyễn Hồng Nghĩa (2004), [19] cho rằng: Trồng rừng, phục hồi rừng hiện
đang là một nhu cầu cấp bách và là một nhiệm vụ lớn lao của ngành Lâm nghiệp nước
ta. Theo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tới năm 2010, hàng triệu ha rừng trồng sẽ
được thiết lập với tốc độ hàng trăm nghìn ha mỗi năm cho các mục tiêu kinh tế khác
nhau như cung cấp gỗ ngun liệu cho cơng nghiệp giấy, ván nhân tạo, gỗ xẻ xây
dựng, gỗ trụ mỏ và cả đồ mộc
Trần Văn Con (2005), [4] khẳng định: Bên cạnh những thành tựu trong lĩnh vực
chọn và cải thiện chất lượng giống, kỹ thuật tạo cây con cũng đạt được những thành
tựu vượt bậc. Các kỹ thuật cây con có bầu trong vườn vươm cho các lồi cây trồng
rừng chủ yếu như: Thơng, Mỡ, Bồ đề, các cây bản địa lá rộng khác đã phát triển và xây
dựng quy trình quy phạm áp dụng trong sản xuất.
Lê Đình Khả và Dương Mộng Hùng (2003) [14] khẳng định: Tất cả thực vật
bậc cao đều có hai phương thức sinh sản chủ yếu là sinh sản hữu tính (bằng hạt) và
sinh sản sinh dưỡng (bằng giâm hom, chiết, ghép, ni cấy mơ phân sinh).
Như vậy, theo các tác giả thì mỗi một phương pháp đều có những ưu điểm
nhưng đồng thời cùng có những nhược điểm mà người thực hiện cần lưu ý để khi nhân