Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố hà nội - Pdf 57

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tác giả, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là
trung thực, các tài liệu được trích dẫn đúng quy định và
được ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo,
không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thanh Xuân


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ
Chương 1
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.
Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
1.2.
Công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài

DỰNG CƠ BẢN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THỜI GIAN TỚI
4.1.
Quan điểm tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội thời gian tới
4.2.
Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội thời gian tới
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC
GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

5
11
11
18
25
31
31
38
59
77
77
85
114

133
133
145

Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
Xây dựng chuyển giao
Ủy ban nhân dân

Chữ viết tắt
CNH, HĐH
PPP
HĐND
KT - XH
NSNN
XDCB
BOT
BTO
BT
UBND


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2

Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hà
78
Nội giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 3.2: Kết quả phát triển nhà ở của Thành phố Hà Nội
84
từ năm 2015 - 2018


6
sắc vấn đề này, trong thời gian qua thành phố Hà Nội đã chú trọng công tác
quản lý nhà nước về đầu tư XDCB và thu được nhiều thành tựu. Thành phố
Hà Nội thực hiện tương đối tốt việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến đầu tư XDCB theo thẩm quyền; thực hiện khá tốt công tác lập
quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB; quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện
được về cơ bản quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB đã xác định; tích cực triển
khai công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư XDCB,.. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, công tác quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB của thành phố Hà Nội còn có những hạn chế nhất định, trong đó nổi
lên là: Thực hiện ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc thẩm thành phố Hà Nội chưa đồng bộ, sát thực
tiễn, chậm thời gian. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch đối với một số dự án
đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hà Nội còn tồn tại bất cập. Tổ chức
triển khai một số dự án đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hà Nội còn chậm
tiến độ, chất lượng không bảo đảm. Công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra đối
với một số dự án đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hà Nội còn những
bất cập, xử lý vi phạm còn chậm. Tình hình đó dẫn đến tình trạng quy hoạch
“treo”, đầu tư XDCB dàn trải, dự án XDCB chậm tiến độ, chất lượng không
bảo đảm, thất thoát, lãng phí trong XDCB vẫn diễn ra nhiều năm,...
Thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển KT - XH thành phố Hà Nội
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, Hà Nội sẽ triển khai số lượng lớn các dự án đầu tư về XDCB,
như hệ thống giao thông, truyền tải và cung cấp điện, thông tin - truyền
thông; cấp nước; thủy lợi, thoát nước và xử lý nước thải, chất thải; phát
triển nhà ở và đô thị; cải tạo các chung cư cũ; phát triển các đô thị vệ tinh;
phát triển nhà ở, nhà tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng ,.. Để thực
hiện các dự án đầu tư XDCB trên, thành phố Hà Nội phải giải quyết nhiều


8
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà
Nội; xác định nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB ở thành phố Hà Nội thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
trên các nội dung: Ban hành các văn bản, quy định; lập quy hoạch, kế hoạch
đầu tư XDCB; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB;
giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong đầu tư XDCB.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB cấp thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu khảo sát thực tế quản lý nhà nước về
đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2018.
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Đề tài được thực hiện dựa trên quan điểm chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, đường lối của Đảng Cộng
sản Việt Nam về quản lý, quản lý nhà nước.
Cơ sở thực tiễn: Đề tài dựa trên những tư liệu, số liệu do các cơ quan
chức năng của Trung ương và thành phố Hà Nội công bố; đồng thời kế thừa
kết quả nghiên cứu của những công trình khoa học có liên quan đã công bố.
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế
chính trị Mác - Lênin là phương pháp trừu tượng hóa khoa học; đồng thời sử
dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành, như: Kết hợp lôgic và lịch sử,
phân tích - tổng hợp; thống kê - so sánh, chuyên gia,... Cụ thể là:



10
Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư
XDCB ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn cua luận án
Luận án nghiên cứu thành công sẽ góp phần làm sâu sắc thêm những vấn
đề lý luận, thực tiễn quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở thành phố Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo
trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy môn Kinh tế chính trị học Mác - Lênin
ở các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội.
7. Kết cấu cua luận án
Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (11 tiết), kết luận, công trình khoa học
đã công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.


11
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI

1.1. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan
đến đề tài
1.1.1. Công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến quản lý
nhà nước, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Đã có nhiều công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến quản lý
nhà nước, quản lý nhà nước về đầu tư, trong đó tiêu biểu là:
Jieming Zhu (1999), The Transition of China's Urban Development: From
Plan-Controlled to Market-Led (Thời kỳ quá độ của phát triển đô thị ở Trung
Quốc: Từ kế hoạch hoá tập trung sang định hướng thị trường) [117]. Cuốn sách
phân tích những thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế ở Trung Quốc qua hai giai
đoạn có sự khác biệt rõ ràng: Giai đoạn 1, từ 1949 đến 1978 là giai đoạn mang đặc

Koch, C. and Buser, M. (2006), “Emerging Metagovernance as an
Institutional Framework for PPP Networks in Denmark” (Siêu quản lý đang nổi
lên như là một khung thể chế cho các mạng lưới PPP ở ĐanMạch) [119]. Bài viết
phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức
đối tác công tư (PPP), trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị đối với Chính phủ.
Nyagwachi, J.N. and Smallwood, J.J. (2006), “South Africa PPP projects: a
systematic model for planning and implementation” (Các dự án PPP Nam Phi: một
mô hình hệ thống để lập kế hoạch và triển khai) [125]. Các tác giả công trình
nghiên cứu khẳng định trong quản lý nhà nước, ngoài việc hoàn thiện khung pháp
lý là cần thiết, nhưng để đảm bảo cho thành công của các dự án đầu tư còn cần các
cơ quan nhà nước phải có năng lực quản lý dự án và có chính sách hỗ trợ thỏa đáng.
Yescombe, E.R. (2007), PPP: Principles of Policy and Finance (PPP:
các nguyên tắc về chính sách và tài chính) [136]. Tác giả khẳng định rằng vai
trò của nhà nước được coi là một trong những trụ cột của thành công trong
lĩnh vực đầu tư. Nhà nước giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và
quản lý dự án đầu tư. Nhiệm vụ của nhà nước là phải tạo lập những điều kiện
thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư.


13
Asian Development Bank (2008), PPP handbook (Sổ tay PPP) [103].
Công trình nghiên cứu của Ngân hàng phát triển châu Á khuyến cáo các nhà
nước - chủ thể quyết định tạo môi trường đầu tư cần thực hiện các vấn đề:
khung chính sách, khung pháp lý, thống nhất các quy định pháp luật, thủ tục
đấu thầu, nguồn vốn và các công cụ tài chính, trọng tài, giải quyết tranh chấp,
giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư.
International Accreditation Forum/IAF (2014), Management system
standards (Các tiêu chuẩn của hệ thống quản trị) [116]. Công trình nghiên cứu
của IAF về tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO dùng cho nhà nước để thiết lập
và vận hành hệ thống quản lý. Khẳng định các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý

Investments - Valuation and management (Nguyên tắc cơ bản của đầu tư Định giá và quản lý) [107]. Công trình nghiên cứu về nguyên tắc cơ bản của
hoạt động đầu tư, trong đó quản lý là một trong những nguyên tắc cơ bản; để
hoạt động đầu tư có hiệu quả, phải tăng cường công tác quản lý.
XiangChao, Yao Bing (2002), The Public works construction manages
the new mentality (Quản lý xây dựng công trình công cộng theo tinh thần
mới) [135]. Bài viết phân tích thực trạng quản lý các công trình xây dựng
trong xây dựng thành phố và nông thôn ở Trung Quốc.
Lin ZhiYan (2003), Enterprise knowledge management system in
knowledge economy condition (Hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp trong
điều kiện kinh tế tri thức) [122]. Bài viết đề cập kiến thức về hệ thống quản lý
doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện phát triển kinh tế tri thức.
Yilin, Chen HuiKe, Wang ZhenQiang (2004), Strengthens the
government investment project management the ponder (Tăng cường quản lý
dự án đầu tư của chính phủ là điều cần phải suy ngẫm) [137]. Bài viết bình
luận, đánh giá (suy ngẫm) những giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản của Chính phủ ở Trung Quốc.
Michael Anson, Y.H. Chiang, John Raftery (2004), The Construction
sector in the Asian economies (Ngành xây dựng ở các nền kinh tế châu Á) [124].


15
Cuốn sách tập hợp các dữ liệu cơ bản về 11 nền kinh tế châu Á, phác họa những
xu hướng mới và làm rõ những khác biệt giữa các quốc gia phát triển và đang
phát triển; phân tích chi tiết thực trạng của ngành xây dựng và tác động kinh tế
của ngành ở Australia, Trung Quốc lục địa, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Nhật
Bản, Hàn Quốc, Philippines, Singapore, Sri Lanka và Việt Nam.
Kong Keo Xay Song Kham (2004), Đổi mới quản lý nhà nước nhằm
phát triển hệ thống giao thông đường bộ ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
hiện nay [45]. Luận án luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về đổi mới quản lý
nhà nước về phát triển hệ thống giao thông đường bộ, trên cơ sở đề xuất

của một cơ quan trung ương) [113]. Công trình thảo luận về tầm quan trọng
của ngành xây dựng, của việc phát triển ngành xây dựng và công tác quản lý
ngành xây dựng; làm rõ khái niệm về phát triển ngành xây dựng; nghiên cứu
về các cơ quan phát triển ngành xây dựng ở một số quốc gia, thảo luận về các
hình thức mà các quốc gia khác nhau ở các mức độ phát triển kinh tế khác
nhau đã áp dụng để quản lý sự phát triển liên tục của ngành xây dựng.
Oxford University, UK (2015), Project Management in the built
environment (Quản lý dự án trong môi trường xây dựng) [126]. Công trình do
Trường đại học Oxford, Vương Quốc Anh nghiên cứu và biên soạn thành tài
liệu sử dụng cho đào tạo thạc sĩ quản lý môi trường xây dựng và được công
nhận bởi viện nghiên cứu: Royal Institution of Chartered Surveyors (RICS).
Công trình nghiên cứu về sự tác động của hoạt động đầu tư xây dựng đến môi
trường, trên cơ sở đó đề xuất, nội dung, yêu cầu và giải pháp tăng cường công
tác quản lý của chính quyền về môi trường trong hoạt động đầu tư xây dựng.
The previous URL of this page was (2015), Policy paper, 2010 to 2015
government policy: major project management (Tài liệu về Chính sách, Chính
sách chính phủ 2010 đến 2015: Quản lý dự án lớn) [134]. Công trình nghiên cứu
các dự án lớn của Chính phủ Anh có tổng mức chi phí cho toàn bộ vòng đời của các
dự án lên đến 350 tỷ bảng Anh. Công trình nghiên cứu chỉ ra rằng, các dự án lớn
của Chính phủ có độ rủi ro cao và đòi hỏi phải quản lý tốt mới triển khai có hiệu


17
quả. Đồng thời, công trình nghiên cứu cũng chỉ ra các sai sót trong việc quản lý các
dự án lớn nhưng chưa được công bố. Công trình đưa ra kiến nghị quan trọng là,
Chính phủ Anh cần phải công bố một đánh giá trung thực và minh bạch về các dự
án lớn và có giải pháp hỗ trợ có hiệu quả các cơ quan đang thực hiện các dự án đó.
Booz Allen Hamilton Inc (2016), Improving government management of
key services (Cải thiện quản lý của chính phủ đối với các dịch vụ thiết yếu)
[104]. Công trình do Tổ chức Booz Allen Hamilton Inc (Hoa Kỳ) công bố vào

tục trong suốt thời gian xây dựng để đảm bảo rằng chi phí của dự án được giữ
trong giới hạn chi phí đã thỏa thuận. Kiểm soát chi phí có thể chia thành các lĩnh
vực chính; kiểm soát chi phí trong các giai đoạn thiết kế và kiểm soát chi phí của
các nhà thầu một khi các công trình của dự án đã bắt đầu. Trên cơ sở đó, bài viết
đề xuất một số phương pháp kiểm soát chi phí trong các dự án xây dựng.
1.2. Công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
Vấn đề quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đầu tư XDCB ở
nước ta là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học và được nhiều tổ
chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu. Cho đến nay, đã có nhiều đề tài, sách,
luận án, luận văn, bài báo khoa học liên quan đến đề tài luận án được công
bố, trong đó tiêu biểu là:
1.2.1. Công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến xây dựng
cơ bản, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước và một
số địa phương
Trần Văn Hồng (2002), Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản của Nhà nước [37]. Luận án luận giải quan niệm, đặc điểm, vai trò
vốn đầu tư xây dựng cơ bản; sự cần thiết phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước; đánh giá thực trạng cơ chế quản lý
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước; đề xuất phương hướng, giải
pháp đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.
Phan Thanh Mão (2003), Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An”


19
[52]. Luận án tiếp cận nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ góc độ tài chính; đánh giá ưu điểm,
hạn chế về giải pháp tài chính, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng đổi mới các
giải pháp về tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.

giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải,
trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam trong thời gian tới.
Dương Văn Cận (2006), “Đổi mới cơ chế quản lý chi phí trong đầu tư
xây dựng công trình - một bước tất yếu trong quá trình hội nhập” [11]. Trên
cơ sở đề cập thực trạng cơ chế quản lý chi phí trong đầu tư XDCB, tác giả đề
xuất nội dung, yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng
công trình ở nước ta phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế.
Bộ Xây dựng (2006), Điều tra, khảo sát tình hình thực hiện pháp luật
xây dựng ở địa phương [7]. Trên cơ sở điều tra, khảo sát tình hình thực hiện
pháp luật xây dựng ở địa phương, đề tài đã đề xuất các giải pháp bổ sung,
hoàn thiện và phổ biển, tuyên truyền giáo dục pháp luật về xây dựng. Kết quả
nghiên cứu của đề tài được kế thừa trong đề xuất giải pháp bổ sung, hoàn
thiện pháp luật và phổ biển, tuyên truyền giáo dục pháp luật về đầu tư xây
dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội.
Lê Đình Tri (2007), “Quy chế quản lý kiến trúc đô thị: Công cụ hữu
hiệu của chính quyền đô thị” [84]. Bài báo phân tích vai trò quy chế quản lý
kiến trúc đô thị trong quản lý nhà nước về xây dựng đô thị ở nước ta.
Bộ Xây dựng (2008), Khảo sát, đánh giá thực trạng, hệ thống hoá các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các văn
bản có liên quan [10]. Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng, hệ thống hoá
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và các
văn bản có liên quan, đề tài phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý những vấn
đề trùng lắp, mâu thuẫn và bất cập nhằm xây dựng hệ thống văn bản quy


21
phạm pháp luật về đầu tư xây dựng đồng bộ, phù hợp. Kết quả nghiên cứu của
đề tài là tài liệu tham khảo để bổ sung, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản ở thành phố Hà Nội.

Nguyễn Văn Tuấn (2013), “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước” [86]. Bài báo đánh giá khái quát tình hình quản lý vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong thời gian tới.
Mai Công Quyền (2015), “Quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước
tại các tổng công ty xây dựng nhà nước” [61]. Luận án luận giải quan niệm,
đặc điểm, nội dung quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước tại các tổng
công ty xây dựng nhà nước; đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng,
giải pháp tăng cường quản lý của nhà nước đối với vốn nhà nước tại các tổng
công ty xây dựng nhà nước.
Nguyễn Thị Thúy Nga (2015), “Huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương” [55]. Luận án
nghiên cứu làm rõ lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp huy động
vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Hải
Dương giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Nguyễn Thị Hồng Minh (2016), Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ
Việt Nam [53]. Luận án luận giải cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất
giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối
tác công tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam.
Nguyễn Huy Chí (2016), Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam [12]. Luận án hệ thống hóa, bổ sung và
hoàn thiện khung lý thuyết; phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn NSNN ở Việt Nam; đề xuất các phương hướng và giải pháp


23
hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN
ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên quan

trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Thanh (2017), Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách của thành phố Hà Nội đến năm 2020
[74]. Luận án hệ thống hóa lý luận cơ bản, đánh giá thực trạng, chỉ ra những vấn
đề cần nghiên cứu giải quyết, đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phân cấp
quản lý đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách thành phố Hà Nội trong thời kỳ
mới và những điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện những giải pháp trên có hiệu
quả.
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (2019), “Hà Nội đẩy nhanh
tốc độ giải ngân vốn xây dựng cơ bản”[64]. Bài viết nêu kết quả giải ngân vốn
đầu tư XDCB trong 02 tháng đầu năm 2019 của thành phố Hà Nội. Đồng thời,
bàì viết đề cập những kiến nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
đối với UBND Thành phố thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ
giải ngân vốn đầu tư XDCB trong thời gian tới, trong đó nhấn mạnh các giải
pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng, công tác đấu
thầu, thiết kế và thi công xây dựng công trình đã được giao vốn, tập trung
triển khai các công trình trọng điểm, đảm bảo tiến độ đã được phê duyệt.
Trần Trung Kiên (2019), Nghiên cứu công tác quản lý khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội [42].
Luận án đã bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về quản lý khai thác và bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ tại các thành phố lớn nói riêng. Trên cơ sở đó, luận nán đề xuất 06
nhóm giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác


25
quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn
thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Nguyễn Đức Chung (2019), “Xây dựng đô thị thông minh ở Thủ đô
Hà Nội trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư” [21]. Bài viết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status