LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng
dẫn tận tình của GS.TS Vũ Thanh Te cùng sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Trường Đại
học Thủy lợi; Ban giám đốc và các phòng ban chuyên môn Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên; sự tham gia góp ý của
các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả
đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Giải pháp nâng nâng cao chất
lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên” chuyên ngành Quản lý xây
dựng.
Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Vũ Thanh Te, đã
dành nhiều thời gian, công sức cũng như tâm huyết hướng dẫn tác giả hoàn thành Luận
văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích, chia sẻ
với tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chia sẻ những kinh nghiệm và đóng góp ý
kiến để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
s
Nguyễn Xuân Mai
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG .............................................................................23
2.1. Những văn bản pháp quy có liên quan đến chất lượng sản phẩm thiết kế trong
xây dựng ........................................................................................................................23
2.1.1. Các văn bản luật ..................................................................................................23
2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn ..................................................................................25
2.2. Nội dung và yêu cầu chất lượng sản phẩm thiết kế trong các giai đoạn thực
hiện đầu tư xây dựng công trình. ................................................................................25
2.3. Các nhân tố và những tồn tại hiện nay ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
thiết kế ...........................................................................................................................28
iii
2.3.1. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng ....................................................................28
2.3.2. Công tác khảo sát xây dựng ................................................................................29
2.3.3. Công tác thiết kế ..................................................................................................29
2.3.4. Công tác thẩm định, thẩm tra ..............................................................................30
2.3.5. Công tác giám sát tác giả ....................................................................................31
2.3.6. Công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn .....................................................................31
2.4. Phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thiết kế
trong xây dựng ..............................................................................................................32
2.4.1. Giới thiệu về phương pháp phân tích thứ hạng (AHP) ......................................32
Trình tự tiến hành một phân tích thức bậc để lựa chọn phương án ..............................33
2.4.2. Giới thiệu về phương pháp chuyên gia ..............................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................37
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẢM THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THÁI NGUYÊN ..............................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................95
PHỤ LỤC .....................................................................................................................97
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN LUẬT, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN
.......................................................................................................................................97
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Hình ảnh hồ chứa nước Cửa Đạt ...................................................................15
Hình 1.2: Hình ảnh công trình thủy điện Sơn La ..........................................................16
Hình 1.3: Hình ảnh đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai ...................................................17
Hình 1.4: Hình ảnh Hầm Thủ Thiêm.............................................................................18
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc thứ bậc (Saaty, T.L., 1980)....................................................33
Hình 2.2: Cây phân cấp AHP ........................................................................................34
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty...................................................39
Hình 3.2: Hình ảnh đập nhìn từ thượng lưu ..................................................................59
Hình 3.3: Hình ảnh đập nhìn từ hạ lưu ..........................................................................59
Hình 3.4. Hình ảnh đập chính hồ 19-5 ..........................................................................63
Hình 3.5: Hình ảnh hồ 19-5 ...........................................................................................63
Hình 3.6 . Sơ đồ tổ chức phòng Kế hoạch kỹ thuật Công ty .........................................82
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Đánh giá các tiêu chí theo cặp dự vào mức độ ưu tiên ................................35
Bảng 2.3: Chỉ số ngẫu nhiên RI.....................................................................................36
- ASEM
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
- Công ty CP Tư vấn XD
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Cơ sở hạ tầng Thái
CSHT Thái Nguyên
Nguyên
- DN
Doanh nghiệp
- ISO
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
- ISO 9001
Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng
- ISO 14000
Tiêu chuẩn liên quan đến quản lý môi trường
- KS ĐC ĐH
- TVXD
Tư vấn xây dựng
- TV XD DD & CN
Tư vấn xây dựng dân dụng & công nghiệp
- UBND
Uỷ ban nhân dân
- XD
Xây dựng
- WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
1
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên, Công ty cổ
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết các vấn đề:
Phương pháp phân tích thứ hạng; Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh;
một số phương pháp khác có liên quan; và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng sản phẩm thiết kế của Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng công trình trong
nghành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, của Công
ty cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Từ những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu của đề tài, luận văn sẽ góp
phần hệ thống các sản phẩm thiết kế tiêu biểu về chất lượng, những sản phẩm còn tồn
tại khuyết điểm sai phạm trong thiết kế, từ đó trên cơ sở lý luận thực tiễn làm rõ vai
trò, trách nhiệm, sự ảnh hưởng của sản phẩm thiết kế đến chất lượng và hiệu quả của
dự án đầu tư xây dựng công trình bên cạnh những yếu tố tác động, đưa ra giải pháp
nhằm có được sản phẩm thiết kế tốt nhất. Những kết quả nghiên cứu của luận văn có
giá trị tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và sản xuất trong các đơn vị có liên
quan.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng một phương pháp luận để đánh giá chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng
công trình, giúp đơn vị có cách nhìn nhận khoa học và áp dụng trong thực tiễn để đát
kết quả tốt nhất trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế đối với Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn cần phải đạt được những kết quả sau đây:
tư xây dựng. Những năm vừa qua, tình hình đầu tư Xây dựng cơ bản ở Việt Nam được
chú trọng và đã có những thành quả nhất định, góp phần đáng kể trong công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Đầu tư Xây dựng là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho
nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi
phục các tài sản cố định. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một
bộ phận của đầu tư phát triển . Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt
động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở
sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài
sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích
với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân
được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi
phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Đầu tư xây dựng là hoạt động cụ thể tạo ra các tài
sản cố định ( khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị ) kết quả của các
hoạt động Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất
định.
Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế theo định hướng XHCN nên các dự án chú ý
việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, quan tâm thích đáng đến vấn đề mất quân bình và
chênh lệch trình độ phát triển, chênh lệch thu nhập trong phát triển giữa các vùng, các
ngành và các tầng lớp để bảo đảm ổn định xã hội và giử vững tiến trình phát triển.
4
Bên cạnh đó, chúng ta luôn coi trọng việc thu hút nguồn vốn từ bên ngoài, cả ODA và
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư phát triển, coi
đó là yếu tố quan trọng, góp phần tăng thêm nguồn vốn đầu tư phát triển, tạo ra cơ cấu
hợp lý để thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
cầu về vốn trong nền kinh tế. Huy động đợpc nhưng cần xây dựng các phương án sử
dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí.
1.1.2.3. Nhân tố công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư.
Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng. Nếu
buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng
gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế.
Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc:
- Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
- Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước,
phù hợp với các quy định của pháp luật
- Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước
- Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt
- Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ
- Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời
- Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu
- Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn.
- Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu
- Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên
- Kế hoạch định hướng của nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu
1.1.2.4. Nhân tố quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng
Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:
- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư .
- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn
có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban
hành. Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết kế. Đây
là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư Xây dựng.
thiện, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng về tư vấn kỹ thuật, mỹ thuật, kinh tế, pháp
lý của chủ đầu tư và các cơ quan quản lý xây dựng.
1.2.1. Vai trò của sản phẩm thiết kế xây dựng đến chất lượng của dự án
Sản phẩm là những hàng hóa và dịch vụ với những thuộc tính nhất định, với những ích
dụng cụ thể nhằm thỏa mãn những nhu cầu đòi hỏi của khách hàng. Sản phẩm có giá
trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình.
7
Sản phẩm thiết kế xây dựng được hình thành từ dịch vụ tư vấn xây dựng mang đặc
điểm có trí tuệ, là một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời
khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ, hướng
dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên cứu
soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu. Trong đó Tư
vấn xây dựng (TVXD) là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng,
kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn, ... có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư,
thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư.
Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, sản phẩm thiết kế tiêu hao
lượng chi phí là rất nhỏ so với lượng vốn đầu tư xây dựng nhưng tập trung hàm lượng
chất xám lớn. Mức độ ảnh hưởng của giai đoạn thiết kế đến toàn bộ hoạt động xây
dựng là rất lớn và kéo dài đến suốt tuổi thọ công trình.
Sản phẩm thiết kế trong đó thể hiện giải pháp thiết kế có chất lượng tốt nhất là giải
pháp thiết kế tập hợp những tính chất của công trình thể hiện mức độ thoả mãn những
nhu cầu sử dụng với một chi phí hợp lý nhất. Giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây
dựng, các cơ quan và cá nhân có nhu cầu quản lý dự án đầu tư xây dựng (XD): Tổ
chức tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình, giám
sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành.
Sản phẩm thiết kế trong xây dựng rất đa dạng, nó liên quan đến nhiều lĩnh vực, trong
mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn
Một nền kinh tế nếu có năng lực khoa học mạnh cộng với một hệ thống tư vấn tốt thì
sẽ có khả năng đổi mới và phát triển nhanh, đạt hiệu quả và chất lượng cao. Có thể nói
sản phẩm thiết kế xây dựng đã biến tri thức thành giá trị của công trình, tạo ra giá trị
gia tăng cho sản phẩm xây dựng. Chính vì vậy mà phát triển và nâng cao chất lượng
sản phẩm thiết kế xây dựng thực chất là gia tăng sử dụng tri thức phục vụ cho phát
triển góp phần vào bảo vệ môi trường, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Như vậy, nâng cao phát triển sản phẩm thiết kế xây dựng không chỉ có ý nghĩa giúp
nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong một vụ chuyển giao công nghệ cụ
thể, mà quan trọng hơn, nó giúp cho các nước đang phát triển như Việt Nam có được
đội ngũ chuyên gia có trình độ ngày càng cao, nâng cao chất lượng nguồn lực, tạo năng
lực nội sinh, là tiền đề để thực hiện chính sách “nhảy cóc” công nghệ, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Sản phẩm thiết kế xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả đầu tư và sự
thành công của một công trình xây dựng. Một sai sót nhỏ trong sản phẩm thiết kế cũng
có thể dẫn đến quyết định đầu tư không hợp lý, vận hành khai thác công trình kém
hiệu quả, giá thành cao, … Sản phẩm thiế kế là những con người và tổ chức đầu tiên
9
quyết định đến chất lượng của các khâu lập dự án đầu tư, xây dựng, quyết định đúng
hay sai, có lợi hay không có lợi trong việc tạo lập nên công trình. Sản phẩm thiết kế
trong đó đòi hỏi người khảo sát tính toán thiết kế mọi công trình đảm bảo kinh tế hay
không kinh tế, an toàn hay không an toàn, chất lượng hay kém chất lượng đồng thời
cũng là người có đủ điều kiện hiểu rõ hơn ai hết trong quá trình xây dựng ở đâu sai
phạm kỹ thuật hay ở khâu nào gian lận trong khâu thanh toán khối lượng, đơn giá, dự
toán công trình… Không chỉ có vậy, sản phẩm thiết kế còn giúp đề xuất phương án
đầu tư có hiệu quả nhất, đề xuất giải pháp về công nghệ và đưa ra những ý kiến
chuyên môn sắc sảo nhằm đưa công trình đạt chất lượng cao và tư vấn cũng là người
có thể giám sát thi công, kiểm tra chất lượng công trình tốt nhất, đưa công trình vào
hợp lý.
- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các
tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên
quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho
người tàn tật.
- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng
bộ với các công trình liên quan.
- Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu này còn
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá, xã hội của
từng vùng, từng địa phương;
- An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho hoạt
động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các công trình, sử dụng các vật
liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đám cháy đối với các công trình
lân cận và môi trường xung quanh;
- Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng;
- Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm
năng lượng.
+ Đối với lập dự toán:
- Người lập dự toán phải biết đọc bản vẽ, có sự hiệu biết, kinh nghiệm thông qua
những trải nghiệm trong thực tế thi công xây dựng.
- Phải nắm bắt được những nguyên tắc xác định của công tác đo bóc tiên lượng.
- Phải nắm vững kiến thức cơ bản về tin học và sử dụng thông thạo các phần mềm Lập
dự toán, dự thầu.
+ Quản lý điều hành dự án:
11
Thuê Chủ nhiệm điều hành dự án là một dịch vụ mới, hiện nay một số các công ty tư
12
thầu (đối với sai lỗi của thi công) hoặc cho tổ chức thiết kế (đối với sai lỗi thiết kế) để
khắc phục.
+ Khảo sát địa chất, địa hình:
Trong lĩnh vực này, ngoài trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia,
các điều kiện về thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất là tối cần thiết. Theo điều tra, nhiều tổ
chức tư vấn nhận làm dịch vụ này nhưng trên thực tế họ phải thuê lại dịch vụ từ các tổ
chức tư vấn chuyên sâu hoặc có quy mô lớn hơn.
- Phải có đủ trang thiết bị máy móc để thực hiện khảo sát địa chất địa hình.
- Yêu cầu các cán bộ tham giá quá trình khảo sát phải có kiến thức chuyên môn về
khảo sát địa chất, địa hình đồng thời cũng phải nắm được các kiến thức tổng hợp của
các chuyên ngành liên quan như kết cấu, nền móng, ...
- Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;
- Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với
nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Bảo đảm tính trung thực, khách
quan, phản ánh đúng thực tế. Đồng thời Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm
thu theo quy định của pháp luật.
- Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu trên còn phải xác định độ
xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp
phòng, chống thích hợp. Đối với những công trình quy mô lớn, công trình quan trọng
phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình
xây dựng và sử dụng.
2. Các dịch vụ cho tư vấn nước ngoài
Phổ biến là vẽ kỹ thuật, thiết kế, tư vấn giám sát và khảo sát đo đạc. Đối với các dịch
vụ này yêu cầu các tổ chức tư vấn phải có tác phong làm việc chuyên nghiệp, có trình
độ chuyên môn và trình độ quản lý cao. Thông thạo ngoại ngữ và thông lệ quốc tế.
1.2.2.3. Các sản phẩm thiết kế hình thành từ tư vấn chuyên ngành khác
Đối với công tác nghiên cứu khoa học công nghệ của các tổ chức tư vấn được xếp vào
trường xây dựng trong nước. Mặt khác nghiên cứu cho thấy: thông qua quá trình hợp
tác với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Việt Nam đã
có những bước phát triển nhanh, có thể tự đảm nhận và làm chủ một số loại hình công
việc như khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, thiết kế vỏ bao che cho các công trình
công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, đường sá, cầu cống, … Có thể
điểm một số công trình tiêu biểu được thực hiện từ những sản phẩm thiết kế xây dựng
trong những năm trở lại đây:
+ Hệ thống công trình đầu mối Cửa Đạt: có chiều cao 119m được thiết kế , được thiết
kế thi công theo công nghệ đập đá đổ bê tông bản mặt, hò có dung tích 1,45 tỷ m3
14
nước với nhiệm vụ giảm lũ cho vùng hạ du, tưới 87.000ha, tạo nguồn nước sinh hoạt
cho 2,5 triệu dân, cấp nước với lưu lượng 8 m3/s cho sản xuất công nghiệp, phát điện
với công xuất lắp máy 97 MW.
Hình 1.1: Hình ảnh hồ chứa nước Cửa Đạt
+ Thuỷ điện Sơn La: Hoàn thành vào tháng 12/2012 sau 7 năm xây dựng, là thuỷ điện
của những kỷ lục như kỷ lục về công suất (10,2 tỷ kwh/năm), có hồ chứa nước rộng
nhất (gần 44.000 km2, trên địa phận 3 tỉnh, dung tích chứa 9,2 tỷ m3 nước), tiến độ thi
công nhanh nhất, lực lượng lao động đông nhất (thường xuyên duy trì 12.000 lao động
trên công trường)… Hiện đập thuỷ điện Sơn La là đập thuỷ điện lớn nhất Đông Nam
Á, cung cấp 1/10 tổng lượng điện năng cho nền kinh tế đất nước.
15
Hình 1.2: Hình ảnh công trình thủy điện Sơn La
+ Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Được xây mới hoàn toàn, đường cao tốc Nội Bài Lào Cai là một trong những dự án cao tốc có quy mô lớn nhất Việt Nam. Bắt đầu triển