Đánh giá tổng hợp các nguồn lực tự nhiên phục vụ xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái lưu vực hồ thủy điện sơn la - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
------***------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN PHỤC
VỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI LƯU
VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
------***------

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN PHỤC
VỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI LƯU
VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 9.44.02.17

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh

Hà Nội - 2019

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với Trường Đại
học Tây Bắc, khoa Sử - Địa – nơi tác giả đang công tác và gắn bó đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ. Sự giúp đỡ, ủng hộ, động viên kịp
thời của gia đình, người thân, bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện luận án là nguồn động lực để tác giả hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thị Hồng Nhung


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của luận án............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 3
4. Các luận điểm bảo vệ..................................................................................................................... 3
5. Những điểm mới của luận án...................................................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................................................... 4

2.1.4 Nhóm nhân tố nền vật chất hữu cơ................................................................................... 63
2.2 Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên chính của khu vực nghiên cứu..................... 71
2.3.Nhóm các nhân tố kinh tế, xã hội.......................................................................................... 72
2.3.1 Đặc điểm dân cư, dân tộc..................................................................................................... 72
2.3.2 Hiện trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; khai thác thủy điện và du lịch....74
2.4 Đặc điểm cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La......................................................... 80
2.4.1 Hệ thống phân loại cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La tỉ lệ 1:100.000. . .80
2.4.2 Bản đồ cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La tỉ lệ 1:100.000............................83
2.4.3 Phân tích cấu trúc cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La.................................... 83
Tiểu kết chương 2............................................................................................................................... 97
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI LƯU
VỰC HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA................................................................................................. 99
3.1 Đánh giá mức độ thích nghi cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp lưu
vực hồ thuỷ điện Sơn La.................................................................................................................. 99
3.1.1 Đánh giá thích nghi cảnh quan cho các nhóm cây nông nghiệp..........................100
3.1.2 Đánh giá thích nghi cảnh quan cho mục đích phát triển lâm nghiệp.................107


3.2 Hiện trạng và hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình hệ
kinh tế sinh thái lưu vực hồ thủy điện Sơn La........................................................................ 111
3.2.1 Cấu trúc các mô hình hệ kinh tế sinh thái..................................................................... 111
3.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình hệ kinh tế
sinh thái hiện có thuộc lưu vực..................................................................................................... 112
3.3 Đề xuất các mô hình hệ kinh tế sinh thái và kiến nghị................................................ 123
3.3.1 Cơ sở đề xuất các mô hình hệ kinh tế sinh thái........................................................... 123
3.3.2 Đề xuất các mô hình hệ kinh tế sinh thái và kiến nghị............................................. 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................................... 149
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ............................152
TÀI LIỆU THAM KHẢO

FAO (Food and Agriculture Organization
of the United Nations)

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
hiệp quốc

HST

Hệ sinh thái

HGĐ

Hộ gia đình

HTX

Hợp tác xã

IUCN (International Union for
Conservation of Nature and Natural

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

Resources)
ISEE (International Society for Ecological
Economics)

Hiệp hội Quốc tế Kinh tế sinh thái

IWRM (Integrated Water Resource

Nương – vườn – chuồng

NR-V-C-TS

Nương – vườn – chuồng – thủy sản


NR-Rg-V-C-TS

Nương – ruộng – vườn – chuồng – thủy sản

PRA
(Participatory Rural Appraisal)

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

PTBV

Phát triển bền vững

Rg-V-C

Ruộng – vườn – chuồng

RUSLE (Revised Universal Soil Loss
Equation)

Phương trình mất đất phổ dụng hiệu chỉnh

SKH


TP

Thành phố

TTBĐ

Tri thức bản địa

TTV

Thảm thực vật


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Đặc trưng của hệ thống tự nhiên và hệ thống văn hóa xã hội..........................31
Bảng 1.2: Cấu trúc mô hình SWOT trong phân tích các mô hình hệ kinh tế sinh
thái lưu vực hồ thủy điện Sơn La.............................................................................. 43
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính lưu vực hồ Thủy điện Sơn La........................................ 46
Bảng 2.2: Diện tích lưu vực theo đơn vị hành chính cấp huyện......................................... 47
Bảng 2.3: Diện tích và tỉ lệ phân theo độ cao thuộc lưu vực hồ thủy điện Sơn La.....51
2

Bảng 2.4: Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm (kcal/cm /n).................................. 55
Bảng 2.5: Số giờ nắng tháng và năm tại các trạm đo (giờ)................................................... 56
Bảng 2.6: Lượng mưa trung bình tháng và năm tại các trạm (mm)................................... 57
Bảng 2.7: Hệ thống chỉ tiêu phân kiểu sinh khí hậu lưu vực hồ thủy điện Sơn La......59
Bảng 2.8: Mô tả đặc điểm các kiểu sinh khí hậu lưu vực hồ thủy điện Sơn La............60
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu các loại đất lưu vực hồ thủy điện Sơn La.......................... 64


Bảng 3.11: Thống kê diện tích các loại cảnh quan có mức độ rất thích nghi (S1)
và thích nghi trung bình (S2) theo phụ lớp cảnh quan 125
Bảng 3.12: Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ các huyện thuộc lưu vực hồ
thủy điện Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

130

Bảng 3.14: Định hướng sử dụng các loại cảnh quan và đề xuất mô hình hệ kinh
tế sinh thái lưu vực hồ thủy điện Sơn La cho mục tiêu phát triển nông,
lâm, thủy sản và du lịch

140

Bảng 3.15: Định hướng các mô hình hệ kinh tế sinh thái theo đơn vị cấp phụ lớp
cảnh quan

145

Bảng 3.16: Định hướng không gian phát triển các mô hình hệ kinh tế sinh thái
theo đơn vị hành chính cấp huyện 146


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 1.1: Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ kinh tế sinh thái..........20
Hình 1.2: Sơ đồ các bước đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái (Nguyễn Cao Huần, 2005)
...................................................................................................................................................................... 22


Hình 3.1: Kênh tiêu thụ trực tiếp các sản phẩm từ nguồn cá nuôi trồng và đánh
bắt trên hồ thủy điện Sơn La.................................................................................... 114
Hình 3.2: Sơ đồ chuỗi giá trị du lịch cộng đồng tại địa phương....................................... 115
Hình 3.3: Biểu đồ hiệu quả kinh tế của một số hộ trồng thảo quả................................... 118


DANH MỤC BẢN ĐỒ, LÁT CẮT
Bản
đồ số

Tên bản đồ

Sau
trang

2.1

Bản đồ hành chính lưu vực hồ thủy điện Sơn La

46

2.2

Bản đồ địa chất lưu vực hồ thủy điện Sơn La

49

2.3

Bản đồ phân tầng độ cao lưu vực hồ thủy điện Sơn La


83

2.9

Lát cắt cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La (A – B)

83

2.10

Lát cắt cảnh quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La (C – D)

83

2.11

Bản đồ cảnh quan phục vụ mục đích phát triển cây thảo quả

104

lưu vực hồ thủy điện Sơn La
2.12

Bản đồ đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển cây mắc ca

104

lưu vực hồ thủy điện Sơn La
2.13

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Trên vùng đất đầu nguồn lưu vực sông Đà (phần lãnh thổ Việt Nam), các tỉnh
Sơn La, Lai Châu, Điện Biên đều có lợi thế nổi trội về tiềm năng năng lượng. Để khai
thác nguồn tiềm năng đó, ba bậc thang lớn trên dòng chính đã đi vào hoạt động cùng
hàng loạt công trình thủy điện vừa và nhỏ trên các phụ lưu đã, đang và sẽ hoàn thành đã
tác động đến các điều kiện tự nhiên (ĐKTN), tài nguyên thiên nhiên (TNTN) của lưu
vực. Đồng thời, sẽ dẫn đến hàng loạt những ảnh hưởng về sinh kế, xáo trộn đời sống
dân sinh, kinh tế của hàng nghìn hộ dân, gây nên hiệu ứng xã hội lâu dài đòi hỏi cần
được xem xét, khắc phục một cách khoa học và hợp lý. Trong bối cảnh đó, việc lựa
chọn các mô hình hệ kinh tế sinh thái (KTST) phù hợp với điều kiện canh tác mới, trên
vùng đất mới là một hướng đi hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Các mô hình
được đề xuất phải phù hợp với lối sống, tập quán canh tác của các cộng đồng dân cư
địa phương; được xác định theo hướng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, hình
thành các vùng chuyên canh nông sản hàng hóa của địa phương.

Dựa trên sự phát triển của Địa lí học hiện đại, để có thể đề xuất các mô hình
hệ KTST phù hợp cần thiết phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá tổng hợp ĐKTN,
TNTN theo hướng tiếp cận KTST nhằm đảm bảo hiệu quả trên cả ba mặt: kinh tế,
thích nghi sinh thái (TNST) và bảo vệ môi trường, xã hội. Trong đó, phân tích đặc
điểm và sự phân hóa cảnh quan được xem là cơ sở cho đánh giá NLTN của hoạt
động sản xuất, nhất là các sinh kế truyền thống. Vì lẽ đó, việc nghiên cứu như thế
nào, khu vực nào, hiệu quả ra sao vẫn là vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm,
đòi hỏi phải giải quyết một cách triệt để trên cơ sở nghiên cứu toàn diện, tổng hợp
mối quan hệ tương hỗ, hài hòa giữa các yếu tố hợp phần tự nhiên – kinh tế – nhân
văn. Do đó, trong mỗi giai đoạn phát triển, công tác điều tra tốt, đánh giá thực chất
các NLTN, kinh tế - xã hội (KT-XH) sẽ là chìa khóa, là khởi nguồn cho các phương
án xây dựng các mô hình sản xuất có tính khả thi cao.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện
Biên; đồng thời hướng tới một trong những nhiệm vụ trọng tâm và là chương trình trọng

hóa đa dạng của các nhân tố thành tạo cảnh quan.
- Đánh giá tính TNST của các nhóm cây nông, lâm nghiệp theo các đơn vị
cảnh quan, từ đó xem xét tính hiệu quả về kinh tế và tính bền vững về môi trường
và xã hội phục vụ định hướng xây dựng các mô hình hệ KTST phù hợp.
- Nghiên cứu hiện trạng các mô hình hệ KTST hiện có gắn với tiềm năng các
nguồn vốn sinh kế, phong tục tập quán, phương thức canh tác của người dân.


3

- Đề xuất các mô hình hệ KTST quy mô HGĐ, HTX và trang trại theo định
hướng chuyển đổi cơ cấu tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các ĐKTN, TNTN, điều kiện nhân văn cho các mô
hình hệ KTST góp phần đa dạng sinh kế cho người dân vùng lòng hồ.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Không gian lưu vực hồ TĐSL trong phạm vi nghiên cứu của đề tài (gọi tắt là
lưu vực hồ TĐSL) được xác định là một phần diện tích cung cấp nước cho hồ
TĐSL, bao gồm phạm vi của dòng chảy chính và hệ thống 16 phụ lưu cấp cuối cùng
đổ vào lưu vực hồ, được xác định trên cơ sở không gian quy hoạch lâm phận phòng
hộ đầu nguồn Việt Nam, có điều chỉnh lại ranh giới trên bản đồ địa hình tỉ lệ
1:50.000. Theo đó, diện tích lưu vực hồ TĐSL bao gồm cụm nhà máy thủy điện và
một hồ chứa nước với diện tích 315.850ha [124] thuộc phạm vi hành chính của 3
trong 6 tỉnh vùng Tây Bắc là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.
3.2.2 Phạm vi khoa học
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu theo các nội dung trọng tâm sau:
1/ Xác lập cơ sở khoa học về các vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài (hệ
KTST, mô hình hệ KTST, đánh giá tổng hợp NLTN).

thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa làm cơ sở đề xuất định hướng phát triển mô
hình hệ KTST tại lưu vực hồ thủy điện.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là những luận cứ khoa học
có thể tham khảo để định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường theo
hướng bền vững với một số mô hình KTST phù hợp, với kết quả đánh giá cảnh
quan, đảm bảo sinh kế bền vững cho các cộng đồng dân cư dân tộc ít người TĐC
trên lưu vực hồ TĐSL.
7. Cơ sở tài liệu của luận án
- Tài liệu khoa học: gồm các báo cáo, bài báo nghiên cứu, tạp chí khoa học,
đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan đến luận án và khu vực nghiên cứu.
- Tài liệu bản đồ:
+ Bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200.000 do Phan Sơn (chủ biên), Đào Đình Thục,
Nguyễn Viết Thắng, Trần Văn Tỵ thực hiện.
+ Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ sinh khí hậu tỉ lệ 1:100.000.
- Các công trình nghiên cứu, bài báo của tác giả có liên quan đến luận án
- Kết quả khảo sát, điều tra thực địa.


5

8. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá tổng hợp các
nguồn lực tự nhiên phục vụ xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái lưu vực hồ thủy
điện. Chương 2: Đặc điểm các nguồn lực tự nhiên và sự phân hóa cấu trúc cảnh

quan lưu vực hồ thủy điện Sơn La.
Chương 3: Đánh giá tổng hợp các nguồn lực tự nhiên và định hướng phát
triển mô hình hệ kinh tế sinh thái lưu vực hồ thủy điện Sơn La.

cho khu vực miền núi cao là các mô hình nông lâm kết hợp, thể hiện trong công
trình An introduction to agroforestry, của P.K Nair [166] có các nội dung liên quan
đến các thành phần (điều kiện xây dựng) và mô hình nông lâm kết hợp. Ở khu vực


7

Đông Nam Á, Trung Mỹ để phù hợp với đặc thù về ĐKTN, TNTN các mô hình hệ
KTST được đề xuất tập trung theo hướng phát triển nông, lâm kết hợp. Ví dụ như, ở
khu vực Trung Mỹ, các nước nằm trong miền khí hậu nhiệt đới chủ yếu trồng xen
kẽ các loại cây với nhau: cây ăn quả (dừa, đu đủ, cam, quýt) - cây công nghiệp (ca
cao, cà phê, ngô) và các loại cây làm lớp phủ như bí đao – mô hình này được xem là
“bắt chước cấu hình phân lớp của các khu rừng nhiệt đới hỗn hợp” (Wilken, 1977);
ở Philippines các mô hình canh tác khá phức tạp (gọi là Hanunoo), trong đó, để
trồng cây lương thực dưới tán rừng có độ ẩm cao, người dân chủ động tỉa bỏ đi một
số cây nhất định để tạo tán cây mới vào cuối mùa vụ nhằm hạn chế khả năng đất
tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời; ở Indonexia, mô hình Homegaderns khá
phổ biến, đó là sự kết hợp nhà vườn sinh thái, cây thân thảo, cây thân gỗ, cây ăn quả
và gia súc; còn ở Malayxia, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ người dân lựa chọn mô
hình Taungya – tiền thân của nông lâm kết hợp, thể hiện sự kết hợp giữa việc trồng
cây nông nghiệp hàng năm với các cây lâm nghiệp trong những năm đầu hình thành
rừng, đơn giản có thể gọi là làng rừng... [166]. Còn ở châu Phi, do điều kiện khí hậu
khô nóng nên các mô hình chủ yếu là trồng cây dưới tán các loại cây như khoai mỡ,
bí ngô, đậu (Forde, 1937) hay lựa chọn các loại cây thân thảo, cây bụi xen kẽ với
các loại cây trồng – đây là mô hình không quá tiên tiến như các khu vực khác, song
lại có khả năng duy trì chất dinh dưỡng, hạn chế khả năng bị rửa trôi và xói mòn,
phù hợp với điều kiện sinh thái (Ojo, 1966). Bên cạnh các mô hình kinh tế cụ thể,
các tác giả Nair (1983), Young (1984) cũng đã đưa ra các khuyến nghị về công nghệ
trong quá trình áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp cho các vùng đồi núi, các
khu vực đất dốc hoặc các khu vực cần cải tạo đất [166], chú trọng đến các loại cây

Nam” của Nguyễn Văn Trương, Nguyễn Pháp (1993) đã nêu bật vị trí quan trọng về
KTST ở các lãnh thổ đất cao, các HST vùng gò đồi. Đối với lãnh thổ biển – đảo,
Đặng Văn Bào và nnk (2008) trong “Phát triển mô hình KTST đảo Cù Lao Chàm”
đã tổng quan các nghiên cứu về KTST trong và ngoài nước và đề xuất các mô hình
KTST phù hợp với đặc trưng tự nhiên, KT-XH các hải đảo. Trên quan điểm chính
sách, Nguyễn Lâm Thành (2004) trong đề tài “Nghiên cứu một số mô hình TĐC đối
với đồng bào dân tộc thiểu số liên quan đến các công trình thủy điện” cũng đã đề
cập tới các khuyến nghị chính sách, giải pháp trong việc triển khai hoạt động TĐC ở
các công trình thủy điện. Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu khác đề cập đến hiệu quả
của mô hình KTST đối với hoạt động canh tác nông, lâm, ngư nghiệp ở các vùng
miền khác nhau trong các công trình của các tác giả:


9

Trương Quang Hải và nnk (2004) với “Nghiên cứu và xây dựng mô hình hệ KTST
phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa Pả - Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh
Lào Cai”; Đặng Trung Thuận và nnk (2000) trong “Nghiên cứu vùng đất ngập nước
đầm Trà Ô nhằm khôi phục nguồn lợi thủy sản và PTBV vùng ven đầm” và đề tài
KC-01-13 “Mô hình kinh tế môi trường tại một số vùng sinh thái điển hình”..., trong
đó đã đề cập tới vấn đề xác lập các mô hình hệ KTST phục vụ phát triển kinh tế
nông thôn như: Mô hình hệ KTST phục vụ phát triển nông thôn bền vững (Đặng
Trung Thuận và Trương Quang Hải, 1999), xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp
tại xã Kỳ Hợp (Lê Trần Chấn và Phạm Văn Ngạc), xây dựng mô hình tự nhiên –
KT-XH theo hướng kinh tế - sinh thái - nhân văn và môi trường cho vùng gò đồi
Quảng Bình (Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Văn Nhưng)...
Có thể thấy, trên quan điểm địa lý học, việc nghiên cứu lý thuyết về hệ KTST
và mô hình hệ KTST được đẩy mạnh trên bình diện quốc tế và được cập nhật, ứng
dụng ở Việt Nam có sự bổ sung về cơ sở lí luận, thực tiễn; quan điểm và phương
pháp nghiên cứu... Mặc dù vậy, các mô hình hệ KTST vẫn đòi hỏi được quan tâm

cảnh quan rừng; ở Trung Quốc, hướng nghiên cứu chủ yếu là sử dụng hợp lí tài
nguyên đất....


Việt Nam, các công trình nghiên cứu ngày càng tập trung đánh giá tổng hợp

các ĐKTN, TNTN với mục tiêu xây dựng các giải pháp PTBV cho các vùng lãnh thổ,
trong đó, tiêu biểu là: Nghiên cứu, đánh giá ĐKTN dải ven biển và hải đảo ven bờ, (Lê
Đức An và cộng sự, 1991) và Đánh giá ĐTKTN, TNTN, KT-XH hệ thống đảo ven bờ
Việt Nam trong chiến lượng phát triển KT-XH biển (Lê Đức An và cộng sự, 1995);
Đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN dải ven biển Việt Nam cho mục đích phát triển sản
xuất nông – lâm nghiệp và bảo vệ môi trường (Phạm Hoàng Hải và cộng sự, 1990);
Đánh giá tổng hợp tài nguyên, ĐKTN, môi trường, KT-XH nhằm định hướng PTBV khu
vực biên giới phía Tây từ Thanh Hóa đến Kon Tum (Trần Nghi và cộng sự, 2004), ...
Các kết quả nghiên cứu đã bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học theo hướng đánh giá
tổng hợp hay tích hợp các nguồn lực có sự gắn kết với các mục tiêu phát triển KT-XH
các lãnh thổ ở các vùng, miền khác nhau phù hợp với tình hình của đất nước. Trong
những năm gần đây, các công trình địa lý đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN phần lớn
hướng tới các mục tiêu của PTBV dựa trên thế mạnh nông, lâm nghiệp và du lịch như
Lê Trọng Quý (2011) đối với vùng Đồng Tháp Mười; Nguyễn Đăng Độ (2013) cho
LVS Hương; Lê Thị Nguyệt (2015) cho lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên; Trần Thị Hằng
(2016) cho lãnh thổ tỉnh Điện Biên; Lê Anh Hùng (2016) cho vùng đồi núi LVS Thu
Bồn; Hoàng Thị Cường (2017) cho vùng Thanh Nghệ


11

Tĩnh,... Các công trình nghiên cứu này đã thực hiện vai trò tiếp nối các xu hướng
nghiên cứu của Địa lí hiện đại, cập nhật các tiếp cận mới, phương pháp mới có tính
liên ngành... góp phần vào sự phát triển của khoa học Địa lí Việt Nam.

12

Không chỉ các nước Đông Âu, quan điểm về cảnh quan được một số nhà
nghiên cứu ở Tây Âu và Bắc Mỹ đưa ra vào những năm đầu thế kỉ XX, tuy quan
niệm về xu hướng nghiên cứu địa lí tự nhiên tổng hợp chưa được chấp nhận và phổ
biến rộng rãi, mà tập trung chủ yếu vào hướng cảnh quan ứng dụng, nhưng lý thuyết
về thể tổng hợp địa lý vẫn được nhận biết qua nghiên cứu của A. Ghebecxon (1905)
khi xem xét tới sự phân chia, hệ thống hóa các thể tổng hợp mà không chỉ đơn thuần
nói tới sự phân bố các hiện tượng riêng biệt. Nhà cảnh quan người Đức I. Patxaghe
(1866 - 1958) lưu ý đến cấu trúc bên trong của cảnh quan, mặc dù chưa thể hiện rõ
được mối quan hệ và các điều kiện ảnh hưởng giữa các nhân tố đó. Các nhà địa lí
Mỹ chú ý nhiều tới tính địa phương trong địa lí khu vực, xem đó là cơ sở của địa lí
nhưng lại giải thích nó trên quan điểm duy tâm như R. Khactoxo, D.Uitolxli [61].
Sau thế chiến thứ 2, cùng với những ứng dụng của kĩ thuật vào cảnh quan,
nghiên cứu cảnh quan đã chuyển từ nghiên cứu cấu trúc, sang nghiên cứu chức năng
và động lực [43]. Theo hướng ứng dụng tiếp cận liên ngành, liên lĩnh vực và đa
ngành, đối tượng nghiên cứu áp dụng lý thuyết cảnh quan ngày một mở rộng (từ
nghiên cứu cảnh quan tự nhiên sang cảnh quan văn hóa, cảnh quan nhân sinh, cảnh
quan sinh thái, cảnh quan kiến trúc hay đi vào chiều sâu để nghiên cứu các thành tạo
của cảnh quan...). Sự giao thoa với các ngành khoa học khác đã hướng nghiên cứu
cảnh quan đi sâu vào nghiên cứu đa dạng về cấu trúc, chức năng và động lực phát
triển nhằm tập trung giải quyết, đáp ứng các nhu cầu phát triển KT-XH của đất
nước, của các vùng lãnh thổ nhằm mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững.
Chính những thay đổi của tình hình KT-XH thế giới trong nửa đầu thế kỉ XX
đã tạo sự thay đổi về “chất” và “bước nhảy vọt” trong sự phát triển của Địa lí học,
với việc khoa học Địa lí tham gia vào quá trình “tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi
trường, đấu tranh cho công bằng xã hội, tổ chức hợp lí các lãnh thổ sản xuất…
nhằm phát triển KT-XH bền vững, đồng đều giữa các vùng”. Thực tế đó cho thấy
“sự xoắn quyện giữa các hiện tượng tự nhiên – KT-XH – nhân văn” đòi hỏi khoa
học Địa lí dịch chuyển về hướng khoa học xã hội “trên nền tảng nghiên cứu các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status