Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Thiết lập vườn ươm và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng cây giống và trồng khảo nghiệm các mô hình Macadamia tại 3 tỉnh Miền bắc Việt Nam - MS3 " - Pdf 15


Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Báo cáo
037VIE05
Thiết lập vườn ươm và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng
cây giống và trồng khảo nghiệm các mô hình Macadamia
tại 3 tỉnh Miền bắc Việt Nam

MS3: Cơ sở dữ liệu và phân tích
Phần 1 & 2

Phần 1. Thông tin cơ bản mang tính định tính và định lượng chi tiết hoạt động sản xuất (khối
lượng và chất lượng) từ những vườn ươm hiện tại và những trang trại Macadamia có quy mô
khác nhau, bao gồm những chỉ số về tài chính, xã hội và môi trường và hiện trạng bệnh dịch
cũng như loài gây hại.

Phần 2. Phác thảo ngân sách các nhà máy chế biến hạt Macadamia và phân tích tổng biên cho
phạm vi rộng của những khu v
ực trồng Macadamia và hệ thống sản xuất nhỏ quy mô gia
đình.


Martin Novak
Điện thoại:
61 2 66895027
Vị trí:
Chủ tịch
Fax:
61 2 66895227
Tổ chức
Hội trang trại lâm nghiệp Á
nhiệt đới
Email:


Tại Australia: Địa chỉ ban điều hành
Tên:
Valda Mitchell
Telephone:
61 2 66284372
Vị trí:
Nhân viên điều hành
Fax:
61 2 66284386
Tổ chức:
Hội trang trại lâm nghiệp Á
nhiệt đới
Email:


Tại Việt Nam
Tên:


Phần 1. Thông tin cơ bản mang tính định tính và định lượng chi tiết hoạt động sản xuất
(khối lượng và chất lượng) từ những vườn ươm hiện tại và những trang trại Macadamia có
quy mô khác nhau, bao gồm những chỉ thị về tài chính, xã hội và môi trường và hiện trạng
bệnh dịch cũng như loài gây hại.

Dự án 037VIE05 đã thực hiện được 18 tháng. Trong thời gian đó năng lực của các v
ườn
ươm đã được tăng lên, tạo ra hơn 10.000 cây ghép của 10 – 14 dòng. 3 khu khảo nghiệm
chính đã được thành lập và 16 khu khảo nghiệm khác cũng đã được đề xuất với việc mở
rộng và thông tin ngoài hiện trường và trong những hội thảo. Số liệu sản xuất của vườn
ươm đã được thu thập và chuẩn bị mô hình phổ biến cho Số liệu bán và vận chuyển cây
giống.

Phầ
n 2. Phác thảo ngân sách nhà máy chế biến hạt Macadamia và phân tích tổng biên cho
phạm vi rộng của các khu vực trồng cây và hệ thống sản xuất quy mô nhỏ hộ gia đình.

Mô hình dự toán tài chính và phát triển vốn cho Macadamia đã được chuẩn bị, dựa trên số
liệu về chi phí có sẵn tới thời điểm hiện tại, cho trang trại 20 ha thuần chủng mà cung cấp
những dự đoán về giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ lệ
lãi hồi quy (IRR) trong khoảng thời
gian 20 năm.
3. Tóm tắt thực hiện

Chi phí thành lập và điều hành vườn ươm mới cung cấp số liệu chi phí quan trọng. Số
liệu này cung cấp những chỉ số có giá trị như chỉ số tài chính cho chính các xưởng chế
biến.

Dịch bệnh và loài sâu gây hại đang được theo dõi và dễ liên quan đến lối đi trong vườn
ươm nếu Mô hình Số liệu bán và vận chuyển cây giống được sử dụng. Còn khá sớm để
đánh giá tính hiệu qu
ả của hoạt động quan trắc bệnh dịch và loài gây hại này trong các
trang trại. Những vấn đề đặc biệt quan trọng nhất là liên quan đến lượng mưa trong thời
kì ra hoa và sự đủ nước trong thờI kì tạo hạt. Điều đầu tiên trong số đó có thể được làm
để giảm bớt bệnh dịch đó là áp dụng thuốc diệt nấm và thứ đến là có thể bù nước thông
qua việc tưới tiêu n
ếu sẵn có.

Quan trắc và đánh giá môi trường và xã hội cũng cần được tiến hành. Tuy nhiên, cần có
khoảng thời gian dài hơn để đưa ra triển vọng quan trọng cho những điều đang xảy ra.
4. Giới thiệu & Bối cảnh

Như đã đề cập trong dự án này, có rất ít thông tin liên quan tới Macadamia tại Việt Nam
và những thông tin có sẵn thường không đầy đủ và/ hoặc mâu thuẫn nhau. Để xác định
những bản ghi và những nguồn thông tin sẵn có và thu thập thông tin này nhằm tạo ra
dữ liệu cơ sở, sự nỗ lực đã được thực hiện để chuẩn bị cho dự án này. Có sẵn các thông
tin liên quan đến khí hậu, thổ nhưỡng và những xưở
ng sản xuất nông nghiệp tương đối.
Phần nhiều trong số thông tin đó được đối chiếu với các dữ liệu từ Australia. Tuy nhiên,
biểu hiện của Macadamia (đặc biệt là dữ liệu năng suất) được dựa trên khoảng 10 cây
mà những cây già nhất trong số đó cũng chỉ dướI 10 năm tuổi. Thêm vào đó, chỉ có một
lượng thử nghiệm nhỏ với cây Macadamia tạI 3 vườn ươm chính bao g
ồm 2 vườn tại Ba
Vì và 1 vườn tạiiLạng Sơn. Dự án đã khuyến khích quan trắc, ghi chép lại và thu thập

Áp dụng tình huống tương tự cho dữ liệu liên quan tới Phần 1. Trong phần sau của dự
án, nên công khai nhiều dữ liệu hơn từ những thành viên tham gia dự án nói riêng và t

ngành công nghiệp đang phát triển nói chung. Mô hình vận chuyển Macadamia hàng
tháng cũng dựa trên phiên bản của Australia và sẽ tạo ra một bức tranh về hoạt động sản
xuất trong vườn ươm bao gồm cả chất lượng của tỉ lệ cây sống sót. Vào thời điểm hiện
tại, cần xem xét lại các vườn ươm xem chúng hợp với những hệ thống của chúng như
thế nào. Do đó, không có dữ li
ệu nào được nhập vào trong bản đính kèm.

5. Phần 1: Cơ sở dữ liệu và phân tích đến thời điểm hiện tại
Thêm vào đó, những thông tin xem xét phía bên dưới được đưa ra cho thông tin cung
cấp trong báo cáo thứ nhất và thứ hai, đặc biệt là những báo cáo của những thành viên
tham gia dự án được lưu trong biên bản HộI thảo tạI Lạng Sơn.

Hai mô hình bảng tính được đính kém trong báo cáo này. Vận chuyển cây hàng tháng
liên quan tới Phần 1 và được thiết kế để cung cấp thông tin cho sản xuất cây, tỷ lệ thành
công và buôn bán cây. Mô hình đính kèm này được để trống vì không có vườn ươm nào
có đầy đủ d
ữ liệu đầu vào. Tuy nhiên, đây là công cụ hữu ích trong gian đoạn sau của
dự án.

Mô hình bảng tính ngân sách Macadamia (thống kê tài chính) liên quan tới Phần 2 của
báo cáo này và cung cấp giá trị hiện tại ròng và tỷ lệ lãi hồi quy (IRR %) dựa trên cả
những giả định về chi phí, thu nhập và năng suất. Quan trọng là phải nhận ra giới hạn
của độ chính xác tại thời điểm này do sự khan hiếm dữ liệu và sự đa d
ạng trong những
giả định. Tuy nhiên, nó có thể chứng minh đây là công cụ có giá trị khi dữ liệu ngày
càng phổ biến như sự phát triển đi lên của ngành công nghiệp này.


tạI xã
Đoàn Kết, huyện
Yên Thuỷ, tỉnh
Hoà Bình
Tràng Định 1000m
2
,
Lạng Sơn 1000 m
2
,
Vạn Linh 1000m
2
,
tỉnh Lạng Sơn
2000m
2
tạI
huyện Ba Vì,
tỉnh Hà Tây
2000 m
2
tạI
huyện Ba Vì,
tỉnh Hà Tây
Hỗn hợp
dòng
H2, D4, 10 dòng (của
Australia) và 4 dòng
(của TQ)
10 dòng (của

842 190 28 23 241
246 106 16 15 137
344 6 13 19 38
814 62 57 35 154
741 279 23 15 327
A4 4 6 5 15
A16 8 26 18 52
A38 27 37 35 99
695 51
2006=320
8
800
900
QN1

6

2007

849 128 71 23 201
816 220 209 19 281
842 226 196 24 241
246 80 19 8 137
344 0 21 18 39
814 80 41 34 155
741 300 93 15 408
A4 0 28 1 29
A16 0 14 10 24
A38 0 63 9 72
695 51+183 234

Diện tích
mô hình
(ha)
Địa chỉ: Xã Huyện/ Thị Tỉnh
1. Nguyễn đức Sơn 3 a Chi lăng Lạng sơn
2. Nguyễn văn Nhân 1 Tà lùng Cao Bằng
3. 1 Hồng Việt Cao bằng
4. Nguyễn lý chiến 2 Đội mỹ tâm
NT chè
Lương mỹ
Chương mỹ Hà tây
5 Phạm văn Lực 1 Muỗi, Yên bài Ba vì Hà tây
6 Lê tuấn đạt 1 Ngọc mỹ Tân lạc Hòa bình
7. Hoàng Tùng 2 Đoàn kết Yên thủy Hòa bình
8. Lê đức Sơn 1 Hữu lợi Yên thủy Hòa bình
9 Phạm đức thục 1 Cẩm phong Cẩm thủy Thanh hóa
10 Phạm đức thuận 1 Bắc sơn Thị xa Bỉm
sơn
Thanh hóa
11 Nguyễn hữu Vinh 1 Tân kỳ Nghệ an
12. . Nguyễn văn
Giang
1 Nghĩa đàn Nghệ an
13 Phạm ngọc Thạch 1 Xã IaTô, NT
Ia Châm
Ia Grai Gia lai
14 Nguyễn văn Cúc 1 Phú lộc Krông năng Đak Lak
15 Đinh công Định 1 HTX Tân
định, xã Ly
gia

8
Đăk Glong : 1 Ha
Đăk lăk 1 Ha
Bảo Lộc 1 Ha

Công ty giống cây trồng Quốc gia (695, OC, 800,900)
Cây được nhập khẩu từ trang trại Kim cương (Quảng Tây - Trung Quốc) 10.000 cây
(2004) bao gồm: 695, OC, 800,900 đã được trồng tại::
Lạng Sơn, Ba Vì: 2000
Hoà Bình ( Bình Thanh) 600
Thuận Châu 600
Hà Giang 500
Lâm trường 97 (Trạm thản) 2500
Quảng Bình 1000
Điện Biên Phủ 1000
Đà Lạt 1000

5.5 Dữ liệu từ WASI (Tháng 2 năm 2007)
Macadamia được Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông – Lâm Tây Nguyên (WASI) trồng

- Năm 2002: 01 ha (5 dòng H2, OC, 508, 814, 344)
- Năm 2004: 02 ha, bao gồm:
+ 01 ha Cây giống tại Đăk Lăk
+ 01 ha Cây giống tại Gia Lai.
- Năm 2005: 0,55 ha, bao gồm:
+ 0,5 ha cây ghép được trồng tại Đăk Lăk
+ 0,05 ha cây ghép (Gồm 6 dòng Macadamia từ Thái lan).
- Năm 2006: 6 ha, bao gồm:
+ 01 ha (cành ghép + cây giống) được trồng tại Đăk Mil - Đăk Nông.
+ 01 ha (cành ghép + cây giống) được trồng t

bình = 228,9 cm và H = 364 cm.
Gh
i chú:

10 tháng 7 năm 2006

1.Mô tả sơ lược tình hình ngh
iên cứu Macadamia tạI WASI:
Có 2 đề tài nghiên cứu về Macadamia tạI WASI:
Đề tài thứ nhất: từ 2002-2006: trồng khảo nghiệm các dòng Macadamia và mô hình xen canh, tự
vận động tài chính.
Đề tài thứ hai: từ 2006-2009: trồng khảo nghiệm tạI tỉnh Đăk Nông và trồng khảo nghiệm một
số loài, tỉnh Đăk Nông hỗ trợ tài chính.
- Năm 2002 WASI đã nhập khẩu 500 cây ghép từ Lạng Sơn, chưa rõ tên dòng, có thể có nguồn
gốc từ Trung Quốc. Từ 400 cây được chọ
n, WASI đã ghép và trồng tạI Đăk Nông trong 3 ha
vườn cây ăn quả từ 2 dòng năm 2006.
- Năm 2004 đã nhập khẩu hạt giống từ Lạng Sơn và nhân giống tạI WASI (tỉnh Đăk Lăk trên
diện tích 1 ha và tỉnh Gia Lai trên diện tích 1 ha).
- Năm 2005: nhập khẩu 50 cây ghép từ Thái Lan thuộc 6: H2, 508, 246, 741, 660 & 344)
- Một cây được trồng tạI Đăk Lăk từ năm 1997 (không rõ nguồn gốc, có thể giống từ Australia),
cung cấp gốc ghép cho cây ghép, được tr
ồng 0.5 ha tạI WASI từ năm 2004.
Có các mô hình trồng xen canh: Macadamia x cà phê (arabica) (tạI tỉnh Lâm Đồng) trên diện
tích 1 ha
macadamia x cà phê (robusta) (tỉnh Đăk Lăk) 1 Ha
macadamia x ca cao (tỉnh Đăk Lăk) 1 Ha

2. Định hướng tương la
i: nhằm đa dạng cây trồng tạI khu vực Tây Nguyên, WASI đóng vai trò

cây
Ngày làm việc 60 30.000 1.800.000
2.6 Chăm sóc cây, ( 4
lần/năm) trong 3 năm
Ngày làm việc 240 30.000 7.200.000
2.7. Cắt tỉa, đào tạo, kiểm
soát dịch bệnh và loài
gây hại (trong 3 năm)
Ngày làm việc 120 30.000 3.600.000
2.8. Tưới nước Ngày làm việc 96 30.000 2.880.000
2.9 Bảo vệ cây ha 3.000.000
3. Phân bón và vật liệu 12.050.000
3.1. Phân bón hữu cơ kg 15.600 500 7.800.000
3.2. NPK kg 156 2,500 3.700.000
3.3. Hoá chất chống dịch
bệnh và loài gây hại
(Benlát)
hộp 2 75.000 150.000
3.4. Thay thế cây Cây 800 500 400.000
1+2+3 năm Tổng 48.035.000Gh
i chú
Tổng chi phí/ ha trong 3 năm là 48,5 triệu đồng = Au $4000 / ha 6.2 Thiết lập thông tin về Macadamia cho Việt Nam:
(Điều tra và ước lượng của Hoàng Hoè năm 2006-07)
Diện tích trồng : 20 Ha (2008), 50 Ha (2009) 100 -200 Ha (2010)

(Những ước đoán biểu thị tính hợp tác vớI John Warring và DONAFOODS,

Dựa trên 300 cây/per HA

Năm 4- 585 $(USD)
Năm 5- 1170 $
Năm 6- 2340 $
Năm 7- 2925 $
Năm 8- 4095 $
Năm 9- 5265 $
Năm 10- 5850 $

Tổng quá trình sản xuất từ năm 4-10 = 22.230 $ ( 350 triệu VND)/ ha

Căn cứ vào 1 kg bán được 1.9-2.73 USD

Ước tính cho vườn trồng 500 ha sẽ thu về khoảng 500 ha x 22.230 = =11.115.000 USD
( từ năm 4-10)

Chi phí thiết lập/ năm là $500-1000 / ha

Chi phí chăm sóc $300/ha/n
ăm

Các giống Macadamia phù hợp với Việt Nam bao gồm 842, 741, 246, 816, 849, H2,
O.C

Nhà máy xử lý đặt tại KCN Cầu nghiền, Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Khả năng sản xuất là 25.000 tấn (5.000 macadamia, 20.000 hạt điều)



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status