ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MAI KIM ANH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH
ĐẶC THÙ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MAI KIM ANH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH
ĐẶC THÙ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN DUY DŨNG
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện và Ban
quản lý dự án đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng
NTM huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan, chính xác giúp tôi đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã giúp đỡ tôi lúc khó
khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã
động viên tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Mai Kim Anh
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...........................................
vii DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................
viii
MỞ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 22
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 26
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 26
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY
DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN..................... 28
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên trong thực hiện
chương trình xây dựng NTM .......................................................................... 28
3.1.1. Khái quát về huyện Tiên Yên ............................................................... 28
3.1.2. Khái quát về các dự án xây dựng đối với các công trình đặc thù
thuộc CTMTQG về xây dựng NTM của huyện Tiên Yên.............................. 33
3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng đối với các công trình
đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Yên.... 35
3.2.1. Lựa chọn công trình đầu tư ................................................................... 35
3.2.2. Lập và thẩm định và phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình .................. 38
3.2.3. Quản lý thực hiện dự án ........................................................................ 44
3.2.4. Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thác công trình ............................. 50
3.2.5. Thanh quyết toán công trình ................................................................. 51
3.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng
đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên
địa bàn huyện Tiên Yên .................................................................................. 57
3.3.1. Nhân tố khách quan............................................................................... 57
3.3.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 60
5
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đối với các công trình đặc thù
4.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 90
4.4.1. Đối với các cơ quan Nhà nước có liên quan ......................................... 90
4.4.2. Đối với tỉnh Quảng Ninh và Ban Xây dựng NTM tỉnh Quảng Ninh ... 91
4.4.3. Đối với huyện Tiên Yên, các xã trong huyện và Ban Xây dựng
NTM huyện Tiên Yên ..................................................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BTC
Bộ Tài chính
CN
Công nghiệp
CP
Chính phủ
CTMTQG
QĐ
Quyết định
QH
Quốc hội
QLDA
Quản lý dự án
TT
Thông tư
TTCN
Tiêu thủ công nghiệp
TTg
Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2016-2018...............
56
9
Bảng 3.11: Bảng đánh giá về năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán
bộ quản lý dự án huyện Tiên Yên ................................................... 60
Bảng 3.12: Biểu tổng hợp đánh giá tiêu chí xây dựng NTM đến tháng 12
năm 2018 ....................................................................................... 65
Bảng 3.13: Bảng đánh giá về công tác điều tra, khảo sát, đánh giá thực
trạng theo 19 tiêu chí NTM của huyện Tiên Yên ........................... 65
Bảng 3.14: Bảng đánh giá công tác lựa chọn dự án, lập kế hoạch, kiểm
soát hồ sơ dự án và lựa chọn nhà thầu thực hiện ............................ 67
Bảng 3.15: Bảng đánh giá công tác lập hồ sơ thanh toán, quyết toán gửi
kho bạc Nhà nước huyện Tiên Yên ................................................ 68
Bảng 3.16: Bảng đánh giá công tác kiểm soát chi vốn CTMTQG tại
huyện Tiên Yên ............................................................................... 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là một huyện miền núi thuộc khu
vực miền Đông của tỉnh và là một đầu mối giao thông giữa vùng Đông Bắc
hiểm yếu luôn có vị trí quan trong về kinh tế quốc phòng. Huyện có 11 xã và
01 thị trấn với diện tích 64.789 ha đứng thứ hai sau huyện Hoành Bồ. Tài
nguyên thiên nhiên lớn nhất của huyện là đất rừng chiếm 29.330ha (trong đó
2/3 là rừng tự nhiên), đất nông nghiệp chiếm hơn 3000ha và vùng cửa sông
chưa đảm bảo, các hình thức và phương pháp quản lý còn lỏng lẻo chưa chặt
chẽ.
Vì vậy, cùng với quá trình thực hiện phải tìm hiểu vướng mắc, khó
khăn bất cập để từng bước hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng tại địa
phương phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn vật liệu sẵn có, phong tục tập
quán, trình độ dân trí của địa phương, nâng cao hiệu quả đầu tư cho công
trình… Đây là những vấn đề hết sức cấp thiết hiện nay và trong thời gian tới ở
Huyện Tiên Yên. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, bản thân tôi mong muốn
chia sẻ những ý kiến trao đổi, kiến nghị nhằm hỗ trợ cho việc quản lý dự án
xây dựng đối với công trình đặc thù được thực hiện hiệu quả hơn, góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: "Quản lý
dự án đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh" làm nội dung nghiên cứu
của luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và làm rõ một số nội dung lý luận, thực tiễn và
đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đối với các công trình đặc thù
thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng
Ninh nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án đạt hiệu quả
cao trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý dự án
đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM.
3
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đối với các công trình đặc
thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh
đoạn 2019-2025.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là một công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
thiết thực, là tài liệu giúp huyện Tiên Yên thực hiện tốt công tác quản lý dự án
đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa
bàn huyện.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác
quản lý dự án xây dựng đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Yên. Từ đó, đánh giá những kết quả
đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
trong công tác quản lý dự án xây dựng đối với các công trình đặc thù thuộc
CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Yên làm căn cứ, cơ sở
để đề những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đối
với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM. Vì vậy, luân
văn có ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển của huyện và các địa phương
khác có điều kiện tương tự.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án xây dựng đối
với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng đối với các
công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Tiên Yên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án xây dựng đối
với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
5
6
- "Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm
đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng".
- "Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận
lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công
cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông
tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng".
- "Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe
con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường".
- "Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội".
- "Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các
điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và
công việc theo quy định của Luật này".
- "Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư
xây dựng".
- "Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây
dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn
sử dụng". [7]
Bên cạnh các nguyên tắc được quy định cụ thể trong Luật Xây dựng
2014, khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, các tổ chức, cá nhân còn phải
đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau, không phân biệt nguồn vốn được sử dụng
trong dự án:
- Dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử
và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc dự án: Đây là giai đoạn hoàn thiện dự án và đưa
công trình của dự án vào khai thác sử dụng, giai đoạn này bao gồm các công
việc chủ yếu sau: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây
dựng.
8
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về NTM
1.1.2.1. Một số khái niệm
a, Khái niệm nông thôn
Theo Điều 1 - Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT định nghĩa: "Nông
thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã". [10]
b, Khái niệm NTM
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có văn bản chính thức nào định nghĩa
NTM, tuy nhiên Nhà nước ta đã xây dựng được các tiêu trí để xác định xã
nông thôn mới, huyện NTM và tỉnh NTM.
Từ các tiêu trí đã được Nhà nước ban hành có thể hiểu NTM qua các
nội dung cơ bản như sau:
- NTM là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của
người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn
và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM.
- NTM có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ
chính trị và toàn xã hội, trong đó các cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò
chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện;
mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng NTM.
1.1.2.3. Dự án đầu tư trong xây dựng công trình đặc thu thuộc CTMTQG về
xây dựng NTM
a. Khái niệm công trình đặc thu thuộc CTMTQG về xây dựng NTM
Theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP có thể hiểu: "Công trình đặc thù
thuộc CTMTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 có quy mô nhỏ, kỹ
thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân
dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ)". [12]
10
Như vậy có thể thấy, các công trình đặc thù thực hiện trên cơ sở thiết
kế mẫu, thiết kế điển hình, chỉ cần lập dự toán đơn giản, chỉ định cho người
dân và cộng đồng dân cư tự làm. Không phải thuê đơn vị tư vấn thiết kế để
lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định danh mục
công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng
nông thôn.
b. Đặc điểm của công trình đặc thu thuộc CTMTQG về xây dựng NTM
- Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình.
- Dự toán được lập đơn giản.
- Không cần thuê đơn vị tư vấn thiết kế để lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Địa phương chỉ định cho người dân và cộng đồng dân cư tự làm.
c. Cơ sở pháp lý của công trình đặc thu thuộc CTMTQG về xây dựng
NTM
- Luật xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định 161/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về việc ban
hành cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc
NTM sẽ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân bằng
việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp, gắn phát triển nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội
nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.
1.1.3. Quản lý dự án xây dựng đối với các công trình đặc thù thuộc
CTMTQG về xây dựng NTM
1.1.3.1. Sự khác nhau giữa công tác quản lý dự án công trình xây dựng và
công trình đặc thu thuộc CTMTQG về xây dựng NTM
a. Công trình xây dựng chung
Việc quản lý dự án các công trình xây dựng chung phải có bản vẽ thiết
kế với những yêu cầu kỹ thuật thi công đặc thù, riêng biệt; phải được lập dự
toán chi phí chính xác để thực hiện, chi phí giữa các dự án có thể có chênh
lệch lớn; đội ngũ thi công phải chuyên nghiệp, có tay nghề cao, ...
12
b. Công trình đặc thu thuộc CTMTQG về xây dựng NTM
Các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xây dựng NTM thường sử
dụng các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản;
công tác lập dự toán đơn giản, chi phí đầu tư dưới 5 tỷ đồng và thường được
chỉ định cho cộng đồng dân cư tự làm.
Theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP các công trình đặc thù thuộc
CTMTQG về xây dựng NTM phải đảm bảo 6 tiêu chí sau:
- Thuộc nội dung đầu tư của các CTMTQG giai đoạn 2016 - 2020.
- Tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng.
- Dự án nằm trên địa bàn 01 xã và do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
- Kỹ thuật không phức tạp, có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình.
- Sử dụng một phần ngân sách Nhà nước, phần kinh phí còn lại do nhân
+ Bản vẽ thi công (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình;
+ Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.
- Ban quản lý thực hiện CTMTQG (gọi tắt là Ban quản lý) xã có trách
nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi Ủy ban nhân dân xã thẩm định và
phê duyệt. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã giao cho thôn thực hiện công
trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được Ủy ban nhân
dân xã công nhận) có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi Ủy ban
nhân dân xã thẩm định và phê duyệt.
* Thẩm định hồ sơ xây dựng công trình
- Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình với nội dung quy
định tại của Nghị định 161/2016/NĐ-CP; biên bản các cuộc họp của cộng
đồng và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).
- Cơ quan thẩm định: Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm thẩm định hồ
sơ xây dựng công trình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thành lập tổ thẩm định,
gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện ban giám sát đầu
tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có
trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;
Trường hợp Ủy ban nhân dân xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân
dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn của huyện thẩm định.
14
- Nội dung thẩm định:
+ Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
sử dụng đất của địa phương, các quy hoạch xây dựng và đề án xây dựng NTM
cấp xã;
+ Đánh giá sự phù hợp của thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều
kiện thực tế của mặt bằng thi công công trình;
+ Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng