BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
………/………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ ĐÀO ANH VŨ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – NĂM 2017
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
………/………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ ĐÀO ANH VŨ
Vũ Đào Anh Vũ
3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu Chương trình cao học quản lý
công và thực hiện nghiên cứu luận văn Quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà
Lạt, tỉnh Lâm Đồng, học viên xin trân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện
Hành chính Quốc gia, Ban Giám đốc Phân viện khu vực Tây Nguyên cùng
toàn thể các thầy cô giáo khoa sau đại học thuộc Học Viện đã tạo điều kiện,
giúp đỡ tận tình trong suốt khoá học.
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, bản thân học viên đã
nhận được sự theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra khoa học tận tình, nghiêm túc của
Tiến sĩ Lê Toàn Thắng. Học viên xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
đến Thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Đà Lạt, các Sở, ngành,
phòng, ban có liên quan và bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Đắk Lắk, ngày 15 tháng 3 năm 2017.
Học viên
Vũ Đào Anh Vũ
4
MỤC LỤC
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở tỉnh, thành phố có thể tham khảo, vận dụng ở thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng .........................................................................................42
1.3.1. Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nhà nước cho đầu tư
xây dựng cơ bản của một số địa phương ..............................................................42
1.3.2. Một số kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước của thành phố Đà Lạt ...........................................................48
TÓM TẮT Chương 1......................................................................................53
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG...............................54
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Lạt...........................54
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................54
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt trong những năm
qua...................................................................................................................55
2.1.3. Kết quả đạt được về đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Đà Lạt.....57
2.1.4. Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................59
2.2. Hiện trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng..................................61
2.2.1. Về hệ thống chính sách, pháp luật liên quan công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng ............................................................................................61
2.2.2. Về thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Lạt ........................................................................65
2.2.3. Về quy trình quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây
dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Lạt ...................................................67
6
3.3.1. Hoàn thiện pháp luật, chính sách nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Lạt ……………………………99
3.3.2. Hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa thành phố Đà Lạt ……………………………106
3.3.3. Nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền thành phố Đà Lạt trong
thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên địa thành phố Đà Lạt ...……………………………………………….108
3.3.4. Tăng cường thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà
Lạt……………………………………………………………………..……110
3.3.5. Tăng cường vai trò quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước
Đà Lạt đối với các dự án vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
của thành phố Đà Lạt……………………………………………………….114
3.3.6. Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
……………………………………………………………………………...116
3.4. Đề xuất, kiến nghị đến các cấp, các ngành ………………...………….118
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 …………………………………………………...119
KẾT LUẬN...................................................................................................121
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................
PHỤ LỤC KÈM THEO......................................................................................
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Nguồn vốn phân bổ cho đầu tư xây dựng ......................................68
Bảng 2.2. Nguồn vốn phân bổ cho đầu tư xây dựng các năm……………….68
Dự án đầu tư
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
ĐTPT
Đầu tư phát triển
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐH
Hiện đại hóa
KT-VH-XH
Kinh tế - Văn Hóa - Xã hội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư nói chung, đầu tư XDCB nói riêng có vai trò rất quan trọng đối
với phát triển nền kinh tế, nhất là ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Trong
những năm qua, đầu tư XDCB ở Việt Nam không ngừng gia tăng từ đó đóng
góp quan trọng vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Tuy
nhiên, ĐTXDCB còn nhiều yếu kém, thiếu sót. Đáng kể nhất là trình trạng
đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở
thành vấn đề bức xúc hiện nay. Các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến
trong XDCB làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất
thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội.
Thất thoát ngân sách nhà nước trong XDCB không chỉ xảy ra ở một
khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu: Chủ trương đầu tư, kế hoạch
vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu,
giám sát thi công và thanh quyết toán công trình.
Do vậy thời gian qua, nhiều vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong XDCB
đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng. Những tin
tức đó có thể chưa đầy đủ, toàn diện, nhưng đó là những địa chỉ cụ thể diễn ra
tình trạng thất thoát trong XDCB.
Nhiều người, nhiều cấp quan tâm theo dõi với những băn khoăn suy nghĩ
rất khác nhau. Việc đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách góp
phần tạo nên sự thành công của thành phố, sự nỗ lực của chính quyền và nhân
dân thành phố Đà Lạt đã đem lại sự phát triển về kinh tế cho thành phố nói
riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung những kết quả đáng khích lệ.
Tuy nhiên, đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Đà Lạt vẫn còn rất
nhiều tồn tại, hạn chế, chưa phát triển đồng bộ hoàn chỉnh từ khu vực các xã,
11
- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
tại huyện ĐăkR'Lấp, tỉnh Đăk Nông luận văn thạc sỹ của Phan Vận, năm
2015.
- Hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản từ thực
tiễn tỉnh Bình Phước luận văn thạc sỹ của Huỳnh Thanh Dũng, năm 2006.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Sở Y tế
Hà Nội luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tuấn Tú, năm 2015.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên, cũng đã có khá nhiều bài viết trên
các sách, báo, ấn phẩm, hội thảo cấp tỉnh, vùng, ngành…liên quan đến quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
Luận văn được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả
nghiên cứu dưới góc độ lý luận, kinh nghiệm của một số địa phương khác
trong nước. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt giai đoạn 20112015, những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của
những tồn tại hạn chế. Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp và những kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đồng.
Tuy nhiên, các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu những vấn đề và
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, nhưng chưa đề
cập đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước
của thành phố Đà Lạt. Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu
hoàn chỉnh và có hệ thống về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt. Điều đó
cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra, vừa khó khăn,
đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của thành phố, nhằm đưa ra
13
14
5. Phương pháp nghiên cứu và phương pháp luận
Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực
hiện luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
- Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử; những nguyên lý cơ bản của đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và kiểm
tra, kiểm soát nói riêng.
- Đồng thời, luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như: Điều tra, thu thập, xử lý số liệu, phương pháp thống kê mô tả, so sánh,
phân tích tổng hợp và đánh giá thực tiễn, phân tích và hệ thống hóa.
- Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài những phương pháp kể trên,
tác giả đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh
vực XDCB như: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông,
Điện lực, KBNN, chuyên viên XDCB Văn phòng UBND thành phố Đà Lạt...
để làm căn cứ cho việc đưa các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa
học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có
khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm nâng cao việc sử dụng hiệu
quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
Từ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt
hiện nay; luận văn tập trung đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Đà Lạt theo phương châm
đúng, thiết thực và hiệu quả.
Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây đó là
công trình được nghiên cứu một cách toàn diện, trên cơ sở khoa học và thực
trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt. Đồng thời, đề ra phương hướng, mục
1.1.1.1.Quản lý và quản lý nhà nước
Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng
của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình
xã hội và hành vi con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối
tượng nhằm đạt được mục tiêu dự kiến.
Mục tiêu quản lý là đích hướng cần phải đạt tời tại một thời điểm trong
tương lai được chủ thể quản lý đặt ra. Mục tiêu được thể hiện ở các kết quả,
các giá trị và là các căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động quản lý cũng như
lựa chọn các công cụ và các phương pháp quản lý thích hợp.
Quản lý nhà nước chính là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các
cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức
trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền
lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích
chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội
phát triển theo một định hướng thống nhất của nhà nước.
1.1.1.2. Đầu tư
Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong
hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài
sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai.
Theo nghĩa rộng, đầu tư có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
17
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả
nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về
các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên
nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền là tất
cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư. Trong các kết quả đạt
được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm..
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để
nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn
đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất. Vốn đầu tư được xem xét ở đây chỉ với
tư cách là nguồn lực vật chất được sử dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản
(hữu hình và vô hình) để nâng cao và mở rộng sản xuất, thông qua việc xây
dựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất,
nghiên cứu, triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao đời sống người
dân.
1.1.1.6. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
“Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí
chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”.
Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13: Vốn nhà nước là
từ những nguồn sau Vốn từ NSNN; Vốn công trái quốc gia; Vốn trái phiếu
Chính phủ; Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; Vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư
nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; Các khoản vốn vay khác
của ngân sách địa phương để đầu tư. Phạm vi nghiên cứu của luận văn này chỉ
19
tập trung vào vốn từ NSNN.
1.1.2. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Thứ nhất: Đầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu là đầu tư xây dựng các công
trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế
doanh tiến hành hoạt động, từ đó tạo ra tăng trưởng và sinh lợi, vốn đầu tư
được coi là một trong những yếu tố cơ bản nhất. Đặc điểm này không chỉ nói
lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế mà còn chỉ
ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời.
Thứ hai: Đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn. Khối lượng vốn đầu tư
lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần
thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển như: Xây dựng một hệ
thống kết cấu hạ tầng (KCHT), xây dựng các cơ sở khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, công nghiệp, chế biến... Đầu tư cho các lĩnh vực đó đòi hỏi
lượng vốn đầu tư bỏ rất lớn, vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gây
nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ ba: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời
gian lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian
hoàn vốn kéo dài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và
tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình,
mỗi dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau cụ thể như sau:
- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền với
đất.
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng
hợp về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật... Thời gian để hoàn thành một
quá trình xây dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản
phẩm.
- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên:
21
Nắng, mưa, bão, gió... Vì vậy điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định,
luôn luôn biến động và thường bị gián đoạn. Đặc điểm này đòi hỏi trong quá
trình tổ chức thi công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lý
Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp
cho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư xây
dựng cơ bản.
1.1.3. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phân loại, trình tự đầu tư xây
dựng tổ chức triển khai thực hiện đầu tư
1.1.3.1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và phân loại
Theo Luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có
liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác
định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Phân loại dự án:
+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại
công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Dự án đầu tư xây dựng được phân
loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công. Dự án đầu tư xây dựng gồm
một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau (Theo
quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015).[10]
+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng
gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước
ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
23
1.1.3.2. Trình tự đầu tư xây dựng
khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu
có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép
xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công
xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối
lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công
việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử
dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình
xây dựng.
1.1.3.3. Tổ chức triển khai thực hiện đầu tư
- Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN:
Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý có tác động rất lớn đến quá trình quản
lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, nó tác động trực tiếp đến quá trình này từ
khâu hoạch định cơ chế chính sách để quản lý xây dựng cơ bản; lập và quyết
định quy hoạch xây dựng; khâu thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư;
thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu và tổ chức đấu
thầu các dự án đầu tư; khâu tổ chức quản lý dự án; khâu giám sát quá trình
đầu tư…
Vấn đề chất lượng cán bộ và phân công cán bộ có tác động trực tiếp đến
hiệu quả đầu tư. Chính vì vậy yếu tố nguồn nhân lực có tác động toàn diện và
trực tiếp đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản.
Vấn đề tổ chức cán bộ không những thể hiện ở việc tổ chức sắp xếp cán
bộ hiện có để thực thi công vụ mà còn phải tính đến quá trình đào tạo, bồi
25