Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng – nghiên cứu tại các hợp tác xã nông nghiệp khu vực tây nam bộ - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------

TẠ THỊ HỒNG THẮM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THÔNG TIN
CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
– NGHIÊN CỨU TẠI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------

TẠ THỊ HỒNG THẮM
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU THÔNG TIN
CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
– NGHIÊN CỨU TẠI CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC TÂY NAM BỘ

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài ---------------------------------------------------------------------- 1
2. Mục tiêu nghiên cứu -------------------------------------------------------------------------- 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ---------------------------------------------------------------------------- 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ----------------------------------------------------------- 3
5. Đóng góp mới của đề tài ---------------------------------------------------------------------- 3
6. Kết cấu của luận văn -------------------------------------------------------------------------- 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ---------------------------------------------- 5
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan ------------------------------------------------ 5
1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ------------------------------------------------------------- 14
1.3. Nhận xét về các nghiên cứu đã được thực hiện----------------------------------------- 17
1.3.1. Đối với các nghiên cứu nước ngoài ---------------------------------------------------- 17
1.3.2. Đối với các nghiên cứu trong nước ---------------------------------------------------- 18


1.3.3. Xác định hướng nghiên cứu ------------------------------------------------------------- 19
Tóm tắt chương 1 -------------------------------------------------------------------------------- 20
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT -------------------------------------------------------- 21
2.1. Tổng quan về Hợp tác xã Nông nghiệp -------------------------------------------------- 21
2.1.1. Khái niệm Hợp tác xã -------------------------------------------------------------------- 21
2.1.2. Vai trò của HTX Nông nghiệp đối sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ------ 21
2.2. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán -------------------------------------------------- 22
2.2.1. Khái niệm ---------------------------------------------------------------------------------- 22
2.2.2. Nguyên tắc của việc thực hiện công tác kế toán ------------------------------------- 24
2.2.3. Nhiệm vụ của việc thực hiện công tác kế toán --------------------------------------- 25
2.2.4. Ý nghĩa của việc thực hiện công tác kế toán------------------------------------------ 26
2.2.5. Đối tượng sử dụng thông tin và nhu cầu cung cấp thông tin trong các HTX Nông
nghiệp --------------------------------------------------------------------------------------------- 26
2.3. Nội dung thực hiện công tác kế toán trong HTX Nông nghiệp ---------------------- 27
2.3.1. Tổ chức hệ thống chứng từ -------------------------------------------------------------- 27
2.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản ------------------------------------------------- 29



3.2.2.4. Quy mô HTX Nông nghiệp ----------------------------------------------------------- 46
3.2.2.5. Công tác kiểm tra kế toán ------------------------------------------------------------- 47
3.2.2.6. Áp lực cung cấp thông tin ------------------------------------------------------------- 47
3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ------------------------------------------------------------ 49
3.2.4. Mẫu nghiên cứu--------------------------------------------------------------------------- 50
3.2.4.1. Phương pháp chọn mẫu --------------------------------------------------------------- 50
3.2.4.2. Cỡ mẫu ---------------------------------------------------------------------------------- 50
3.2.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu -------------------------------------------------------- 50
3.2.5. Đối tượng và phạm vi khảo sát --------------------------------------------------------- 51
3.3. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo --------------------------------- 51
3.4. Thiết kế bảng câu hỏi ---------------------------------------------------------------------- 55
3.5. Xử lý và phân tích dữ liệu ----------------------------------------------------------------- 56
3.5.1. Phân tích thống kê mô tả ---------------------------------------------------------------- 56
3.5.2. Phân tích hệ số Cronbach alpha -------------------------------------------------------- 56
3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ------------------------------------------------------ 57
3.5.4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính ------------------------------------------ 57
3.5.4.1. Phân tích tương quan ------------------------------------------------------------------ 57
3.5.4.2. Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy ------------------------------------------- 58
Tóm tắt chương 3 -------------------------------------------------------------------------------- 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ---------------------------- 60
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu --------------------------------------------------------------------- 60
4.2. Phương pháp đo lường các biến trong mô hình ---------------------------------------- 65


4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach α ----------------------------------- 67
4.4. Kiểm định giá trị thang đo (phân tích nhân tố khám phá EFA) ---------------------- 71
4.4.1. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng
nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng tại các HTX Nông nghiệp khu vực Tây

Tóm tắt chương 5 ------------------------------------------------------------------------------ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BCTC: Báo cáo tài chính
BTC: Bộ Tài chính
HTX: Hợp tác xã
PTNT: Phát triển Nông thôn
QH: Quốc hội
Tp: Thành Phố
TT: Thông tư
Tiếng Anh
IAS: International Accounting Standards
IFRS: International Financial Report Standards


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng

Trang

Bảng 3.1 - Bảng tổng hợp giả thuyết nghiên cứu

48

Bảng 3.2 - Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính


Bảng 4.8 - Nhân tố và phương sai trích của biến phụ thuộc

75

Bảng 4.9 - Ma trận trọng số nhân tố của biến phụ thuộc

75

Bảng 4.10 - Kết quả phân tích hệ số hồi quy (lần 1)

79

Bảng 4.11 - Kết quả phân tích hệ số hồi quy (lần 2)

80

Bảng 4.12 - Kết quả phân tích ANOVA

81

Bảng 4.13 - Mức độ giải thích của mô hình

81

Bảng 4.14 - Mô hình hồi quy tuyến tính chưa chuẩn hóa của các nhân tố

85

tác động đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu thông tin



Hình 3.2 - Mô hình nghiên cứu đề xuất

49

Hình 4.1 - Đồ thị phân phối phần dư của mô hình hồi quy

82

Hình 4.2 - Biểu đồ P-P plot phần dư của mô hình hồi quy

83

Hình 4.3 - Biểu đồ Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy

84

Hình 4.4 - Mô hình nghiên cứu chính thức

85


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Trang

Sơ Đồ 4.1 - Nghề nghiệp hiện tại của các đối tượng khảo sát

63

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia mà phần lớn dân cư tập trung sinh sống chủ yếu tại các vùng
nông thôn. Do đó, ngành Nông nghiệp vẫn là ngành chủ lực và đóng vai trò quan trọng
không thể thiếu của nền kinh tế.
Thực tiễn những năm qua cho thấy, sản xuất Nông nghiệp nước ta vẫn còn manh mún,
nhỏ lẻ, mang tính “phong trào”. Với xu hướng hội nhập quốc tế, việc tham gia ký kết
các hiệp định thương mại tự do với các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau đã và
đang đặt ra những thách thức lớn đối với ngành Nông nghiệp nước nhà. Chính bởi lẽ
đó, chủ trương chung của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong quá trình tái
cơ cấu ngành Nông nghiệp hiện nay là nỗ lực phát triển khu vực kinh tế tập thể bằng
hình thức Hợp tác xã (HTX). Việc hình thành các HTX Nông nghiệp sẽ giúp người
nông dân nắm bắt thông tin, lập kế hoạch sản xuất sát với nhu cầu của thị trường. Đồng
thời, HTX Nông nghiệp chính là đầu mối trung gian thu mua và đưa hàng hóa đến các
thị trường, từ đó tránh được hiện tượng thương lái “ép giá” và mang lại lợi nhuận cao
hơn cho nông dân để đảm bảo tái sản xuất. Do vậy, chỉ có phát triển hiệu quả loại hình
Hợp tác xã Nông nghiệp thì nền kinh tế đất nước mới có thể cân bằng và ổn định, đảm
bảo đời sống cho người dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển trên mọi mặt,
mọi lĩnh vực.
Theo số liệu thống kê của Liên minh HTX Việt Nam, đến cuối năm 2017, cả nước có
19.487 HTX đang hoạt động (tăng 10% so với năm 2016). Song bên cạnh kết quả đạt
được, trên thực tế quy mô HTX vẫn còn rất nhỏ, trình độ quản trị còn hạn chế, hạ tầng
phục vụ sản xuất xuống cấp, lạc hậu nên ít doanh nghiệp liên kết bảo đảm đầu vào, đầu
ra. Bên cạnh đó, những thông tin, số liệu trên BCTC về tình hình hoạt động của các
HTX vẫn chưa thực sự đủ sức thuyết phục người dân tự nguyện tham gia cũng như thu
hút nguồn vốn tài trợ từ chính phủ, các tổ chức quốc tế và những nhà đầu tư trong lĩnh



3

3. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu
cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng tại các HTX Nông nghiệp khu vực Tây Nam
Bộ?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng
nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng tại các HTX Nông nghiệp khu vực Tây
Nam Bộ như thế nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: (1) Việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu thông
tin cho các đối tượng sử dụng tại HTX Nông nghiệp; (2) Các nhân tố ảnh hưởng đến
việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử
dụng tại HTX Nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu thu thập từ các HTX
Nông nghiệp khu vực Tây Nam Bộ (13 tỉnh) trong khoảng thời gian từ tháng 7 –
8/2018.
5. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài có những đóng góp về mặt thực tiễn. Tác giả đã nghiên cứu mô hình các nhân tố
đặc thù phù hợp với bối cảnh các HTX Nông nghiệp khu vực Tây Nam Bộ có ảnh
hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối
tượng sử dụng tại các đơn vị này. Từ đó, tác giả đưa ra được một số hàm ý giải pháp
mang tính khả thi góp phần hoàn thiện việc thực hiện công tác kế toán để đáp ứng nhu
cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng tại các HTX Nông nghiệp hiện nay.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và một số phụ lục đính kèm, nội dung chính bao gồm 5
chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết


dụng ngân hàng thương mại và 600 nhà phân tích tài chính được yêu cầu tham gia vào
nghiên cứu. Trong số 1200 bảng câu hỏi được gửi qua thư, các phản hồi có thể sử dụng
được nhận từ 208 ngân hàng và 207 nhà phân tích tài chính với tỷ lệ phản hồi tổng thể
là 34,6%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tồn tại những khác biệt về nhu cầu thông tin giữa
hai nhóm trên các lớp thông tin chính sau: (1) một số báo cáo tài chính cơ bản và bổ
sung (báo cáo thu nhập so sánh, bảng cân đối kế toán, BCTC so sánh và BCTC đã


6

được điều chỉnh cho những thay đổi về sức mua của đồng đô la); (2) doanh thu bán
hàng và thu nhập ròng của các công ty con; (3) các khoản chi phí (quảng cáo, bảo trì và
sửa chữa, khấu hao, các loại thuế); (4) thông tin cụ thể về khối lượng sản xuất sản
phẩm, chính sách cổ tức, loại cổ phần phổ thông, nợ dài hạn, đầu tư nước ngoài, chi phí
vốn theo kế hoạch và kế hoạch tài chính; và (5) tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của cổ
đông và số lượng cổ đông phổ thông. Do đó, kết luận chung được rút ra trong nghiên
cứu này là cán bộ tín dụng ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay dài hạn dường như
không xem xét các mục thông tin theo cách tương tự như các nhà phân tích tài chính
khi thực hiện quyết định đầu tư chứng khoán. Như vậy, kết quả này đã gây ra một số
nghi ngờ về việc thực hiện công việc kế toán theo những hướng khác nhau để cung cấp
thông tin theo nhu cầu của các nhóm người dùng khác nhau. Từ kết quả khảo sát kết
hợp với phương pháp phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhà cung
cấp thông tin đã cố gắng phát triển các bộ thông tin khác nhau cho từng nhóm người
dùng khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu không cố gắng chứng minh rằng việc phát triển
các bộ thông tin khác nhau là tốt hơn hay không. Vấn đề này nằm ngoài phạm vi của
cuộc điều tra và có thể là một hướng hiệu quả cho những nghiên cứu tiếp theo.
Năm 1979, Michael Firth đã thực hiện nghiên cứu với tiêu đề “The Impact of
Size, Stock Market Listing, and Auditors on Voluntary Disclosure in Corporate
Annual Reports”. Mục đích của nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về mối quan hệ giữa
mức độ tiết lộ thông tin báo cáo tài chính thường niên của công ty với ba đặc tính là

số tiết lộ thông tin của công ty đó. Kết quả nghiên cứu của Michael Firth (1979) được
mô tả ở hình 1.1.


8

Việc niêm yết trên thị trường
chứng khoán
Mức độ tiết lộ
Quy mô công ty
thông tin tài chính

Công ty kiểm toán

Hình 1.1 - Kết quả nghiên cứu của Michael Firth (1979)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Dựa vào kết quả nêu trên, có thể thấy rằng: (1) Các công ty có danh sách thị trường
chứng khoán đã thực hiện công việc kế toán nghiêm ngặt hơn và tiết lộ thông tin nhiều
hơn những công ty không có danh sách; (2) Quy mô công ty càng lớn thì điều kiện để
chuẩn bị BCTC càng tốt nên mức tiết lộ thông tin cao hơn; (3) Các kiểm toán viên
dường như có rất ít ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc kế toán để bảo đảm mức
độ tiết lộ thông tin của các công ty trong các báo cáo hàng năm của họ kể cả nhóm
kiểm toán viên thuộc 'Big 8' của Anh (Arthur Young McClelland Moores, Coopers và
Lybrand, Deloitte Haskins and Sells, Peat Mar- wick Mitchell) , Waterhouse, Thomson
McLintock, Touche Ross, và Whinney Murrayj và “những nhóm khác”.
Năm 1982, McNally, G., L. Eng, and C. Hasseldine đã thực hiện đề tài nghiên
cứu: “Corporate Financial Reporting in New Zealand: An Analysis of User
Preferences, Corporate Characteristics and Disclosure Practices for Discretionary
Information”. Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc cung cấp thông tin trong mối liên

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Kết quả nghiên cứu về vấn đề công bố thông tin tài chính của các công ty Mexico
mang lại những hiểu biết về các yếu tố đằng sau những lựa chọn tiết lộ thông tin tài
chính tự nguyện và nâng cao hiểu biết về tổ chức công tác kế toán của các quốc gia. Có


10

thể thấy rằng, công tác kế toán và mức độ tiết lộ thông tin tài chính có liên quan đáng
kể theo xu hướng cùng chiều đến quy mô công ty nhưng không liên quan đến đòn bẩy
tài chính và tài sản hiện có.
Năm 1989, T. E. Cooke đã thực hiện nghiên cứu với tiêu đề “Disclosure in the
Corporate Annual Reports of Swedish Companies”. Trọng tâm của nghiên cứu này là
xem xét việc chấp hành thực hiện báo cáo hoạt động kinh doanh của các công ty theo
quy định về vấn đề công bố và báo cáo thông tin của Đạo luật công ty năm 1975 và
Quy định Kế toán 1976 tại Thụy Điển. Nghiên cứu này đã thực hiện khảo sát gần 90
công ty công bố báo cáo hàng năm vào ngày 31/12/1985. Mặc dù quy định khuôn khổ
về thông tin tài chính của các công ty là giống hệt nhau nhưng không phải tất cả các
công ty đều có thể tuân thủ theo “tinh thần” của đạo luật.
Với việc sử dụng phương pháp hồi quy tương quan, nghiên cứu của T. E. Cooke (1989)
cho thấy hơn 73% các công ty niêm yết có chỉ số tiết lộ thông tin tài chính từ 50% trở
lên trong khi 84% các công ty chưa niêm yết có chỉ số tiết lộ dưới 50%. Bên cạnh đó,
theo thống kê R2 điều chỉnh, nếu mô hình chỉ kết hợp với biến tổng tài sản sẽ giải thích
60% sự thay đổi trong các chỉ số tiết lộ. Nếu mô hình chỉ kết hợp với biến doanh số
bán hàng sẽ giải thích 58% sự thay đổi trong các chỉ số tiết lộ. Cuối cùng, nếu mô hình
chỉ kết hợp biến số lượng cổ đông sẽ giải thích 59% sự thay đổi trong các chỉ số tiết lộ.
Như vậy, các hệ số điều chỉnh của quá trình xác định rất giống nhau bất kể biến kích
thước được kết hợp là tổng tài sản, doanh thu bán hang hay số lượng cổ đông. Kết quả
này được tác giả tổng hợp ở hình 1.3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status