Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của sinh viên sư phạm kỹ thuật - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------

VŨ CẨM TÚ

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp
Mã số: 9.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Khôi

HÀ NỘI - 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Vũ Cẩm Tú


ii


1

CTĐT

Chƣơng trình đào tạo

2

GDHN

Giáo dục hƣớng nghiệp

3

GV

Giáo viên

4

HN

Hƣớng nghiệp

6

HS

Học sinh



iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM N .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO
DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT ....... 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................ 6
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 6
1.1.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam ................................................... 11
1.1.3. Định hƣớng nghiên cứu của đề tài ................................................ 15
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ................................................................... 18
1.2.1. Hƣớng nghiệp................................................................................ 18
1.2.2. Giáo dục hƣớng nghiệp ................................................................. 20
1.2.3. Năng lực giáo dục hƣớng nghiệp .................................................. 21
1.2.4. Khung năng lực giáo dục hƣớng nghiệp ....................................... 23
1.2.5. Phát triển năng lực giáo dục hƣớng nghiệp .................................. 24
1.2.6. Tƣ vấn hƣớng nghiệp .................................................................... 24
1.2.7. Chuẩn đầu ra ................................................................................. 25
1.3. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ LÝ LUẬN DẠY HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ
THUẬT ............................................................................................................ 26
1.3.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................ 26

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .............................................. 88
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 88
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 89
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................ 89
3.1.5. Nguyên tắc tập trung vào năng lực của sinh viên ......................... 90
3.1.6. Nguyên tắc coi trọng hoạt động thực hành, trải nghiệm............... 91


vi

3.2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ THUẬT ................................... 91
3.2.1. Tích hợp năng lực giáo dục hƣớng nghiệp vào chƣơng trình
đào tạo ngành Sƣ phạm Kỹ thuật ............................................................ 92
3.2.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm, hƣớng nghiệp
cho sinh viên ......................................................................................... 100
3.2.3. Tổ chức dạy học theo hƣớng phát triển năng lực giáo dục
hƣớng nghiệp của sinh viên thông qua các nhiệm vụ học tập .............. 104
3.2.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp ..................................................... 107
3.3. KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƢ
PHẠM KỸ THUẬT ...................................................................................... 108
3.3.1. Mục đích của kiểm nghiệm và đánh giá ..................................... 108
3.3.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phƣơng pháp chuyên gia ..... 109
3.3.3. Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu bằng phƣơng pháp thực
nghiệm sƣ phạm .................................................................................... 117
Kết luận chương 3 ....................................................................................... 132
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 133
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.................................................................... 136


Bảng 2.2.

Vài nét về khách thể sinh viên..................................................... 61

Bảng 2.3.

Vài nét về khách thể giảng viên .................................................. 62

Bảng 2.4.

Cách thức quy đổi một số câu hỏi trong bảng hỏi dành cho
GV môn Công nghệ ở trường phổ thông .................................... 65

Bảng 2.5.

Cách thức quy đổi câu hỏi trong bảng hỏi dành cho SV ............ 66

Bảng 2.6.

Cách thức quy đổi câu hỏi trong bảng hỏi dành cho giảng viên..... 67

Bảng 2.7.

Nhận thức về tầm quan trọng của việc GDHN ........................... 68

Bảng 2.8.

Tần suất thực hiện hoạt động GDHN của GV môn Công nghệ . 69


Bảng 3.3.

Phân bổ NL GDHN vào CTĐT ngành SPKT ............................. 96

Bảng 3.4.

Thống kê về giới tính và trình độ chuyên môn của chuyên gia 109

Bảng 3.5.

Kết quả kiểm định Cronbach Alpha về tính cần thiết của các
biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT ......................... 111

Bảng 3.6.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA về tính cần thiết
của các biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT ........... 112

Bảng 3.7.

Kết quả kiểm định Cronbach Alpha về tính khả thi của các
biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT ......................... 113

Bảng 3.8.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA về tính cần thiết
của các biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT ........... 113

Bảng 3.9.


NL GDHN của SV SPKT......................................................... 114
Biểu đồ 3.3. Đồ thị tần suất số sinh viên đạt điểm Xi ................................. 128
Biểu đồ 3.4. Đồ thị tần suất số sinh viên đạt điểm Xi trở xuống ................. 128


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình các yếu tố cấu thành NL ................................................... 24
Hình 1.2. Quy trình thiết kế khung NL GDHN ............................................... 32
Hình 3.1. Quy trình thiết kế các chỉ báo NL GDHN vào CTĐT ..................... 93
Hình 3.2. Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm GDHN cho SV.. 102


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt
Nam là nền kinh tế hội nhập để cùng tồn tại, cùng phát triển. Sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia,
các đơn vị kinh tế trên nhiều phƣơng diện đã dẫn đến sự hình thành nền kinh
tế trí thức. Trong xã hội xuất hiện thêm nhiều lĩnh vực ngành nghề mới, làm
cho bức tranh về ngành nghề trong xã hội rất đa dạng và phong phú, vừa có
tính chuyên sâu cao lại vừa có sự giao thoa trong các ngành nghề. Để đáp ứng
sự đổi mới này, ngƣời lao động phải yêu thích, đam mê với nghề, sẵn sàng
học tập và học tập suốt đời để nâng cao trình độ chuyên môn nghề. Muốn đạt
đƣợc điều đó, ngƣời lao động cần chọn đúng ngành nghề phù hợp với năng
lực (NL), sở thích của bản thân và phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Do vậy, việc định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp đối với từng cá

trƣờng phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế. HS chọn nghề chủ yếu dựa trên cảm
tính và định hƣớng của gia đình. Tâm lý chọn nghề chung của HS mang tính
“số đông”, trào lƣu, dễ kiếm tiền

mà không cần biết có ph hợp với NL,

hứng thú, điều kiện bản thân và nhu cầu phát triển của xã hội hay không.
Một trong các nguyên nhân phải kể đến đó là NL GDHN cho HS của
giáo viên (GV) chƣa cao. Phần lớn GV ở trƣờng phổ thông đều không đƣợc
đào tạo, hƣớng dẫn để làm nhiệm vụ này mà dựa chủ yếu vào kinh nghiệm
của bản thân. Do đó, GV, đặc biệt là các GV trẻ gặp rất nhiều khó khăn khi tổ
chức các hoạt động GDHN cho HS.
Để khắc phục hiệu quả vấn đề này thì việc hình thành, phát triển NL
GDHN của sinh viên (SV) sƣ phạm là điều rất cần thiết. Đặc biệt là đối với
SV Sƣ phạm Kỹ thuật (SPKT) bởi những vai trò, đặc trƣng riêng của môn
Công nghệ ở trƣờng phổ thông.
Nhằm nâng cao trình độ NL GDHN của GV, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động GDHN ở trƣờng phổ thông, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu là “Phát triển năng lực giáo dục hướng nghiệp của sinh viên Sư phạm
Kỹ thuật”.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng NL GDHN của
GV Công nghệ, việc phát triển NL GDHN của SV SPKT, đề xuất các biện
pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT trong quá trình đào tạo, góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên môn Công nghệ.
3. Giả thuyết khoa học

pháp lý và lý luận dạy học về phát triển NL GDHN; xây dựng khung NL
GDHN, nội dung, quy trình, các con đƣờng phát triển NL GDHN của SV
SPKT; các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển NL GDHN của SV SPKT.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về phát triển NL GDHN của SV SPKT:
Khảo sát và đánh giá thực trạng về mức độ NL GDHN của GV môn
Công nghệ ở các trƣờng phổ thông; thực trạng về vấn đề phát triển NL
GDHN của SV SPKT nhƣ hiệu quả phát triển NL GDHN của SV SPKT, các
con đƣờng phát triển, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát triển NL GDHN
của SV SPKT.
5.3. Xây dựng biện pháp phát triển NL GDHN của SV SPKT:
Xây dựng biện pháp phát triển NL GDHN dựa trên việc xác định các
nguyên tắc khoa học; đồng thời kiểm nghiệm, đánh giá các biện pháp đó.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng phối hợp các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
6.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: phƣơng pháp phân tích, tổng
hợp, so sánh các văn bản, tài liệu,

để xác định mục đích, cơ sở khoa học

của đề tài: các khái niệm cơ bản, xây dựng khung NL GDHN của SV SPKT,
các con đƣờng phát triển NL GDHN, các yếu tố tác động đến việc phát triển
NL GDHN của SV SPKT.
6.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, thực
nghiệm sƣ phạm

để tìm hiểu và đánh giá thực trạng NL GDHN của GV

môn Công nghệ hiện nay, thực trạng phát triển NL GDHN của SV SPKT và
kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu của đề tài.

đào tạo tại trƣờng đại học sƣ phạm.
8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, cấu trúc nội dung
chính của luận án gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực giáo dục hƣớng nghiệp
của sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực giáo dục hƣớng nghiệp và phát triển
năng lực giáo dục hƣớng nghiệp của sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển năng lực giáo dục hƣớng nghiệp của
sinh viên Sƣ phạm kỹ thuật


6

Chương 1
C

SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1. Một số nghiên cứu về hướng nghiệp
HN đã đƣợc quan tâm, nghiên cứu từ rất lâu cùng với sự ra đời, phát triển
của các chế độ xã hội khác nhau và cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội.
Năm 1848, ở Pháp đã xuất bản cuốn “Hƣớng dẫn chọn nghề” đề cập tới
vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và
việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp” [92].
Ở Mỹ, năm 1908, Frank Parsons đã tổ chức ra Nhà HN Boston để cung

còn là bộ phận cấu thành cơ bản của giáo dục THPT, tạo điều kiện cho HS
phát triển thành ngƣời trƣởng thành trong cuộc sống lao động – xã hội [70].
Trên thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết về
phát triển nghề nghiệp: Sigmund Freud nghiên cứu về lựa chọn nghề nghiệp
nhấn mạnh vào nội tâm cá nhân; Anne Roe nghiên cứu tập trung vào quan hệ
giữa lựa chọn nghề và tính cách; John Holland đã đƣa ra mô hình nhân cách
lý thuyết RIASEC; theo đó, chọn nghề không phải là việc làm ngẫu hứng mà
tính cách là yếu tố quyết định, sở thích nghề cũng thuộc về tính cách [80].
1.1.1.2. Một số nghiên cứu về năng lực hướng nghiệp và đào tạo chuyên gia tư
vấn hướng nghiệp
Trong giai đoạn hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, trong xã hội xuất
hiện thêm nhiều ngành nghề mới, sự phân hóa lao động đã khiến cho các quốc
gia trên thế giới đều phải quan tâm đến hoạt động HN. Ở các quốc gia phát
triển, việc đào tạo các GV, chuyên gia tƣ vấn HN rất đƣợc chú trọng. Ở Mỹ,
CTĐT đƣợc đƣa vào cho tất cả những ngƣời làm tƣ vấn cộng đồng, tƣ vấn
trƣờng học và cả những ngƣời chuyên sâu về tƣ vấn HN. Trong quá trình đào
tạo, ngƣời học đƣợc tìm hiểu về lịch sử tƣ vấn nghề nghiệp, các mô hình lý
thuyết, làm quen với các công cụ hỗ trợ trong tƣ vấn nghề nghiệp, luyện tập


8

kỹ năng phỏng vấn, ; sau khi nắm vững lý thuyết phải tham gia thực tập tại
môi trƣờng thực tế. Ở Pháp, từ năm 1991, các chuyên gia làm tƣ vấn HN
đƣợc gọi là các chuyên gia tƣ vấn HN tâm lý và các trƣờng chỉ tuyển những
sinh viên có bằng tâm lý học để đào tạo thành các chuyên gia tƣ vấn HN [63].
Các tổ chức trên thế giới cũng nhƣ một số quốc gia đã nghiên cứu, xác
định các NL và thiết kế khung NL HN để xác định các kiến thức cốt lõi và kỹ
năng theo yêu cầu của các chuyên gia/tƣ vấn viên HN:
a. Khung năng lực hướng nghiệp/tư vấn hướng nghiệp quốc tế

MEVOC do Leonardo da Vinci tài trợ, tiêu chuẩn và hƣớng dẫn của Canada
cho các học viên phát triển nghề nghiệp, khung NL cho các học viên hƣớng
dẫn ở Ireland, Vƣơng quốc Anh, Úc. Sau khi xem xét, CEDEFOP kết luận
rằng có rất ít sự khác biệt giữa NL cốt lõi và NL chuyên môn đƣợc mô tả
trong một số khung NL; do đó, CEDEFOP đã xác định 3 lĩnh vực rộng lớn về
NL: NL nền tảng, NL tƣơng tác khách hàng, NL hỗ trợ [104].
Bên cạnh đó, ở châu Âu, tổ chức NICE (Network for Innovation in
Career Guidance and Counselling in Europe) đã nghiên cứu và đƣa ra 6 vai
trò chuyên môn của ngƣời làm hƣớng dẫn và tƣ vấn nghề nghiệp: hƣớng dẫn
nghề nghiệp và tƣ vấn nghề nghiệp; HN; chuyên gia thông tin và đánh giá
nghề nghiệp; cố vấn nghề nghiệp; quản lý các chƣơng trình và dịch vụ; ngƣời
can thiệp và phát triển các hệ thống xã hội. Dựa trên 6 vai trò này, NICE đã
xác định NL cốt lõi, cụ thể: tính chuyên nghiệp, tƣ vấn nghề nghiệp, giáo dục
nghề nghiệp, thông tin và đánh giá nghề nghiệp, quản lý chƣơng trình và dịch
vụ, can thiệp và phát triển hệ thống xã hội. Các NL cốt lõi này cung cấp nền
tảng để xác định nội dung của các chƣơng trình giảng dạy NICE về tƣ vấn và
hƣớng dẫn nghề nghiệp [120].
b. Khung năng lực hướng nghiệp ở một số quốc gia
Ở Hoa Kỳ, Hiệp hội Phát triển Nghề nghiệp Quốc gia (NCDA –


10

National Career Development Association), một bộ phận của Hiệp hội Tƣ vấn
Mỹ (ACA – American Counselling Association) đã tiến hành nhiều nghiên
cứu và xác định một tập hợp gồm 11 NL tối thiểu cho các nhà tƣ vấn nghề
nghiệp [115], [116], [117], [118].
Ở Canada, Ban chỉ đạo quốc gia về Tiêu chuẩn và Hƣớng dẫn phát
triển nghề nghiệp đã đề xuất NL cho chuyên gia phát triển nghề nghiệp gồm
có các NL cốt lõi, các NL chuyên môn, quy tắc đạo đức và một bộ chú giải

1.1.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam
1.1.2.1. Một số nghiên cứu về hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp
Từ năm 1979 - 1981, Đặng Danh Ánh, Phạm Đức Quang, Phạm Ngọc
Anh, Đỗ Thị Hòa đã nghiên cứu về nguyện vọng học nghề của HS phổ thông;
phân luồng HS sau trung học; hứng thú nghề, tƣ vấn nghề và tuyển chọn nghề
trong trƣờng nghề

Năm 1982 – 1986, đề tài “Mô tả các nghề đào tạo nhằm

mục đích HN” do Đặng Danh Ánh cùng các cộng sự thực hiện đã cung cấp
nhiều tƣ liệu quý giá cho công tác HN ở các trƣờng phổ thông [dẫn theo 70].
Kết quả nghiên cứu đã thể hiện qua cuốn sách “Tuổi trẻ và nghề nghiệp” [2].
Năm 1985 - 1987, các tác giả Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, C
Nguyên Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng,

đi sâu nghiên cứu tiến hành hoạt

động GDHN trong các trƣờng phổ thông và đề cập đến các hình thức GDHN,
dạy nghề trong trƣờng phổ thông và trung tâm kỹ thuật tổng hợp – HN nhƣ tổ
chức lao động sản xuất cho HS, tƣ vấn nghề nghiệp cho HS [6], [7].
Từ đó cho đến nay, đã có rất nhiều công trình và sản phẩm nghiên cứu
của nhiều tác giả về lĩnh vực HN dƣới các góc độ khác nhau.
- Nghiên cứu lý luận về hoạt động HN và GDHN:
Phạm Tất Dong đã dày công nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
cho GDHN nhƣ xác định mục đích, ý nghĩa, vai trò của HN, hứng thú, nhu
cầu và động cơ nghề nghiệp; hệ thống các quan điểm, nguyên tắc HN, các nội
dung, phƣơng pháp, biện pháp GDHN,

[27], [28].


phổ thông. Năm 2002, Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Thế
Trƣờng

đã soạn thảo sách hƣớng dẫn GV thực hiện môn Hoạt động GDHN


13

ở trƣờng phổ thông (từ lớp 9 đến lớp 12) [30], [31], [32], [33]. Trung tâm lao
động – HN cũng đã nghiên cứu tài liệu “Hướng dẫn sử dụng một số công cụ
trong tư vấn hướng nghiệp” để các trung tâm Kỹ thuật tổng hợp – HN và các
trƣờng phổ thông sử dụng khi làm tƣ vấn HN [95].
- Nghiên cứu khái quát về thực trạng HN và GDHN ở Việt Nam và
một số quốc gia trên thế giới: Thời gian qua cũng có nhiều đề tài nghiên cứu
khái quát về HN, GDHN ở một số quốc gia trên thế giới cũng nhƣ đánh giá về
thực trạng về GDHN ở Việt Nam nhƣ “Tư vấn HN cho HS THPT – Thực
trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế” của Lê Thị Thanh Hƣơng [63];
“Vài nét về thực trạng tư vấn hướng nghiệp tại Việt Nam” của Đỗ Thị Lệ
Hằng [42], “Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp trên
thế giới” của Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền [67]; “Giáo dục hướng nghiệp
ở Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của Nguyễn Thị Hảo [41],
“Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho HS THPT” của
Phan Văn Nhân [75],

Trên cơ sở đó, các nghiên cứu cũng góp phần đƣa ra

một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về GDHN.
- Nghiên cứu về hoạt động quản lý GDHN: Nguyễn Thị Nhung (2009),
Bùi Việt Phú (2009), Huỳnh Thị Tam Thanh (2009), Hồ Văn Thống (2011),
Phạm Đăng Khoa (2016) đã tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng

[59]; Nguyễn Thị Châu, Nguyễn Thị Thủy quan tâm đến vấn đề giáo dục giới
trong HN [23],
1.1.2.2. Nghiên cứu về năng lực giáo dục hướng nghiệp và bồi dưỡng năng
lực giáo dục hướng nghiệp của giáo viên
Quan tâm đến vấn đề GV thực hiện nhiệm vụ GDHN ở trƣờng phổ
thông, Trần Thị Thu và các cộng sự đã nghiên cứu đề xuất mô hình GV HN ở
các trƣờng phổ thông và trung tâm kỹ thuật tổng hợp – HN [91].
Bàn về NL của GV bộ môn trong hoạt động GDHN ở trƣờng phổ
thông, Nguyễn Kim Hồng và các cộng sự đã khảo sát và đánh giá thực trạng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status