Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tiên phước, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............38
2.3. Đánh giá chung ..................................................................................................56
2.4. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế ............................................................60
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC ........................63
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................63
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam ...........................................................................................................................63
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam ...........................................................................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Diễn giải nghĩa

TT

Ký tự viết tắt

1

BQLDA

2




Nghị định

10

NN

Nhà nước

11

NQ

Nghị quyết

12

NS

Ngân sách

13

NTM

14



Dự án
Đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng cơ bản
Hội đồng nhân dân

Nông thôn mới
Quyết định
Quản lý dự án

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số ký

Tên bảng

hiệu bảng
2.1

Bảng thống kế giá trị sản xuất huyện Tiên Phước giai
đoạn 2014 -2018

Trang

34

Bảng thống phân bổ vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
2.2

ra mục tiêu phát triển nông thôn đến năm 2020 “Giải quyết cơ bản việc làm,
nâng cao thu nhập của người dân nông thôn gấp trên 2,5 lần so với 2008.
Lao động nông nghiệp chiếm khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động
nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn NTM khoảng 50%;
phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn”. Để triển khai
thực hiện Nghị quyết của Đảng, Chính phủ đã ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 về Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu xây dựng và phát triển
nông thôn theo mô hình mới. Nhằm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn,
nâng cao đời sống mọi mặt của người nông dân. Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM được thu hút được sự tham gia của cả hệ thống chính
trị, từ Trung ương đến các địa phương. Đặc biệt tạo được sự quan tâm, thu hút
của đông đảo quần chúng nhân dân và tác động sâu sắc đến đời sống, kinh tế,
xã hội của các vùng nông thôn trên cả nước.
Tiên Phước là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, Chính quyền và nhân
dân huyện có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc
gia NTM. Tiên Phước xác định mục tiêu đến năm 2020 trở thành huyện Anh
hùng trong thời kỳ đổi mới và trở thành huyện NTM vào năm 2022. Để đạt
mục tiêu đó, huyện đã huy động nhiều nguồn lực tài chính, tập trung đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông, trường học và các công trình công cộng phục vụ
dân sinh trên tất cả các xã trên địa bàn huyện. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ
1


bản chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn của CT NTM. Để các công trình
hoàn thành đảm bảo chất lượng, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư là vấn đề
hết sức cấp thiết trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Hoạt động quản lý
Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Tiên Phước đã đem lại nhiều thành công nhất định. Bên cạnh đó, công
tác quản lý Nhà nước về hoạt động này vẫn còn một số tồn tại nhất định. Xuất

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”
luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị của trường Đại học Kinh tế
Quốc Dân. Luận án đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ vốn ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm
quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm định, phê
duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao
công trình; và thanh quyết toán. Các nội dung này được nghiên cứu có tính đến
sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức
quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát ĐTXDCB từ nguồn
vốn NSNN trong ngành GTVT; Năm khâu quản lý và 4 nhóm nhân tố ảnh
hưởng trên đây được tác giả chọn làm khung nghiên cứu thống nhất trong
suốt các chương từ nghiên cứu lý luận đến phân tích thực tiễn cũng như
khuyến nghị phương hướng và giải pháp hoàn thiện. Luận án đã xây dựng các
chuẩn (yêu cầu) của quá trình ĐTXDCB là quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm
định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất
lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán, được nghiên cứu dưới sự tác
động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý,
năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trong ngành GTVT để đánh giá một cách một cách cụ thể, rõ ràng
những mặt đạt được và chưa đạt được của quản lý nhà nước đối với đầu tư
XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT. [23]
Vương Đình Huệ (2012), “Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng
cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, đã cho
rằng để phát triển nông thôn trong tình hình mới, cần thực hiện tốt những giải
pháp hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông
3


nghiệp, nông dân, nông thôn; tăng cường NSNN đầu tư cho tam nông; tập
trung nguồn vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) cho các dự án phát triển giao

XDCB; Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư dự án; Đẩy mạnh công tác kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán; Đẩy mạnh thi công mùa mưa bão. Nhìn chung các giải
pháp còn tương đối rời rạc, thiếu sự gắn kết về mặt nội dung về công tác quản
lý dự án giữa các chương.[16]
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo một số tài liệu khác như: Luật đầu tư số:
67/2014/QH13; Luật đấu thầu số 43/2013/QH13; Nghị định 15/2013/NĐ-CP;
Nghị định 59/2015/NĐ-CP; và một số văn bản có liên quản khác liên quan
đến lĩnh vực đầu tư và quản lý các dự án đầu tư.
Nhìn chung, các luận văn đều tập trung vào những nội dung cơ bản trong
công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng NTM
đã thực hiện nhiều năm nay, song chưa có một công trình nghiên cứu về hoạt
động này. Để hoạt động xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Phước nói
riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung đạt hiệu quả cao và phát triển bền vừng.
Việc tác giả chọn đề tài này là hoàn toàn mới và không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, kinh nghiệm thực tiễn về quản lí dự án đối
với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NTM.
- Đánh giá được thực trạng quản lí dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn
NTM tại huyện Tiên Phước từ năm 2015 - 2018, chỉ ra những thành tựu, hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cho việc hoàn thiện công tác
quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên
Phước thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NTM.
5

sau:
6


- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng: xem xét sự vật trong trạng
thái động và trong mối quan hệ với các sự vật khác.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra,
tác giả đã thực hiện phân tích định tính. Tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiều
nguồn thông tin khác nhau. Cụ thể, những thông tin được thu thập từ những
nguồn sau:
+ Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong các
giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế; các báo cáo tổng hợp tại phòng
Tài chính – Kế hoạch, Văn phòng điều phối Nông thôn mới huyện và BQL đầu
tư xây dựng cơ bản huyện Tiên Phước.
+ Nguồn thông tin sơ cấp: Phương pháp thảo luận chuyên sâu với các nhà
quản lý và chuyên viên phụ trách công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Nông thôn mới, nhằm tìm hiểu sâu thêm về thực
trạng triển khai các chính sách QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
NTM và thảo luận về những giải pháp hoàn thiện công tác này tại huyện Tiên
Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn tìm kiếm làm cơ sở cho việc phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 – 2018.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Rác giả sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp để đúc kết từ thực tiễn kết hợp với lý luận để đánh giá công tác
quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn nông thôn mới trên địa bàn
huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2018 và đưa ra giải pháp cho vấn đề này
giai đoạn 2019 – 2022.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

8


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Những vấn đề chung
1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý Nhà nước về
đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển, là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí
cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và
các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán. Đây là quá trình bỏ vốn để tiến
hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định trong nền kinh tế.[15]
1.1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là
sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ
thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ
trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại
diện sở hữu nhà nước trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực
trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách
nhà nước. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN là quản lý việc thực hiện các dự án, các công trình đầu tư mà sản phẩm
là các công trình công cộng. Đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. [21]
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự
10


tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây
dựng cơ bản. Chẳng hạn: Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện
nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế nhanh hơn.[8]
Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn thực
hiện được điều này, đòi hỏi phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể
phát triển khoa học công nghệ. Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện
nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước
ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình
thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ. [8]
Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
người lao động
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng
của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên
quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời
sống. Mặt khác, đầu tư tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng
lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập
của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm
lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách

biến động sẽ gây nên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất
mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt,
động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi
cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức
lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể gây nên thiệt
hại cho hoạt động đầu tư.
Thứ năm: Đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành. Hoạt động
12


đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;
diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với
nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa
các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ
phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm
bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.3. Một số khái niệm có liên quan đến Chương trình NTM
Nông thôn mới
Khái niệm NTM: Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội dân chủ, ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao;
môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững.[6]
Khái niệm xây dựng NTM: Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn đạt 19
tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. [6]
• Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM thì
đơn vị NTM được phân thành 03 cấp là: Xã NTM, huyện NTM và tỉnh NTM.
- Xã NTM: Là xã đáp ứng được 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM và có một khu dân cư đạt khu dân cư kiểu mẫu
- Huyện NTM: Là huyện có 75% số xã trong huyện đạt NTM.
- Tỉnh NTM: Là tỉnh có 80% số huyện trong tỉnh đạt NTM.

vốn từ trong dân cư... trong đó, chủ yếu là: Nguồn vốn đóng góp của cộng
đồng 10%. Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân và các loại
hình kinh tế khác khoảng 20%. Vốn tín dụng khoảng 30%. Vốn ngân sách hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước 40% và vốn tài trợ khác. [6]
1.1.4.2. Đặc điểm của nguồn vốn xây dựng NTM
Nguồn vốn xây dựng NTM có các đặc điểm sau:
- Nguồn vốn xây dựng NTM được huy động từ mọi đối tượng trong toàn
xã hội. Ban đầu có sự hỗ trợ từ nguồn NSNN, sau đó là có sự tham gia đóng
góp của các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức tín dụng, từ
người dân và một số nguồn ngoài ngân sách khác.
- Các nguồn vốn huy động để thực hiện XDNTM được phân bổ và sử
14


dụng một cách công khai, minh bạch, chi tiết, cụ thể cho từng nội dung thực
hiện.
- Có sự tham gia của người dân trong việc xây dựng các phương án huy
động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính cho thực hiện chương trình.
- Khi thực hiện chương trình phải sử dụng lồng ghép nguồn lực với quá
trình thực hiện các chương trình mục tiêu khác có triển khai trên địa bàn để
nguồn lực được sử dụng, phát huy được hiệu quả tối đa.
- Kết quả sử dụng các nguồn lực tài chính thực hiện xây dựng NTM
được đánh giá đầy đủ cả về mặt kinh tế và xã hội.
1.2. Nội dung công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1. Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản
Đây là hoạt động đầu tiên trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách Nhà nước nói chung và vốn từ chương trình xây dựng
NTM nói riêng. Hoạch định có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng
nguồn lực có giới hạn của ngân sách trong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ
công phải thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Hoạch định đầu tư xây

địa phương huy động là bao nhiêu.Từ đó xác định các công trình, dự án nào
cần đầu tư.
1.2.2. Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản để trình
người quyết định đầu tư, xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay
không và có đảm bảo tính khả thi hay không như sự phù hợp với quy hoạch,
khả năng giải phóng mặt bằng, huy động vốn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh
môi trường, an ninh quốc phòng...; Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
xem xét các công trình có đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch, tiêu chuẩn,
quy chuẩn và những nội dung khác liên quan đến cộng đồng.
Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình tiến hành một loạt
các hạng mục công việc nhằm phục vụ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản được
thực hiện theo đúng những gì đã được xác định từ hoạch định đầu tư. Công
tác này bao gồm:

16


1.2.2.1. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản (Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi) và xin phép đầu tư
Theo Nghị định Số: 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định Số: 42/2017/NĐCP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định số
Số: 2526/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 về việc ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam,
giai đoạn 2016-2020. Theo đó đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu
tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản trình Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư; đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập
Báo cáo đầu tư.
Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Sự cần thiết phải

- Thẩm định hồ sơ đầu tư xây dựng cơ bản:
a. Hồ sơ trình thẩm định đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Tờ trình thẩm
định; hồ sơ báo cáo KTKT; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b. Thẩm quyền thẩm định các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án, công trình do mình quyết
định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định
đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu
tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân
sách trực thuộc người quyết định đầu tư.
c. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm
định dự án, công trình đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng. Các cơ
quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở với
thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có quy
18


định cụ thể:
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A;
- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B,
nhóm C.
d. Nội dung thẩm định Dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản:
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, công trình bao
gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất,
công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức
đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status