1
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU .......................................................................................................................... 7
1.
Đặt vấn đề nghiên cứu .............................................................................................. 7
2.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án........................................ 12
3.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 15
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 16
5.
Kết cấu của luận án ................................................................................................ 18
6.
Một số phát hiện và đóng góp lý luận của nghiên cứu ........................................ 18
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 20
TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ
HẤP THỤ LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ BẰNG
1.4.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có kết quả kết luận đầu tư trực tiếp nước
ngoài có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế ........................................ 44
1.4.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ hỗn hợp giữa đầu tư trực tiếp
nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ........................................................................... 44
1.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố hấp thụ tác động đến mối quan hệ
giữa FDI và tăng trưởng kinh tế................................................................................... 45
1.5.1.
Môi trường thể chế kinh tế.......................................................................... 47
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
2
1.5.2.
Về giáo dục ................................................................................................... 50
1.5.3.
Chất lượng cơ sở hạ tầng ............................................................................ 52
1.5.4.
Quá trình đô thị hóa .................................................................................... 52
1.5.5.
Tác động tích cực ......................................................................................... 66
2.3.2.
Tác động tiêu cực ......................................................................................... 72
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................................... 74
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 74
3.1. Hồi quy với dữ liệu bảng ....................................................................................... 74
3.1.1.
Dữ liệu ........................................................................................................... 74
3.1.2.
Phương pháp Generalized Method of Moment ........................................ 77
3.2. Mô hình ................................................................................................................... 80
3.2.1.
Giới thiệu mô hình ....................................................................................... 80
3.2.2.
Mô tả biến ..................................................................................................... 81
3.2.3.
Nguồn dữ liệu các biến ................................................................................ 87
Tác động của nhân tố con người (HDI) ..................................................... 99
4.2.3.
Tác động của nhân tố minh bạch chính phủ (TRANS) .......................... 101
4.2.4.
Tác động của nhân tố cơ sở hạ tầng (INFRAS) ...................................... 103
CHƯƠNG 5 ....................................................................................................................... 106
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 106
5.1 Kết luận và hàm ý chính sách ............................................................................. 106
5.2 Hạn chế và định hướng cho các nghiên cứu sau: .............................................. 109
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ
NỘI DUNG
VIẾT TẮT
OECD
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
NỘI DUNG
TRANG
1.
Bảng 2.1: Dòng vốn FDI vào Việt Nam 1988-2014
53
2.
Bảng 2.2: Các hình thức FDI giai đoạn 1990 - 2014
57
3.
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt nguồn dữ liệu các biến
84
4.
(ECOFREE)
9.
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy tác động nhân tố con người (HDI)
94
10. Bảng 4.4: Kết quả hồi quy tác động nhân tố minh bạch chính
96
phủ (TRANS)
11. Bảng 4.5: Kết quả hồi quy tác động của nhân tố cơ sở hạ tầng
(INFRAS)
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
97
6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
1.
NỘI DUNG
58
giai đoạn 1990-2014
6.
Biểu đồ 2.3: GDP và tốc độ tăng GDP tại Việt Nam, giai đoạn
60
1990-2014
7.
Biểu đồ 2.4: Biến động GDP đầu người tại Việt Nam qua các
61
năm (giá so sánh 2005)
8.
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ tăng của các ngành kinh tế trong GDP của
62
Việt Nam giai đoạn 2005-2014
9.
Biểu đồ 2.6: Vốn FDI thực hiện và GDP của Việt Nam giai
63
bối cảnh nền kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi yếu, thị trường tài chính chưa ổn
định, nhu cầu vốn thấp, nhất là tốc độ tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi lớn
nhất thế giới giảm mạnh.
Các dự báo đối với các nền tảng vĩ mô, khả năng sinh lợi ở mức cao, dự trữ
tiền mặt của các công ty đa quốc gia (MNEs) giúp tăng khả năng chính xác đối với
các dự báo về FDI. Tuy nhiên, nhiều rủi ro chính trị và kinh tế, bao gồm sự không
chắc chắn ở khu vực châu Âu, sự bùng phát các căng thẳng chính trị và khả năng dễ
bị ảnh hưởng của các nền kinh tế mới nổi, có thể làm gián đoạn sự hồi phục trong
FDI. Ngoài ra, kinh tế thế giới sẽ tiếp tục đối mặt với những rủi ro, thách thức
mới từ vấn đề di cư và căng thẳng đang gia tăng tại nhiều khu vực, nhất là ở
Trung Đông hay Đông Bắc Á...
Sự thay đổi của FDI toàn cầu đánh dấu sự thay đổi mang tính khu vực. Trong
khi các quốc gia phát triển và các nền kinh tế trong thời kì quá độ có sự sụt giảm về
dòng vốn FDI thì dòng vốn đối với các quốc gia đang phát triển vẫn ở mức cao.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
8
Biểu đồ 1: Dòng vốn đầu tư FDI vào các nhóm nước, giai đoạn 1995-2014
Năm 2014, dòng vốn FDI của các quốc gia đang phát triển chiếm khoảng
55% tổng dòng vốn FDI toàn cầu. Theo UNCTAD, dòng vốn đầu tư FDI đang có sự
chuyển dịch quan trọng. Vốn đầu tư từ các nước phát triển, từ các tập đoàn đa quốc
gia ngày càng chảy nhiều hơn vào các nước công nghiệp hoá, thay vì các nước đang
phát triển như những năm trước đây. Nguyên nhân khiến dòng vốn FDI đang quay
nhóm
nước
Trung bình
2005-2007
(tỷ USD)
G20
APEC
TPP
TTIP
RCEP
BRICS
NAFTA
ASEAN
Tỷ
trọng
trên
giới
Tỷ
thế Năm 2014
(tỷ USD)
trọng
21
14
11
6
Nguồn: UNCTAD
Ghi chú: G20 = Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới, APEC = Asia-Pacific
Economic Cooperation, TTIP = Transatlantic Trade and Investment
Partnership,TPP = Trans-Pacific Partnership, RCEP = Regional
Comprehensive Economic Partnership, BRICS = Brazil, Russia Federation,
India, China and South Africa, NAFTA = North American Free Trade
Agreement, ASEAN = Association of Southeast Asian Nations, MERCOSUR =
Common Market of the South.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
10
Ở khu vực Đông Nam Á, ddòng vốn FDI thực hiệnn trong năm
n
2014 tăng 5%
lên mức kỷ lục 381 tỉ USD, trong đó FDI vào các quốc gia Đông Nam Á đã tăng tới
mức kỷ lục 128 tỉ USD, vượt
v
số vốn FDI tại Trung Quốcc là 119,56 tỷ
Nguồnn World Bank
Trong khu vựcc Đông
Đ
Nam Á, FDI vào Indonesia tăng
ăng mạnh
m
nhất, đạt mức
66% kể từ năm
m 2009. Tại
T thị trường lớn nhất Đông
ông Nam Á này, FDI cũng
c
đã tăng
khoảng 10% trong năm
ăm 2014 do sự
s lạc quan của nhà đầu tư về cuộc bầu cử gần đây
cũng như lạc quan vềề đảng cầm quyền mới. Còn tạii Thái Lan dòng vốn
v FDI vào
nước này có giảm
m sút do tình hình chính trị
tr của nướcc này có bất
b ổn. Sự giảm giá
mạnh củaa các hàng hóa chính, đặc biệt là dầu thô, đã ảnh hưởng
ng đến dòng vốn FDI
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
12
ra tại Việt Nam và khả năng tham gia chuỗi giá trị thấp, định hướng thu hút đầu tư
nước ngoài theo ngành, đối tác còn hạn chế; mục tiêu thu hút công nghệ, chuyển
giao công nghệ chưa đạt yêu cầu; một số dự án chất lượng chưa cao, quy mô dự án
nhỏ, tỷ lệ giải ngân thấp so với yêu cầu…
Cụ thể, đầu tư nước ngoài thời gian qua hướng vào những ngành thâm dụng
lao động, sử dụng tài nguyên, tận dụng chính sách bảo hộ công nghiệp trong khi các
ngành sử dụng công nghệ cao, tạo ra nhiều giá trị gia tăng chưa nhiều. Đầu tư của
các nước phát triển vào Việt Nam còn khiêm tốn nếu so với đầu tư của các nước
này vào Thái Lan, Indonesia, Malaysia. Cho đến nay, mới chỉ có trên 100 trong
tổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia có mặt tại Việt Nam, thấp hơn nhiều con số
400 tập đoàn ở thị trường Trung Quốc.
Qua tình hình tổng quan sơ bộ ở trên, có thể nhận thấy dòng vốn FDI tác
động mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam. Sự dịch chuyển mục tiêu của các dòng vốn FDI đặt ra các thách thức vô cùng
quan trọng dành cho các quốc gia đang có nhu cầu cải thiện tốc độ tăng trưởng kinh
tế. Cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 đã làm cho nhiều nước rơi vào tình trạng rất khó
khăn để thoát ra khỏi suy thoái càng sớm càng tốt. Suy thoái kinh tế gây ra nhiều
hậu quả từ chính trị đến thể chế xã hội nếu chính phủ không nhanh chóng tìm giải
pháp giải quyết vấn đề và vực dậy nền kinh tế.
Dòng vốn FDI có đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy vấn đề tăng
trưởng không? Cơ chế tác động của dòng vốn FDI tới tăng trưởng như thế nào, đặc
biệt là trong giai đoạn hậu khủng hoảng? Làm cách nào để thu hút FDI và sử dụng
cứu này không trực quan, kết luận không đủ vững để thuyết phục. Các nghiên cứu
định lượng khác để kiểm định tác động tràn của FDI hầu như rất ít. Sự thiếu vắng
các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định lượng thông qua mô hình hóa
có thể là do thiếu các dữ liệu cần thiết. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hoa
(2004) là một trong số rất ít nghiên cứu dùng cả hai phương pháp định tính và định
lượng. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ lượng hóa được tác động của FDI tới tăng
trưởng của các tỉnh Việt Nam nhằm mục đích cuối cùng là tìm mối quan hệ giữa
FDI và xóa đói giảm nghèo. Không phải theo dõi yếu tố tác động và cơ chế của FDI
tác động lên GDP. Hầu như vẫn chưa có nghiên cứu nào thực sự đề cập đến các
nhân tố hấp thụ FDI và định lượng về vấn đề này. Bên cạnh đó, lý thuyết về sự
truyền dẫn này ở Việt Nam cũng chưa đề cập đến yếu tố về những cú sốc khủng
hoảng như để khẳng định cho tính bền vững của lý thuyết.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
14
Tình hình nghiên cứu nước ngoài: Sự dịch chuyển các dòng vốn đầu tư,
đặc biệt là dòng vốn FDI, là một trong những nhân tố chính đẩy nhanh quá trình
toàn cầu hóa trên thế giới cũng như tiến trình hội nhập quốc tế của các quốc gia
đang phát triển.
Xu hướng phát triển mạnh của dòng FDI đã tạo ra nhiều cuộc tranh luận về
việc đâu là những nhân tố chính thu hút chúng và những lợi ích mà chúng dự kiến
sẽ đem lại cho sự phát triển của nền kinh tế.
Về lý thuyết, vốn FDI dường như đem lại nhiều lợi ích hơn so với các dòng
vốn khác. Ngoài tác dụng làm gia tăng tổng vốn của một quốc gia, FDI còn có tác
động tích cực là làm tăng năng suất của nền kinh tế thông qua việc chuyển giao
trọng khi đưa ra kết luận tổng quát về tác động của vốn FDI. Những chính sách dựa
trên giả định rằng FDI sẽ đem lại hiệu ứng lan tỏa tích cực trong mọi hoàn cảnh có
thể dẫn đến kết quả không như mong muốn.
Một số nghiên cứu – trong đó nổi bật nhất là của Lipsey và Sjöholm (2005) đã chỉ ra rằng kết quả thực nghiệm thu được khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa
FDI và tăng trưởng nếu tiến hành trên các mẫu khác nhau thì cho ra kết quả khác
nhau, ngay cả khi áp dụng cùng một phương pháp hồi quy, cùng một mô hình trong
cùng một thời kỳ.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm tiếp tục đóng góp vào những tranh
luận hiện nay về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, góp phần lấp những
khoảng trống trong nghiên cứu tác động của FDI và những nhân tố hấp thụ lên tăng
trưởng kinh tế dựa theo tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung của luận án
như sử dụng yếu tố nội sinh trong phương pháp hồi quy mô hình, sử dụng các biến
số phù hợp và đa dạng với tình hình Việt Nam. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm
về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ FDI trong một nền kinh tế thu nhập
trung bình - thấp, bằng cách xây dựng mô hình thực nghiệm vừa trên cơ sở kế thừa
các nghiên cứu trước vừa khai thác những nhân tố phù hợp. Thông qua các bằng
chứng thực nghiệm có thể nhận diện vai trò của nguồn vốn FDI và vai trò của các
nhân tố hấp thụ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam và các nước có
thu nhập trung bình – thấp. Từ kết quả của Lipsey và Sjöholm (2005), luận án tiến
hành nghiên cứu về vấn đề FDI trên các khía cạnh khác: tại sao nền kinh tế các quốc
gia lại có tác động khác nhau đối với FDI? Do đặc điểm riêng có hay trình độ phát
triển kinh tế đã ảnh hưởng đến việc hấp thụ FDI của các quốc gia? Những đặc điểm
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
16
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
17
một số biến kiểm soát nhằm xem xét tính vững trong khủng hoảng thể hiện qua các
nhân tố như tăng trưởng kinh tế, FDI, thể chế kinh tế, giáo dục, tự do kinh tế, cơ sở
hạ tầng, minh bạch chính phủ và tập hợp các biến kiểm soát có liên quan.
o Phạm vi nghiên cứu.
• Không gian nghiên cứu.
Dữ liệu được thu thập cho nghiên cứu gồm 33 quốc gia theo các tiêu chí: thứ
nhất, những quốc gia được Ngân hàng Thế giới phân loại vào nhóm quốc gia có thu
nhập trung bình hoặc thấp bao gồm các quốc gia có tổng thu nhập quốc gia trên đầu
người từ 876 đến 3.465 USD một năm. Thứ hai, các quốc gia có dân số vào năm
2014 trên 3,5 triệu người để bộ dữ liệu đồng bộ, tránh trường hợp những quốc gia
có dân số quá ít, có khả năng có GDP trên đầu người quá cao dẫn đến kết quả thống
kê bị lệch lạc. Thứ ba, những quốc gia được chọn trong mẫu nghiên cứu có thực
hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại với trọng tâm là thu hút vốn FDI, căn
cứ theo mục tiêu hành động trong giai đoạn và chính sách thu hút đầu tư FDI của
các quốc gia đó. Ngoài ra, chọn lọc các quốc gia trong mẫu nghiên cứu trên có
nhiều điểm tương đồng với Việt Nam như cùng gắn liền với một số hiệp định
thương mại và lưu chuyển dòng vốn, cùng đặc điểm dân cư,… để có thể so sánh.
• Khoảng thời gian.
Dữ liệu về các biến trong mô hình được thu thập từ bộ dữ liệu World
Development Indicators (WDI) phát hành bởi Ngân hàng Thế giới (World Bank),
ngoại trừ chỉ số tự do kinh tế Index of economic freedom (IEF) do tổ chức The
Heritage Foundation và Wall Street Journal thu thập và tính toán, trong giai đoạn từ
năm 1995 đến năm 2014 (từ năm 1995, dữ liệu cho toàn bộ các quốc gia được chọn
nếu mô hình đó chỉ được kiểm chứng trong góc độ quốc gia. Vì vậy, luận án đã tiến
hành lựa chọn và đề xuất những yếu tố phù hợp nhất, cũng như lựa chọn những biến
đại diện cho các yếu tố đó trên cơ sở các quốc gia nhằm lập thành bộ dữ liệu bảng.
Sau đây là một số tóm tắt về phát hiện của luận án:
Xét về yếu tố FDI, kết quả cho thấy ở những quốc gia có thu nhập trung bình
thấp, FDI không có tác động tức thời lên tăng trưởng kinh tế mà phải sau khoảng
một năm thì FDI mới thực sự phát huy vai trò thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, sau
khoảng hai năm, có vẻ như các quốc gia đã không sử dụng tốt nguồn vốn này nên
dẫn tới việc làm thu hẹp và hạn chế tăng trưởng kinh tế. Vì vậy có thể nói rằng, việc
quá kỳ vọng tác động tích cực sẽ kéo dài sẽ là điều sai lầm ở các quốc gia này.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
19
Nền kinh tế tự do (ECOFREE), có tác động cùng chiều lên sự phát triển kinh
tế tại nhóm nước trong mẫu nghiên cứu, thể hiện tác động tăng cường của
ECOFREE đến hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng của FDI. Đối với Việt Nam, cần tiếp
tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tham gia các khu vực mậu dịch tự do với các
đối tác kinh tế - thương mại quan trọng nhằm mở rộng quan hệ ngoại thương, hỗ trợ
hoạt động xuất khẩu.
Chất lượng lao động (chỉ số phát triển con người – HDI), có tác động lên tăng
trưởng kinh tế trong hầu hết trường hợp. Kết quả cho thấy ở Việt Nam, việc phát
triển con người cao hơn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn
FDI, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chính phủ Việt Nam cũng như từng địa
phương cần quan tâm đào tạo nguồn nhân lực vừa đảm bảo và không nên quá tập
trung vào số lượng để đảm bảo chất lượng phục vụ tăng trưởng kinh tế, hướng đến
cứu thực nghiệm góp phần khẳng định lý thuyết đánh giá tác động của dòng vốn
FDI và các nhân tố hấp thụ FDI lên tăng trưởng kinh tế. Các lý thuyết này là tiền đề
để định hình hướng phát triển luận án nhằm lựa chọn mô hình, lập luận và lựa chọn
biến cho mô hình. Kết quả của các nghiên cứu trước đây cho thấy dòng vốn FDI và
các nhân tố hấp thụ có thể tác động cùng chiều, ngược chiều, không tác động hoặc
chỉ tác động trong một số điều kiện nhất định lên tăng trưởng kinh tế.
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn
bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Khi
nghiên cứu quá trình tăng trưởng, cần xem xét cả về số lượng và chất lượng của
tăng trưởng. Để tăng trưởng kinh tế bền vững, cần chú trọng tới tất cả các thành tố
về kinh tế, xã hội và môi trường. Tăng trưởng về lượng nhưng không được duy trì
ổn định và không đi đôi với cải thiện về phúc lợi thì mục tiêu phát triển cũng không
đạt được.
Các nghiên cứu hiện đại chia các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
thành hai nhóm: nhóm các nhân tố kinh tế và nhóm các nhân tố phi kinh tế. Các
nhân tố kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế, về phía tổng cung, gồm 4 nhân tố
chủ yếu: vốn, lao động, tài nguyên đất đai, và công nghệ kỹ thuật. Các nhân tố kinh
tế tác động đến tăng trưởng kinh tế, về phía tổng cầu, bao gồm chi cho tiêu dùng cá
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
21
nhân, chi tiêu của Chính phủ, chi cho đầu tư và chi tiêu qua hoạt động xuất nhập
khẩu. Nhóm các nhân tố phi kinh tế bao gồm nhân tố chính trị, xã hội, thể chế …
Các nhân tố này góp phần tạo nên hành lang pháp lý và môi trường cho các nhà Đầu
22
nước tiếp nhận đầu tư và có cổ phần trong doanh nghiệp đủ để duy trì một mức ảnh
hưởng quan trọng trong việc quản lý doanh nghiệp này.
Theo Ngân hàng Thế Giới (WB), Đầu tư trực tiếp nước ngoài là dòng đầu tư
vốn chủ sở hữu đầu tư trực tiếp trong nền kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài bao
gồm: vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại và nguồn vốn khác. Đầu tư trực tiếp là một loại
đầu tư xuyên biên giới có liên quan đến một chủ thể trong một nền kinh tế có mức
độ kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể đến quản lý của một doanh nghiệp ở một nền
kinh tế khác. Ví dụ, đầu tư ròng (thuần) vào một quốc gia để nhà đầu tư có được
quyền quản lý lâu dài (nếu nắm được ít nhất 10% cổ phần thường) trong một doanh
nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế khác (đối với chủ đầu tư).
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành vào ngày 26/11/2014: Luật này
không nêu khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng trong Điều 3 có đề cập đến
Đầu tư kinh doanh và nhà Đầu tư nước ngoài như sau: Đầu tư kinh doanh “là việc
nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành
lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh
tế; Đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án Đầu tư” và Nhà Đầu tư
nước ngoài “là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật
nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.
Từ những liệt kê trên, có thể nhận thấy rằng định nghĩa về dòng vốn đầu tư
nước ngoài bao gồm 2 đặc điểm sau: (1) Đầu tư từ quốc gia này đến quốc gia khác,
(2) Chủ thể của quốc gia đầu tư có ảnh hưởng lớn đến chủ thể của quốc gia được
đầu tư. Chính vì vậy, các định nghĩa trên hầu như không có mâu thuẫn. Vì vậy, để
đồng nhất trong diễn đạt, luận án sẽ sử dụng định nghĩa của UNCTAD, bởi nó có
nhiều sự tương đồng với những điều Luật Đầu tư được nêu ra. Đồng thời, trong hầu
hết tất cả các nghiên cứu trước đây, cả trong và ngoài nước, thì UNCTAD luôn là
nguồn tài liệu tham khảo và số liệu thống kê để xem xét. Chính vì thế, định nghĩa từ
UNCTAD sẽ tạo ra sự thống nhất với các chuỗi nghiên cứu trước đây về FDI và
"Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khoá", ông đã lặp lại lý thuyết tăng
trưởng của A. Smith theo đó sự tích luỹ tư bản trong các ngành công nghiệp hiện
đại được xem là động lực dẫn tới tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, với thực tiễn của
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất lúc đó, ông đã đi xa hơn khi phát hiện ra
quy luật về dài hạn, chi phí tiền lương trong công nghiệp không tăng trong khi lợi
nhuận của nhà tư bản tiếp tục tăng theo tỷ lệ tăng của tư bản. Vì tỷ suất lợi nhuận
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
24
không giảm nên nhà đầu tư vẫn có nhu cầu tiếp tục gia tăng đầu tư trên cơ sở các
nguồn lợi nhuận thu được, làm cho sản xuất tiếp tục tăng lên, việc làm tiếp tục tạo
ra trong khu vực công nghiệp hiện đại.
Điểm mấu chốt trong lý thuyết tăng trưởng kinh tế của D. Ricardo là tiền
lương tối thiểu của công nhân phụ thuộc vào giá lương thực thực phẩm. Không
giống như trong ngành công nghiệp hiện đại, quy luật tỷ suất lợi nhuận giảm dần
luôn luôn tồn tại trong sản xuất nông nghiệp vì ngành này bị giới hạn bởi nguồn lực
đất đai. Khi nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng lên do dân số không
ngừng tăng lên và vượt quá mức sản lượng được sản xuất trên những vùng đất màu
mỡ nhất thì những vùng đất kém màu mỡ hơn sẽ được huy động vào sản xuất, dẫn
tới chi phí cận biên tăng lên. Do đó, càng nhiều đất đai kém màu mỡ được đưa vào
sản xuất thì chi phí cận biên càng cao, giá lương thực thực phẩm càng đắt. Hậu quả
là tiền lương danh nghĩa các nhà tư bản trả cho công nhân cũng phải tăng lên để
đảm bảo mức sống tối thiểu cho họ. Trong trường hợp này, lợi nhuận của nhà tư bản
không còn tăng tỷ lệ thuận với tốc độ tăng của tư bản. Quá trình này cứ thế kéo dài,
đến lúc giá lương thực thực phẩm lên tới mức mà với chi phí như vậy thì tỷ suất lợi
này không giải thích được nguồn gốc của tăng trưởng.
Còn theo Karl Marx, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai,
lao động, vốn, tiến bộ kĩ thuật. Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động
trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư. Theo Marx, sức lao động đối với nhà tư bản
là một loại hàng hoá đặc biệt. Trong quá trình nhà tư bản sử dụng lao động, hàng
hoá sức lao động tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức
lao động dành cho bản thân người lao động, cộng với giá trị thặng dư dành cho tư
bản và địa chủ.
Về yếu tố vốn và tiến bộ kĩ thuật, Marx cho rằng mục đích của các nhà tư
bản là tăng giá trị thặng dư, tuy nhiên, việc tăng sức lao động cơ bắp của người
công nhân cần dựa vào cải tiến kĩ thuật. Tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc và
dụng cụ lao động, nghĩa là cấu tạo hữu cơ của tư bản C/V có xu hướng tăng lên. Do
đó, các nhà tư bản cần nhiều tiền vốn hơn để mua máy móc, trang thiết bị, ứng dụng
công nghệ mới. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm. Vì vậy, các nhà tư bản
chia giá trị thặng dư ra hai phần: một phần để tiêu dùng, một phần tích luỹ phát triển
sản xuất. Đó là nguyên lý tích luỹ của chủ nghĩa tư bản. Cũng như các nhà kinh tế
học cổ điển, Marx cho rằng khu vực sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội gồm 3
nhóm: địa chủ, tư bản, công nhân. Tương ứng, thu nhập của họ là địa tô, lợi nhuận
và tiền công.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399