Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông Đà - Pdf 55

2


3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBKT
BCKT
BCKS
BCTC
BKS
COSO
CTCP
DNNN
HĐQT
HĐTV
HTKSNB
IFAC
IIA
KQKD
KSCL
KSNB
KSVNB
KTĐL
KTNB
KTNN
KTVNB
KHKT
NĐD
OECD
QLDA

Kế hoạch kiểm toán
Người đại diện
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Quản lý dự án
Quản trị kinh doanh
Quản trị rủi ro
Tổng công ty Sông Đà
Luật Sarbanes - Oxley
Sản xuất kinh doanh
Tổng công ty
Tổng giám đốc
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên


4

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ........................................................................................viii
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP..............................................................17
1.1. Khái quát về KTNB......................................................................................17
1.1.1. Sự hình thành và phát triển lý thuyết KTNB.............................................17
1.1.2. Khái niệm và phân loại KTNB..................................................................19
1.1.3. Vai trò, chức năng, mục đích của KTNB...................................................26
1.1.4. Sự độc lập, quyền hạn, trách nhiệm của KTNB........................................33



6

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện chức năng KTNB trong Tổng công ty Sông Đà.....128
2.3.1. Những kết quả đã đạt được......................................................................128
2.3.2. Những tồn tại và hạn chế...........................................................................130
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế.............................................135
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................139
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TRONG TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ..................................................140
3.1. Định hướng chiến lược phát triển Tổng công ty Sông Đà và vấn đề đặt ra
đối với việc hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ.............................................140
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 20162020...................................................................................................................140
3.1.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện tổ chức KTNB trong TCT
Sông Đà.............................................................................................................142
3.2. Nguyên tắc và định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng
công ty Sông Đà................................................................................................143
3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức KTNB tại Tổng công ty Sông Đà..........143
3.2.2. Định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Sông
Đà......................................................................................................................145
3.3. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông
Đà......................................................................................................................147
3.3.1. Nâng cao nhận thức về KTNB trong Tổng công ty Sông Đà..................147
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ..........................148
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động KTNB......................................156


7


Bảng 3.11: Thông tin sơ bộ về hai hợp đồng xây lắp chọn mẫu.......................168
Bảng 3.12: Kết quả chấm điểm rủi ro hợp đồng xây lắp chọn mẫu..................169


9


10

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình đầu vào - đầu ra trong Kiểm toán hoạt động.......................23
Sơ đồ 1.2: KTNB trực thuộc Ban giám đốc........................................................48
Sơ đồ 1.3: KTNB trực thuộc Hội đồng quản trị..................................................49
Sơ đồ 1.4: KTNB trực thuộc Uỷ ban kiểm toán..................................................50
Sơ đồ 1.5: Mô hình tổ chức KTNB tập trung......................................................51
Sơ đồ 1.6: Mô hình tổ chức KTNB phân tán......................................................52
Sơ đồ 1.7: Mô hình tổ chức KTNB hỗn hợp.......................................................53
Sơ đồ 1.8: Mô hình tổ chức KTNB tại General Motor.......................................75
Sơ đồ 1.9: Mô hình tổ chức KTNB tại Poste Italiane.........................................77
Sơ đồ 1.10: Mô hình nhận diện rủi ro tại Poste Italiane......................................79
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SDC cuối năm 2018...........................................87
Sơ đồ 2.2: Vị trí của Ban KSNB trong cơ cấu tổ chức Công ty mẹ - TCT.........92
Sơ đồ 2.3: Quy trình KSNB tại Công ty mẹ SDC.............................................100
Sơ đồ 2.4: Trình tự thực hiện lập kế hoạch KSNB năm....................................101
Sơ đồ 2.5: Trình tự thực hiện lập kế hoạch KSNB cho từng cuộc kiểm soát....105
Sơ đồ 2.6: Trình tự thực hiện kiểm soát trực tiếp tại các đơn vị........................111
Sơ đồ 2.7: Mô hình tổ chức, hoạt động CTCP Sông Đà 5................................123
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức TCT Sông Đà sau khi thành lập KTNB................149
Sơ đồ 3.2: Các bước trong quy trình KTNB tại Công ty mẹ SDC....................157


khi được thiết kế phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp và phải được
đánh giá thường xuyên nhằm phát hiện những điểm yếu để khắc phục. Vì vậy,
trong cơ cấu tổ chức của TCT Sông Đà cần phải có một bộ phận thực hiện chức
năng đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB và đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu
lực của tất cả các hoạt động nhằm đưa ra ý kiến tư vấn cho các cấp lãnh đạo
trong quá trình ra quyết định. Bộ phận đảm nhận trách nhiệm này chính là
KTNB.
Có thể thấy sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức KTNB tại TCT Sông Đà
theo hai khía cạnh cơ bản như sau:
a. Sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức KTNB tại Tổng công ty
Sông Đà
Quá trình hội nhập kinh tế thế giới cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
nhiều thành phần kinh tế đã đặt các doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh
khốc liệt. Để giữ vững được sức cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần phải duy trì
hệ thống KSNB tốt nhằm phòng ngừa rủi ro đồng thời phát huy tối đa hiệu quả


2

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để các nhà quản trị có
thông tin tin cậy phục vụ việc ra quyết định thì các thông tin này phải được đánh
giá đầy đủ theo nhiều khía cạnh khác nhau. Tất cả những yêu cầu này sẽ được
đáp ứng nếu doanh nghiệp thành lập một bộ phận KTNB hoạt động có hiệu quả.
Có thể thấy sự cần thiết phải thành lập bộ phận KTNB được thể hiện qua các
yếu tố sau:
Thứ nhất, KTNB cung cấp thông tin kịp thời, quan trọng phục vụ nhà quản
lý trong việc ra quyết định
Trong khi kiểm toán độc lập thường chỉ thực hiện kiểm toán tài chính và
hậu kiểm thì KTNB hiện đại lại hướng đến kiểm toán hoạt động và tiền kiểm,
kiểm toán hiện hành để phục vụ nhu cầu quản lý. Với chuyên môn cao và


3

nước giai đoạn 2011-2015” đã đưa ra nhiệm vụ tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp:
Áp dụng các nguyên tắc quản trị theo thông lệ quản trị doanh nghiệp quốc
tế; hoàn thiện cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, chú trọng kiểm soát rủi ro tài
chính để kịp thời có biện pháp phòng ngừa, hạn chế, khắc phục và điều chỉnh kế
hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp; tăng cường năng lực, quyền hạn của ban
kiểm soát, kiểm soát viên và kiểm toán nội bộ;
Quyết định số 50/QĐ-BXD ngày 151/2/103 của Bộ Xây dựng về phê duyệt
Đề án “Tái cấu trúc Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến
2020” đã nêu rõ nhiệm vụ tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp tập trung vào nội
dung: Áp dụng nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế hiện đại;
tăng cường công tác kiểm soát nội bộ; quản trị sự thay đổi; quản trị rủi ro, tài
chính, nhân sự, chiến lược, thương hiệu...”
Như vậy, việc tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp là một trong những nội dung
bắt buộc TCT phải thực hiện trong quá trình tái cơ cấu. Một trong những thông
lệ tốt trong quản trị doanh nghiệp tại các quốc gia thuộc OECD đó là thành lập
bộ phận KTNB hoạt động hiệu quả, báo cáo trực tiếp với HĐQT hoặc tương
đương. Riêng đối với Việt Nam, OECD cũng đã đưa ra khuyến cáo: Doanh
nghiệp nhà nước cần xây dựng quy trình KTNB hiệu quả và thiết lập chức năng
kiểm toán nội bộ dưới sự giám sát và báo cáo trực tiếp cho HĐQT và Ủy ban
Kiểm toán hay bộ phận tương đương [24, tr18,45].
Qua các nội dung nêu trên có thể thấy, việc thành lập, vận hành bộ phận
KTNB tại TCT Sông Đà là tương đối phù hợp với thông lệ quản trị doanh
nghiệp quốc tế và nhiệm vụ tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp đã được giao.
b. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức KTNB xuất phát từ nhu cầu nâng
cao hiệu quả quản trị của TCT Sông Đà
Thứ nhất, Xuất phát từ tình hình thực tế tại TCT Sông Đà.
Trong những năm qua, tình hình SXKD của TCT Sông Đà gặp nhiều khó


2014
38.244
16.682
1.970
1.664


4

STT
5
6
7
8
9
10
11
12

Chỉ tiêu

Năm
2012
-5.199
8.753

2013
-4.009
7.821


2.100
0,78
0,14
0,12
156

VLĐ ròng
Nguồn VCSH

(Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán của
TCT Sông Đà)
Có thể thấy, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đã vượt ngưỡng an toàn (là 3
theo quy định của Bộ Tài chính); tiền và các khoản tương đương tiền, tiền và
các khoản đầu tư tài chính không bù đắp được nợ ngắn hạn; khả năng thanh
toán rất thấp, tình trạng mất cân đối dòng tiền trả nợ diễn ra trong nhiều năm
và đặc biệt TCT Sông Đà đang mất cân bằng tài chính nghiêm trọng khi vốn
lưu động ròng âm 3.849 tỷ đồng, tiềm ẩn nguy cơ phá sản. Lợi nhuận, tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) rất thấp; nguồn vốn chủ sở hữu đang có
xu hướng giảm, một số dự án được đầu tư vốn lớn nhưng hoạt động không
hiệu quả, không thu xếp được vốn trả nợ làm xếp hạng tín dụng ảnh hưởng
đến uy tín của TCT và Chính phủ Việt Nam (Dự án Xi măng Hạ Long do
Chính phủ bảo lãnh, hoạt động SXKD không hiệu quả, không có khả năng trả
nợ gốc và lãi vay; Dự án đầu tư trụ sở HH4 chậm tiến độ, không phát huy
hiệu quả như phương án ban đầu...).
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình hình tài chính yếu kém như
phân tích đó là công tác quản lý chi phí chưa chặt chẽ; công tác đầu tư chưa
mang lại hiệu quả tương ứng với nguồn lực bỏ ra; hiệu quả sử dụng vốn không
cao: các đơn vị xây lắp có tỷ lệ lợi nhuận thấp không đủ bù đắp lỗ lũy kế của Xi
măng Hạ Long, vòng quay vốn dài (đặc thù xây lắp) nên thường phải bù đắp

quả, nhất quán của mô hình QTRR và hệ thống KSNB, quản trị doanh nghiệp
một cách độc lập.
Thứ ba, Tăng cường độ tin cậy của thông tin đối với các nhà đầu tư, cổ
đông trong và sau quá trình cổ phần hoá
Theo kế hoạch, TCT Sông Đà sẽ tiến hành cổ phần hoá trong năm 2016,
tuy nhiên với thực trạng tài chính như đã trình bày ở trên, nếu TCT không có các
biện pháp cải thiện hoặc nâng cao lòng tin của nhà đầu tư đối với các thông tin
tài chính thì nhiều khả năng quá trình IPO của TCT sẽ khó đạt được kết quả
mong muốn. Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy: doanh nghiệp có bộ phận
KTNB thường cung cấp thông tin, BCTC đúng hạn và có mức độ minh bạch,
chính xác cao, khả năng gian lận thấp và trên hết là hoạt động SXKD đạt hiệu
quả cao hơn so với các doanh nghiệp không có phòng KTNB. Vì vậy, việc tổ
chức bộ phận KTNB hoạt động có hiệu quả không những sẽ mang lại lợi ích cao
cho TCT Sông Đà trong bối cảnh tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn mà còn
giúp TCT tìm kiếm được nhiều nhà đầu tư chiến lược có thể hỗ trợ về vốn, về
kinh nghiệm và hoàn thành mục tiêu IPO đã được nhà nước giao.
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt với sự xuất hiện ngày càng
nhiều các Tập đoàn xây dựng lớn trong và ngoài nước thì việc tăng cường kiểm
soát, phát huy tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực để tăng tính cạnh tranh là
biện pháp vô cùng quan trọng, mang tính sống còn đối với TCT Sông Đà, đồng
thời hoàn thành nhiệm vụ được nhà nước giao. Vì vậy, việc xây dựng và vận hành
có hiệu quả bộ phận KTNB tại TCT Sông Đà là một yêu cầu cấp thiết trong quá
trình tái cơ cấu và hội nhập. Nhận thức được vấn đề đó, nghiên cứu sinh (NCS)
chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông Đà”


6

để nghiên cứu luận án Tiến sĩ.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

tổ chức bộ máy KTNB như: Sách chuyên khảo: “Kiểm toán nội bộ” (tác giả
Thịnh Văn Vinh và Phạm Tiến Hưng, NXB Tài chính, 2012); Luận án tiến sĩ kinh
tế của các tác giả: Phan Trung Kiên (2008) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức KTNB
trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam”, Nguyễn Thị Hồng Thuý (2010) với
đề tài “Tổ chức KTNB trong các Tập đoàn kinh tế Việt Nam”, Lê Thị Thu Hà
(2011) với đề tài “Tổ chức KTNB tại các công ty tài chính”; Vũ Thuý Hà (2017)
với đề tài “Hoàn thiện KTNB tại các TCT thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam”… xét theo khía cạnh tổ chức bộ máy KTNB, nội dung các


7

công trình nghiên cứu trên đã tập trung vào các nội dung:
- Nghiên cứu khái quát, hệ thống hoá và phát triển lý luận về KTNB, xác
định rõ nội dung cơ bản của tổ chức KTNB trong doanh nghiệp gồm tổ chức bộ
máy và tổ chức hoạt động, đưa ra một số điểm mới về vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của KTNB trong đó chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi
ro, hướng KTNB đến kiểm toán hoạt động, kiểm toán liên kết (luận án của tác giả
Phan Trung Kiên);
- Khái quát các mô hình tổ chức KTNB phổ biến hiện nay, phân tích ưu
nhược điểm và sự ảnh hưởng của mô hình tổ chức đến hoạt động KTNB… đồng
thời kiến nghị xây dựng mô hình KTNB;
- Đưa ra các yêu cầu cơ bản cần có khi thành lập bộ phận KTNB: tính độc
lập khách quan, yêu cầu đối với các KTVNB, mối quan hệ giữa bộ phận KTNB
với các bộ phận, đơn vị khác trong và ngoài doanh nghiệp;
- Bên cạnh đó, đối với nhóm các luận án tiến sỹ, các tác giả đã đưa ra các
kiến nghị, đề xuất về tổ chức bộ máy KTNB trong các doanh nghiệp để các đơn
vị này có thể triển khai ứng dụng ngay.
2.2. Về tổ chức hoạt động KTNB
Phần lớn các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam tập
trung chủ yếu vào việc hoàn thiện quy trình, phương pháp kiểm toán cũng như

dịch của Đặng Kim Cương - NXB Giao thông vận tải - 2007) đã đưa ra hướng
dẫn xác định chỉ số rủi ro: “Kiểm toán viên phải kết hợp các thành tố với trọng số
của chúng trong một công thức có thể sử dụng để tính toán chỉ số rủi ro. Trong
việc chọn trọng số, KTV phải tránh đưa xu hướng không công bằng vào công
thức. Một ví dụ về công thức có thể sử dụng là:
Chỉ số rủi ro = Aa + Bb + Cc + Dd + Ee + Ff
A-F: là những thành tố
a-f: là trọng số”.
Luận án tiến sĩ kinh tế của các tác giả: Phan Trung Kiên (2008) với đề tài
“Hoàn thiện tổ chức KTNB trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam”, Nguyễn
Thị Hồng Thuý (2010) với đề tài “Tổ chức KTNB trong các Tập đoàn kinh tế Việt
Nam”, Vũ Thuỳ Linh (2014) với đề tài “Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy
KTNB trong các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam”: Mặc dù các tác giả
đã hướng KTNB tiếp cận trên cơ sở phân tích rủi ro tuy nhiên trong nội dung
nghiên cứu vẫn mang nhiều đặc điểm của phương pháp tiếp cận hệ thống, chú
trọng vào kiểm toán tài chính và chưa đưa ra mô hình đánh giá, phân tích, xếp
loại rủi ro.
Và nhiều công trình nghiên cứu khác tập trung vào các khía cạnh khác nhau
của tổ chức hoạt động KTNB trong doanh nghiệp.
2.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến
luận án
2.3.1. Những kết quả đã đạt được
Có thể thấy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới nói chung
và tại Việt Nam nói riêng. Xét một cách toàn diện, các công trình nghiên cứu có
nội dung phong phú, đa dạng bao gồm cả các nghiên cứu toàn diện về lý luận
như: “Kiểm toán nội bộ hiện đại - Đánh giá các hoạt động và hệ thống kiểm
soát” của hai tác giả Victor Z. Brink và Herbert Witt, “Sổ tay Kiểm toán nội bộ”
của tác giả Martin Grimwood, “Kiểm toán nội bộ trên cơ sở rủi ro” của tác giả
Phil Griffiiths... cũng có những nghiên cứu về một khía cạnh của KTNB như:
“Nghiên cứu xây dựng nội dung KTNB doanh nghiệp vận tải ô tô” của tác giả

thực hiện kiểm toán, lập biên bản kiểm toán và kiểm tra thực hiện kiến nghị
kiểm toán;
- Bước đầu đã có những hướng dẫn đánh giá, phân tích và xếp loại rủi ro
làm cơ sở lập KHKT năm, đánh giá rủi ro khi thiết kế và thực hiện các thủ tục
kiểm toán;
- Đặt ra yêu cầu đối với việc kiểm soát chất lượng kiểm toán trong tất cả
các giai đoạn thực hiện kiểm toán: trong đó nêu rõ trách nhiệm của người đứng
đầu, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan đến việc kiểm soát chất lượng
kiểm toán.
2.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu
Ngoài các kết quả như đã nêu trên, các công trình nghiên cứu vẫn còn một
số vấn đề chưa được nghiên cứu, bao gồm:
Nghiên cứu về tổ chức KTNB trong TCT Sông Đà, là doanh nghiệp có mô
hình tổ chức nhiều cấp (bao gồm các công ty cấp I, II, III), hoạt động trong lĩnh
vực tiềm ẩn nhiều rủi ro và kết quả nghiên cứu hướng đến tính ứng dụng thực


10

tiễn cao.
Nghiên cứu việc xác định số lượng KTVNB - là bộ phận có đặc thù hoàn
toàn khác so với các bộ phận khác trong doanh nghiệp trên cơ sở phương pháp
tính định biên một cách khoa học, hợp lý.
Hướng dẫn cụ thể việc xây dựng bảng mô tả công việc, tiêu chuẩn chức
danh đối với từng chức danh KTNB.
Hướng dẫn xây dựng mô hình đánh giá, phân tích rủi ro để lựa chọn đơn vị,
hoạt động (nhóm hoạt động) được kiểm toán áp dụng đối với một đơn vị cụ thể
để nâng cao tính ứng dụng thực tế.
Phân tích, hướng dẫn cụ thể về xác định, lựa chọn chủ đề kiểm toán hoạt
động đối với các cuộc kiểm toán của KTNB, đồng thời hướng dẫn xây dựng bộ


Nghiên cứu phương pháp xác định định biên lao động, xây dựng mô hình
tính định biên lao động áp dụng cho bộ phận KTNB tại TCT Sông Đà;
Định hướng xây dựng và xây dựng mẫu bảng mô tả công việc, tiêu chuẩn
chức danh của một số KTVNB;
Nghiên cứu, xây dựng mô hình đánh giá, phân tích, xếp loại rủi ro hướng
đến hai nhóm hoạt động chính: (1) Đánh giá rủi ro trong quá trình lập KHKT
năm nhằm lựa chọn chủ đề, đơn vị, nhóm hoạt động được kiểm toán; (2) Đánh
giá rủi ro trong quá trình lập KHKT chi tiết nhằm lựa chọn cụ thể hoạt động
được kiểm toán đồng thời thiết kế chương trình kiểm toán, xây dựng tiêu chí
đánh giá kiểm toán hoạt động;
Nghiên cứu, đề xuất định hướng xây dựng Sổ tay KTNB; xây dựng hệ
thống hồ sơ, mẫu biểu áp dụng cho các cuộc KTNB;
Nghiên cứu lý thuyết, đề xuất phương án hoàn thiện tổ chức kiểm soát chất
lượng kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâu kiểm tra thực hiện kiến nghị
kiểm toán.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ
chức KTNB, góp phần làm sáng tỏ hơn căn cứ, cơ sở khoa học và thực tiễn về tổ
chức KTNB trong các doanh nghiệp;
- Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức KTNB trên thế giới và rút ra các bài học
kinh nghiệm khi áp dụng để phù hợp với điều kiện của Việt Nam;
- Nghiên cứu và phát triển các vấn đề lý luận của KTNB, đặc biệt là
phương pháp tiếp cận KTNB trên cơ sở phân tích rủi ro.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu các đặc trưng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT
Sông Đà ảnh hưởng đến tổ chức KTNB, trong đó đi sâu vào nhóm các đặc trưng
tiềm ẩn rủi ro cao, khác biệt với các doanh nghiệp khác.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức KTNB; nhận diện, đánh giá thực

- Nghiên cứu kết quả, kinh nghiệm về tổ chức KTNB theo thông lệ quốc tế và
một số tập đoàn lớn trên thế giới.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu tổ chức bộ máy và quy trình
KTNB và tại Công ty mẹ và các công ty con của TCT Sông Đà; nhận diện, đánh
giá thực trạng tổ chức, hoạt động thực hiện chức năng KTNB (KSNB, thanh,
kiểm tra) trong TCT Sông Đà, thông qua khảo sát thực tế tại Công ty mẹ và 14
Công ty con theo Đề án tái cơ cấu đã được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết
định số 50/QĐ-BXD ngày 15/1/2013. Đối với việc thực hiện quy trình KTNB,
KSNB, thanh, kiểm tra: luận án chỉ đánh giá việc xây dựng, ban hành và tình
hình thực hiện quy trình mà không đề cập đến những phát hiện, đánh giá, nhận
xét, kết luận, kiến nghị của các cuộc KTNB, KSNB, thanh kiểm tra.
- Về thời gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng tổ
chức KTNB, KSNB, thanh kiểm tra của các đơn vị nêu trên trong giai đoạn
2012 - 2015, có cập nhật tình hình cổ phần hoá đến hết 31/12/2018 và các nội
dung liên quan đến Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính
phủ về Kiểm toán nội bộ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận chung
Đề tài dựa vào cơ sở của phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp
duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề một cách có hệ thống, toàn diện và


13

đảm bảo tính logic.
Kết hợp với phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, đồng thời sử dụng các
phương pháp tổng hợp, phân loại, phân tích, so sánh... để hệ thống hóa, tổng kết
các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng KTNB trong mối quan hệ biện chứng
giữa các sự vật hiện tượng và tính lịch sử cụ thể.

chia thành 2 phần:
Phần 1: Thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp và đối tượng khảo sát.
Phần 2: Câu hỏi khảo sát chia làm 05 nhóm chính:
- Nhóm câu hỏi về KTNB (áp dụng đối với các đơn vị đã thành lập bộ phận


14

KTNB): các câu hỏi được chia thành Tổ chức bộ máy KTNB (15 câu) và Tổ
chức hoạt động KTNB (40 câu);
- Nhóm câu hỏi về KSNB (áp dụng đối với các đơn vị chưa thành lập bộ
phận KTNB nhưng đã có Ban KSNB): các câu hỏi được chia thành Tổ chức bộ
máy KSNB (16 câu) và Tổ chức hoạt động KSNB (41 câu);
- Nhóm câu hỏi về bộ phận thanh, kiểm tra chuyên trách (áp dụng đối với
các đơn vị chưa thành lập bộ phận KTNB, KSNB nhưng đã thành lập bộ phận
thanh, kiểm tra chuyên trách): các câu hỏi được chia thành Tổ chức bộ máy
thanh, kiểm tra (17 câu) và Tổ chức hoạt động thanh, kiểm tra (42 câu);
- Nhóm câu hỏi về hoạt động thanh, kiểm tra (10 câu, áp dụng đối với các
đơn vị chưa thành lập KTNB, KSNB và không có bộ phận thanh, kiểm tra
chuyên trách);
- Nhóm câu hỏi về quan điểm đối với hoạt động KTNB 05 câu.
Chi tiết bảng câu hỏi điều tra tại các đơn vị thành viên và bảng tổng hợp kết
quả điều tra được trình bày tại Phụ lục số 03.
Các câu hỏi trong phiếu khảo sát bao gồm hai loại mở và đóng, câu hỏi tại
các công ty con được thiết kế căn cứ vào tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động
KTNB. Phần trả lời các câu hỏi là có, không, không áp dụng, kết hợp với phỏng
vấn, quan sát để đánh giá mức độ phù hợp trong tổ chức KTNB, KSNB, thanh
kiểm tra so với lý thuyết KTNB. Trên cơ sở tổng hợp tình hình chung và kết quả
thu được của 14 phiếu điều tra tại các công ty con của SDC, Tác giả, đưa ra một
số nhận định, đánh giá về thực trạng hoạt động KTNB, KSNB, thanh kiểm tra

Luận án đã cụ thể hóa để làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về KTNB trong
doanh nghiệp. Phân tích các quan điểm khác nhau về KTNB, từ đưa ra các ưu,
nhược điểm của từng mô hình tổ chức KTNB khác nhau; vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của KTNB.
Luận án đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết kế và vận
hành KTNB trong các doanh nghiệp bao gồm: hành lang pháp lý, sự phát triển
của hội nghề nghiệp; quan điểm của nhà quản trị; đặc điểm tổ chức, hoạt động
(địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy mô và phạm vi hoạt động, ngành nghề lĩnh
vực kinh doanh, chế độ sở hữu).
Luận án đã đi sâu nghiên cứu tổ chức KTNB theo thông lệ quản trị quốc tế
và cụ thể tại hai tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới là General Motor và Poste
Italiane. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và
TCT Sông Đà nói riêng.
6.2. Về thực tiễn
Luận án đã khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
KTNB và các hoạt động thực hiện chức năng KTNB tại TCT Sông Đà. Kết quả
đánh giá chỉ ra những mặt đạt được, đặc biệt là những tồn tại và nguyên nhân
của những tồn tại, từ đó đề xuất phương án hoàn thiện tổ chức KTNB tại TCT
Sông Đà trên các khía cạnh:
- Về tổ chức bộ máy KTNB: Tác giả đề xuất thành lập bộ phận KTNB trực
thuộc HĐTV tại Công ty mẹ dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban kiểm toán; bộ
phận KTNB trực thuộc HĐQT tại các đơn vị thành viên dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Ủy ban kiểm toán (hoặc thành viên HĐQT độc lập). Đồng thời, tác giả cũng
đưa ra định hướng hoàn thiện quy chế KTNB với các nội dung về: chức năng;
nhiệm vụ; quyền hạn; tính độc lập khách quan, quy tắc đạo đức, ứng xử và mối
quan hệ của KTNB. Xây dựng mô hình tính định biên lao động của bộ phận
KTNB; xây dựng mẫu bản mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh đối với một số
vị trí của bộ phận KTNB....
- Về tổ chức hoạt động KTNB: xây dựng giải pháp tiếp cận KTNB trên cơ
sở phân tích rủi ro và tập trung vào thực hiện kiểm toán hoạt động. Tác giả đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status