LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, do tôi
tự tìm tòi và xây dựng. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực
chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây./.
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ
Văn Mạnh Hùng
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng tại Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình” được hoàn thành tại Trường Đại học Thuỷ lợi. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô, người thân cùng các đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Mỵ Duy Thành và PGS.TS Lê Văn Kiều
đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong
suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng (Khoa Công
trình) cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học (Trường Đại học
Thủy lợi) và tất cả các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời
gian học vừa qua.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo, viên chức, lao động của Tâm Phát
triển quỹ đất và Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu cần
thiết để hoàn thiện luận văn này.
1.2.5. Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ..............................20
1.2.6. Các bước phát triển của quản lý chất lượng ........................................................21
1.2.7. Công tác QLCLCT xây dựng trong nước và một số quốc gia trên thế giới ........24
1.2.8. Các loại hình công trình do Ban QLDA quản lý và các dạng khuyết tật không
đảm bảo chất lượng công trình do Ban quản lý .............................................................29
1.3. Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
giai đoạn hiện nay và vai trò ảnh hưởng của Ban QLDA đến CLCT xây dựng ...........30
1.3.1. Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước giai đoạn hiện nay .........................................................................................30
1.3.2. Vai trò ảnh hưởng của CĐT - Ban QLDA đến chất lượng công trình xây dựng 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .........................................................................36
2.1. Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ..........36
2.1.1. Hệ thống văn bản Luật ........................................................................................36
2.1.2. Hệ thống văn bản dưới Luật ................................................................................37
iii
2.2. Đặc điểm, các loại hình công trình do Ban QLDA xây dựng huyện làm CĐT ..... 47
2.2.1. Các loại hình công trình do Ban QLDA huyện quản lý ...................................... 47
2.2.2. Đặc điểm quy mô ................................................................................................ 48
2.3. Các yêu cầu QLCLCT xây dựng đối với Ban QLDA ............................................ 48
2.3.1. Quy trình quản lý chất lượng .............................................................................. 48
2.3.2. Yêu cầu đầu vào của quy trình quản lý chất lượng ............................................. 50
2.3.3. Các căn cứ để lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, nhiệm vụ thi công ..... 52
2.3.4. Yêu cầu đầu ra của quy trình quản lý chất lượng ................................................ 53
2.3.5. Các căn cứ để lập, nghiệm thu báo cáo khảo sát, hồ sơ thiết kế, chất lượng công
trình hoàn thành ............................................................................................................. 56
2.3.6. Yêu cầu trong công tác khai thác vận hành, bảo trì, bảo hành CTXD ................ 57
2.4. Kế hoạch quản lý và kiểm soát công tác quản lý chất lượng ................................. 57
huyện Quảng Ninh và vai trò của Ban QLDA xây dựng huyện đến chất lượng CTXD
.......................................................................................................................................95
3.3.1. Công tác QLCL các công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
tại huyện Quảng Ninh ....................................................................................................95
3.3.2. Vai trò của Ban QLDA xây dựng huyện đến chất lượng công trình xây dựng ...96
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác QLCLCT xây dựng cho Ban Quản lý
dự án xây dựng huyện Quảng Ninh ...............................................................................99
3.4.1. Giải pháp cải tiến cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý
dự án xây dựng huyện Quảng Ninh ...............................................................................99
3.4.2. Giải pháp tăng cường giám sát thi công xây dựng ............................................104
3.4.3. Giải pháp nâng cao ứng dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ ..........................109
3.4.4. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cho Ban Quản lý dự xây dựng
huyện Quảng Ninh .......................................................................................................112
3.4.5. Giải pháp nâng cao năng lực và sự hợp tác giữa BQLDA với các bên tham gia
quản lý chất lượng thi công .........................................................................................117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................126
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................128
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng ................... 5
Hình 1.2 Sự cố vỡ đập Z20 ........................................................................................... 15
Hình 1.3 Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krel 2 .................................................................. 16
Hình 1.4 Sự cố sạt lở mái kè đê sông Mã...................................................................... 17
Hình 1.5 Vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2010 ...................... 17
Hình 1.6 Dốc nước tràn chính hồ Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bị hư
hỏng nghiêm trọng năm 2010........................................................................................ 18
Hình 2.1 Lưu đồ kiểm soát mẫu vật tư, vật liệu ............................................................ 60
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực QLCLCT xây dựng ......... 46
Bảng 3.1 Một số công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua....................... 74
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tên đầy đủ
BQLDA
Ban Quản lý dự án
BQL
Ban Quản lý
QLDA
Quản lý dự án
CĐT
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong bối cảnh đất nước đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, gia nhập WTO, Hiệp định TTP.. diện mạo đất nước ngày càng không
ngừng đổi mới, đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế
ngày càng tăng trưởng và phát triển. Trước tình hình đó trong những năm qua, công
tác đầu tư xây dựng được triển khai ngày một nhiều, số lượng công trình ở mọi quy mô
ngày một tăng.
Hàng năm Nhà nước đã đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng để đầu tư sở hạ tầng đồng bộ
và hiện đại, tạo tiền đề, động lực cho sự phát triển KT-XH của đất nước. Tuy nhiên,
hiệu quả mang lại từ các Dự án vẫn còn nhiều hạn chế, đáng kể nhất là các hiện tượng
tiêu cực còn khá phổ biến làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng công
trình, gây thất thoát lãng phí, thiệt hại về người và của, đang là mối quan tâm sâu sắc
trong xã hội.
Trên thực tế hiện nay đã xảy ra không ít sự cố liên quan đến chất lượng công trình xây
dựng mà hậu quả của chúng là vô cùng to lớn, không lường trước được. Do đó tầm
quan trọng của công tác QLCLCT là vô cùng to lớn đã trở thành yếu tố quan trọng
hàng đầu bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống KT-XH và an toàn sinh mạng con
người.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiển đó tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề
5. Kết quả dự kiến đạt được
Tổng quản về quản lý chất lượng các công trình hiện nay ở Việt Nam và các công trình
thuộc Ban quản lý Dự án xây dựng huyện quản lý;
Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư;
2
Phân tích thực trạng quản lý chất lượng của Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng
Ninh;
Xác định những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công tác quản lý chất lượng của
Ban quản lý Dự án xây dựng huyện Quảng Ninh.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng của Ban quản lý dự án xây
dựng huyện cho các công trình.
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Một số khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1. Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa
trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan. [1]
1.1.2. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của
công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định
trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và Hợp đồng kinh tế.
- Quy chuẩn
- An toàn
CLCTXD
=
- Bền vững
+
- Kỹ thuật
- Mỹ thuật
- Tiêu chuẩn
- Quy phạm PL
- Hợp đồng
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình
1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà
còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh
tế. Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi
trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình.
1.1.3. Khái niệm về QLCL công trình xây dựng
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất
các hệ thống phản ứng nhanh với môi trường, cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu
các chi phí không cần thiết.
QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định
và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng,
đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống. Hoạt động
6
QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình
hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm:
Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan
trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử
dụng công trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trì công
trình xây dựng, hoạt động QLCL công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ
khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và khai thác công trình.
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu,
Chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết
kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao
chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng
suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu.
Đối với Chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu
của Chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm
bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của Chủ đầu tư với nhà thầu, góp
phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
QLCLCT xây dựng là yêu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp xây dựng. Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25-30%
GDP. Vì vậy QLCLCT xây dựng rất cần được quan tâm, Thời gian qua, còn có những
công trình chất lượng kém, bị rút ruột gây bất bình trong dư luận. Do vậy vấn đề cần
1.2.1.3. Chất lượng thi công công trình xây dựng
Chất lượng thi công công trình là việc thực hiện mục tiêu chất lượng và đảm bảo chất
lượng công trình từng bước từ công nghệ đến tổ chức để triển khai xây dựng, cụ thể để
đảm bảo công trình đưa vào sử dụng theo đúng thiết kế hoặc theo đúng Hợp đồng xây
dựng.
Như vậy, có thể định nghĩa “Chất lượng thi công công trình xây dựng là tổng hợp chất
lượng của các yếu tố cấu thành thực thể công trình xây dựng (trình độ công nghệ thi
8
công, chất lượng máy móc và thiết bị thi công, trình độ tay nghề của công nhân, trình
độ tổ chức và quản lý) trong quá trình hình thành công trình xây dựng từ các công việc,
kết cấu đơn lẻ đến các bộ phận, các giai đoạn xây dựng và cuối cùng là các hạng mục và
công trình”.
1.2.1.4. Quản lý an toàn lao động công trình xây dựng
Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính. ATLĐ phải hiểu
theo nghĩa rộng là an toàn không chỉ cho mọi người lao động trên công trình, mà còn
phải an toàn cho công trình, cho công trường sản xuất.
Nhiệm vụ về ATLĐ trên công trường chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm. Vì vậy
quy định rõ:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị, phương
tiện thi công và công trình trên công trường xây dựng.
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công
trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư và các bên liên quan, phải thường xuyên kiểm
tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về ATLĐ thì
phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về ATLĐ thuộc phạm vi
quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ
quan quản lý Nhà nước về môi trường.
Nhà thầu có trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy
ra tình trạng tổn hại nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.
1.2.2. Tình hình chất lượng công trình xây dựng hiện nay
1.2.2.1. Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp
đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững. Đặc biệt ở
nước ta vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng
10
rất lớn trong thu nhập quốc dân. Vì vậy để tăng cường quản lý dự án, chất lượng công
trình xây dựng, các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương đã ban
hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm
xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu
mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công
nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và
quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng.
Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại các
Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định.
Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng
cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành.
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp
quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây
dựng. Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên Chủ đầu tư, Chủ đầu tư, ban quản lý,
các nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức
thành lập thông qua quyết định hành chính. Thực trạng hiện nay nhiều Chủ đầu tư không
có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường hợp làm
kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất hạn chế.
- Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế: Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư
xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn của Nhà nước và của các thành phần kinh tế,
của nhân dân được triển khai xây dựng, do vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát,
thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìn đơn vị. Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn,
khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ
chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý
chất lượng nội bộ. Mặt khác kinh phí cho công việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng
của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa cao, còn nhiều sai sót.
+ Đối với giai đoạn lập dự án
Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của Chủ đầu tư.
12
Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng. Các ngành tham gia còn hình thức, trình
độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế.
+ Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế
Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy.
Hệ thống kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt còn tình trạng
khoán trắng cho cá nhân, tổ đội.
Công tác thẩm định còn sơ sài, hình thức.
Tổ chức tư vấn giám sát (của Chủ đầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát độc lập)
Là người thay mặt cho Chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong
suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản
nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình.
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấn giám sát
chuyên nghiệp, độc lập. Các cán bộ làm vịêc trong tổ chức tư vấn giám sát này thường
sát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi công và phó mặc cho giám sát của
- Chủ đầu tư.
Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thi công
công trình, đặc biệt đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc có khối
lượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thì đã
bảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chất lượng công trình. Rất tiếc rằng thời gian
qua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm,
sự cố công trình (ví dụ biện pháp thi công cầu Cần Thơ, thi công đầm lăn Thuỷ điện
Sơn La, hầm Thủ Thiêm…).
Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 nhưng
khi triển khai vẫn còn hình thức, chủ yếu là ở văn phòng công ty mà thiếu lực lượng
cũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng.
Đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chất lượng
còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu các đốc
14
công giỏi, thợ đầu đàn. Nhiều đơn vị sử dụng công nhân không qua đào tạo, công nhân
tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn huấn luyện công nhân tại chỗ
rất sơ sài. Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân rất nhiều
hạn chế.
Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiếu căn
cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) cho đối tác
hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách “hạ chất lượng sản
phẩm” để bù đắp.
1.2.3. Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL
Sự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009
Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây