TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về bệnh
viêm phổi ở trẻ.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 bà mẹ có con
dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ năm 2018.
Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 4 năm 2018,
tiến hành nghiên cứu trên 50 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện
Thới Lai, Thành phố Cần Thơ, thu được kết quả như sau: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức
đúng về bệnh viêm phổi là 90%. Trong đó bà mẹ có kiến thức đúng về định nghĩa
bệnh viêm phổi với tỷ lệ 96%, nguyên nhân gây bệnh viêm phổi chiếm 74%, các
dấu hiệu nhận biết viêm phổi 86%, triệu chứng của trẻ khi bị viêm phổi 82%, triệu
chứng ho 42%, triệu chứng rút lõm lồng ngực 36% , chẩn đoán viêm phổi 76%,
biến chứng viêm phổi 62%, cách xử trí khi trẻ có dấu hiệu viêm phổi 74%, điều
trị khi trẻ bị viêm phổi 82%, chăm sóc khi trẻ bị viêm phổi chiếm 68%. Kiến thức
về chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi bị viêm phổi: Có 80% bà mẹ biết cho trẻ ăn
nhiều đạm, thức ăn loãng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu. 74% bà mẹ biết nên bổ sung
thêm vitamin cho trẻ bằng cách ăn hoa quả tươi, sữa hoặc nước ép hoa quả. Tăng
cường cho trẻ bú mẹ chiếm 38%. Các bà mẹ biết nên cho trẻ ăn nhiều lần trong
ngày khi trẻ bị viêm phổi với tỷ lệ 72%. Kiến thức về vệ sinh cá nhân cho trẻ: Có
64% bà mẹ biết không cho trẻ dùng chung khăn, vật dụng ăn uống,.. khi chưa
được rửa hoặc khử khuẩn. Hướng dẫn cho trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách chiếm
64%. Các bà mẹ biết nên dùng xà phòng tắm cho trẻ với tỷ lệ tương đối cao chiếm
80%. Kiến thức về phòng ngừa viêm phổi: Uống nhiều nước, tăng cường cho trẻ
bú mẹ, ăn dặm đúng cách được bà mẹ biết đến chiếm 58%. Có 96% các bà mẹ biết
không để trẻ tiếp xúc với người bệnh, trẻ bệnh, khói bụi, thuốc lá, thuốc lào,..
Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo đúng lịch quy định được biến đến với tỷ lệ 82%.
Các bà mẹ biết nên giữ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè chiếm 50%. Có
86% các bà mẹ nghĩ rằng để phòng bệnh viêm phổi việc vệ sinh môi trường sẽ làm
giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Kết luận: Kết quả nghiên cứu sẽ xác định tỷ lệ bà mẹ kiến thức đúng về bệnh
viêm phổi ở trẻ. Từ kết quả này sẽ cung cấp thông tin cần thiết và phù hợp về bệnh
Bảng 4.4. Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh VP ở trẻ
Bảng 4.5. Kiến thức về dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ
Bảng 4.6. Kiến thức về triệu chứng của trẻ khi bị VP
Bảng 4.7. Kiến thức về triệu chứng ho trong VP trẻ em
Bảng 4.8. Kiến thức về triệu chứng rút lõm lồng ngực ở trẻ bị VP
Bảng 4.9. Kiến thức về chẩn đoán VP ở trẻ
Bảng 4.10. Kiến thức về các yếu tố gây VP ở trẻ
Bảng 4.11. Kiến thức về biến chứng VP ở trẻ em
Bảng 4.12. Kiến thức về xử trí khi trẻ có dấu hiệu bị VP
Bảng 4.13. Kiến thức về điều trị khi trẻ bị VP
Bảng 4.14. Kiến thức về chăm sóc khi trẻ bị VP
Bảng 4.15. Kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi bị VP
Bảng 4.16. Kiến thức về vệ sinh cá nhân cho trẻ
Bảng 4.17. Kiến thức về phòng ngừa VP cho trẻ
Bảng 4.18. Kiến thức về phòng bệnh VP bằng việc vệ sinh môi trường xung quanh
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VP: Viêm phổi
TCYTTG: Tổ Chức Y Tế Thế Giới
WHO: World Health Organization
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
5
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Xác định tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về bệnh viêm phổi.
6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI
2.1.1. Định nghĩa viêm phổi
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm trùng của nhu mô phổi bao gồm viêm phế
nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và tiểu phế quản tận,
kèm theo tăng tiết dịch trong phế nang gây ra đông đặc nhu mô phổi. Nguyên nhân
do vi khuẩn, vius, ký sinh vật, không do trực khuẩn lao. ( Ngô Quý Châu, 2012).
2.1.2. Dịch tễ học
Không kể lao phổi, các bệnh VP do vi khuẩn hiện vẫn chiếm vị trí hàng đầu
trong bệnh học phổi ở Việt Nam, cả tỷ lệ mắc bệnh lẫn tử vong. VP có thể gặp ở
mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất theo cách nói của một số tác giả, vẫn là ở hai cực
của cuộc sống: trẻ sơ sinh và người trên 60 tuổi. Một số ca đặc biệt còn gặp ở thai
nhi của những người mẹ mang thai mắc bệnh VP. Ở trẻ sơ sinh, bệnh hay gặp ở
những trẻ đẻ non, còn ở người già, từ đầu thế kỷ 20, người ta đã biết rõ nguy cơ
VP sau những tình trạng bệnh lý buộc người bệnh phải nằm lâu. Ở những lứa tuổi
khác, nhất là thanh niên, bệnh lý ít gặp hơn và thường xãy ra nhanh chóng trên
những cơ thể khỏe mạnh khi thời tiết thay đổi đột ngột. Bộ mặt của VP đã thay đổi
rất nhiều ở những nước phát triển trog vài chục năm nay, có xu hướng không điển
hình, nhiều thể kéo dài, tỷ lệ tử vong giảm hẳn, do việc áp kháng sinh rộng rãi với
nhiều biện pháp hồi sức, cấp cứu có hiệu quả và những cố gắn rất lớn trong việc
cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong chỉ tật sự giảm hẳn
ở trẻ em và trẻ sơ sinh, trong khi đó lại tăng lên tương đối ở người già. Cùng với
tiến bộ cung của thế giới, các bệnh VP do vi khuẩn ở nước ta cũng đang có chiều
hướng ngày càng giảm dần, đa dạng và không điển hình, các VP thứ phát nhiều
hơn nguyên phát. Qua thống kê hàng vạn trường hợp
Trên thực tế trong hầu hết các trường hợp VP không tìm được tác nhân gây
bệnh nên việc điều trị VP là điều trị theo kinh nghiệm. Yếu tố quan trọng nhất để
dự đoán tác nhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi.
Nguyên nhân VP: thay đổi tùy theo lứa tuổi. Đối với các nước đang phát triển:
- Ở trẻ dưới 5 tuổi: VP được xem như viêm phổi do vi khuẩn, thường gặp là:
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus infuenzae (là 2 nguyên nhân hàng đầu),
Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes,...
- Riêng trẻ dưới 2 tháng tuổi ngoài những nguyên nhân kể trên còn có thể gặp vi
khuẩn gram âm đường ruột: E.coli, Kliebsiella, Proteus,...
- Ở trẻ từ 5-15 tuổi: M.pneumoniae, S.pneumoniae, C.pneumoniae, Non typable
H.influenzae, siêu vi (influenza A hay B, Adenovirus, các loại siêu vi hô hấp
khác). ( Tăng Chí Thượng và ctv, 2013)
2.2.2. Cơ chế bệnh sinh
2.2.2.1. Đường vào
Những tác nhân gây VP có thể theo những đường vào sau đây:
- Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí.
- Hít phải vi khuẩn do ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa.
- Nhiễm khuẩn do đường tiếp cận của phổi.
2.2.2.2. Cơ chế chống đỡ của phổi
8
Khi có vậy lạ vào phổi, nắp thanh quản đóng lại theo phản xạ. Từ thanh quản
đến tiểu phế quản tận cùng cũng có lớp niêm mạc bao phủ bởi các tế bào hình trụ
có lông chuyển, những tế bào hình đài tiết ra chất nhầy kết dính và đẩy các vật lạ
lên phế quản lớn, từ đó phản xạ ho tống các vật lạ ra ngoài. Vai trò globulin miễn
dịch là cơ sở bảo vệ đường hô hấp. IgA có nồng độ cao ở đường hô hấp trên có tác
dụng chống lại virus. IgA có nồng độ thấp ở đường hô hấp dưới có tác dụng làm
ngưng kết vi khuẩn, trung hòa độc tố vi khuẩn, làm giảm sự bám của vi khuẩn vào
- Ho: Dấu hiệu thường gặp có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đường hô hấp trong
đó có VP.
- Thở nhanh: Dấu hiệu thường gặp và là dấu hiệu sớm đẻ chẩn đoán VP ở trẻ em
tại cộn đồng vì có độ nhạy và đọ đặc hiệu cao. Theo TCYTTG ngưỡng thở nhanh
của trẻ em được quy định như sau:
+ Đối với trẻ em < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh.
+ Đối với trẻ em 2 – 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh.
+ Đối với trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh.
- Cần lưu ý: Đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên hoặc lúc ngủ, phải đếm trọn 1 phút.
Đói với trẻ < 2 tháng tuổi phải đém 2 lần vì trẻ nhỏ thở không đều, nếu cả 2 lần
đếm mà nhịp thở đều ≥ 60 lần/phút thì mới có giá trị.
- Rút lõm lồng ngực: Là dấu hiệu của VP nặng. Để phát hiện dấu hiệu này cần
nhìn vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ thở vào.
Nếu chỉ phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì
chưa phải rút lõm lồng ngực
- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồng ngực ở trẻ nhỏ
lứa tuổi này còn mềm, khi thở bình thường cucng có thể bị rút lõm. Vì vậy ở lứa
tuổi này khi rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu và dễ nhìn thấy) mới có giá trị chẩn
đoán.
- Ran ẩm nhỏ hạt: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của VP tuy nhiên độ
nhạy thấp so với VP được xác định bằng X quang
- Tím tái ( Bộ Y tế, 2015)
* Dấu hiệu nguy kịch
- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:
+ Trẻ không uống được hoạc bỏ bú.
+ Co giật.
+ Ngủ li bì hoạc khó đánh thức.( Là khi gọi hoặc gây tiếng động mạnh trẻ vẫn ngủ
li bì hoặc mở mắt rồi lại ngủ ngay)
+ Thở rít khi nằm yên.
+ Sốt hoặc không sốt
- Và không có các dấu hiệu sau:
+ Thở nhanh
+ Rút lõm lồng ngực
+ Thở rít khi nằm yên
+ Và các dấu hiệu nguy hiểm khác
* Viêm phổi (VP nhẹ)
- Trẻ có các triệu chứng
+ Ho hoặc khó thở nhẹ
+ Sốt
+ Thở nhanh
+ Có thể nghe ran ẩm hoặc không
- Không có các triệu chứng của VP nặng như:
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phòng cánh mũi
+ Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi
+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác
Lưu ý: Đối với tẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp VP ở lứa tuổi này đều là
nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi.
* Viêm phổi nặng
- Trẻ có các dâu hiệu:
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
11
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên: trẻ < 2 tháng tuổi
+ Có thể có tím tái nhẹ
2.2.3.1. VP ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi
* VP rất nặng
Nhập viện
Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp
Kháng sinh:
- Lựa chọn đầu tiên là Cephalosporin thế hệ thứ III
12
+ Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày TMC chia 3 – 4 lần
+ Ceftriaxon: 80 mg/kg/ngày TB/TMC 1 lần/ngày
- Thuốc thay thế: Chloramphenicol hoặc Ampicilin + Gentamycin
- Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu:
+ Oxacillin (50mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và Gentamycin
+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần
Các điều trị hỗ trợ khác:
- Hạ sốt: Paracetamol
- Khò khè: Dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh
- Thông thoáng đường thở
- Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi nhưng không
cho quá nhiều nước.
- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng
- Đăt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định
- Truyền dịch. Chú ý hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp
Theo dõi: Trẻ cần được theo dõi bởi điều dưỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi Bác sĩ ít
nhất 2 lần/ngày. Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu hiệu cải thiện trong
vòng 48 giờ: thở bớt nhanh, bớt rút lõm lồng ngực, bớt sốt, ăn uống khá hơn.
* VP nặng
Nhập viện
đủ 5 ngày.
- Nếu trẻ không cải thiện (còn thở nhanh, sốt, ăn kém): đổi sang Cephalosporin thế
hệ thứ hai (Cefaclor, Cefuroxim) hoặc Amoxicillin + Clavulinic acid.
- Macrolid ( Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin) là kháng sinh thay thế
trong trường hợp dị ứng với beta lactam, kém đáp ứng với điều trị kháng sinh ban
đầu hay nghi ngờ vi khuẩn không điển hình.
Theo dõi: Khuyên bà mẹ mang trẻ đến khám lại sau 2 ngày hoặc khi trẻ có dấu
hiệu nặng hơn.
2.2.3.2. VP ở trẻ dưới 2 tháng
Mọi trường hợp ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và đều cần phải nhập
viện.
Điều trị VP sơ sinh tương tự như điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác ở sơ sinh.
Kháng sing ban đầu phải nhằm vào cẩ vi khuẩn gram dương (đặc biệt là
Streptococcus grup B) và cả trực khuẩn gram âm đường ruột.
- Ampicillin (50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ) và Gentamycin (7,5 mg/kg 1 lần/ngày)
- Điều trị thay thế: Cephalosporin thế hệ thứ III: Cefotaxim: 50 mg/kg mỗi 6- 8
giờ.
- Nếu nghi ngờ S.aureus: Oxacillin (50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ) + Gentamycin.
(Tăng Chí Thượng và ctv, 2013)
2.4. BIẾN CHỨNG
Ngày nay, do tiến bộ của y học về chẩn đoán và điều trị, tiên lượng của VP đã
tốt hơn, nhưng đôi khi vẫn còn gặp biến chứng.
- Áp xe phổi: ít gặp
-VP mạn tính
-Tràn dịch màng phổi
- Tràn mủ màng phổi
- Tràng dịch màng ngoài tim
- Viêm khớp do phế cầu: gặp ở người trẻ tuổi
- Viêm phúc mạc, viêm tai xương chũm: gặp ở trẻ em.
- Viêm phổi hóa mô
Đưa trẻ đến y tế khám lại ngay nếu thấy một trong các dấu hiệu sau:
- Khó thở hơn
- Thở nhanh hơn
- Bú kém
- Mệt nặng hơn (Nguyễn Gia Khánh, 2009)
* Những điều bà mẹ nên làm khi trẻ ho, sốt.
- Không dùng kháng sinh khi trẻ chỉ ho, sốt đơn thuần.
+ Ho, sốt là dấu hiệu thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi.
+ Khi trẻ bị ho, sốt đơn thuần không dùng kháng sinh.
+ Không dùng kháng sinh vì kháng sinh không chữa khỏi ho, sốt đơn thuần mà
gây nhờn (lờn) thuốc, tốn tiền.
- Khi trẻ có ho, sốt cần the dõi nhịp thở thường xuyên
+ Theo dõi nhịp thở để phát hiện khó thở, thở khác thường, thở nhanh.
+ Phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi thấy trẻ thở khác thường, thở nhanh.
- Khi trẻ ho, sốt càn theo dõi để phát hiện dấu hiệu rút lõm lồng ngực là dấu hiệu
VP nặng
15
+ Khi trẻ ho, sốt cần theo dõi để phát hiện dấu hiệu rút lõm lồng ngực.
+ Quan sát lồng ngực thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào. Đưa trẻ đến bệnh
viện ngay.
+ Khi có dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tức là trẻ đã bị VP nặng. Cần chuyển đến
bệnh viện gấp.
- Khi trẻ ho hoặc sốt cần cho trẻ bú mẹ nhiều hơn vì sữa mẹ giúp cho trẻ mau khỏi
bệnh và là thức ăn tốt nhất cho trẻ.
- Cho trẻ uống nhiều hơn khi trẻ bị ho, sốt: Nên cho trẻ uống nhiều hơn vì trẻ có
thể bị mất nước khi ho và sốt.
- Nên cho trẻ tiếp tục ăn tốt hơn khi trẻ ho hoặc sốt trẻ sẽ nhanh khỏi bệnh và
không bị suy dinh dưỡng. Cần cho trẻ ăn những loại thức ăn như cơm, súp, bột có
Anh, Ngô Quý Châu, 2012)
2.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.6.1. Tình hình thế giới
VP là nguyên gây tử vong lớn nhất ở trẻ em trên toàn thế giới, VP đã giết chết
920 136 trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm 16% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi
tử vong (WHO, 2016).
Nghiên cứu của Gaslvez CA, et al năm 2002 trên 501 bà mẹ được chọn ngẫu
nhiên từ 20 cộng đồng thu nhập thấp nhất của khu vực đô thị Lima, Peru về kiến
thức và nhận thức của người mẹ Peru về viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi cho thấy
khoảng 84% bà mẹ biết VP là gì. Hấu hết tin rằng VP là nguy hiểm. Đa số (58,7%)
chỉ ra rằng VP là do thiếu sự chăm sóc của cha mẹ, chỉ có 28,9% tin rằng một loại
virut gây bệnh. Hơn 80% các bà mẹ chọn thở nhanh và rút lõm lồng ngực từ các
dấu hiệu và triệu chứng VP có thể xảy ra, và 94,6% cho biết họ sẵng sàng đưa con
đến trung tâm y tế gần nhất nếu họ nghĩ con mình bị VP.
2.6.2. Tình hình Việt Nam
Ở nước ta dã có nhiều đề tài về bệnh VP với nhiều phương diện tiếp cận vấn đề
khác nhau, nhưng kiến thức về bệnh vẫn còn hạn chế.
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhôm và cộng sự về đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5
tuổi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 cho thấy 130 trường hợp trẻ
VP, gồm 46,9% nam và 53,1% nữ. Nhóm từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi
38,5%, nhóm 12 tháng tuổi đến 5 tuổi 61,5%. Các triệu chứng lâm sàng như ho
97,7% , sốt 84,6%, chảy mũi 20%, biếng ăn 21%, ran ngáy/rít 10,8%, ran ẩm/nổ
89,2%. Độ nặng VP: VP 83,1%, VP nặng 14,6%, VP rất nặng 2.3%. không có
trường hợp tử vong.
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Lành và cộng sự năm 2014 về kiến thức, sự nhận
biết của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh VP và các yếu tố liên quan cho thấy
tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh VP là 57,1%. Trong đó bà mẹ có kiến thức
đúng về khái niệm VP chiếm 67,1%, nguyên nhân VP chiếm 57,6%, các yếu tố
nguy cơ gây bệnh VP chiếm 54,8%, tác hại của VP được bà mẹ biết đến với tỷ lệ
Thơ có mặt tại hộ gia đình trong thời điểm tiến hành khảo sát.
3.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bà mẹ rối loạn tâm thần, mất trí, không biết chữ.
- Bà mẹ bị câm, điếc.
- Bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu.
3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ.
- Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2018.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
3.2.2. Cỡ mẫu
Lấy mẫu 50 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai,
Thành phố Cần Thơ.
3.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện những bà mẹ đạt tiêu chuẩn chọn mẫu để tiến
hành nghiên cứu.
3.2.4. Các bước tiến hành
Bước 1: Lập phiếu khảo sát theo nội dung nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Tiếp xúc với từng đối tượng, giới thiệu bản thân, giới thiệu chung về mục
dích nghiên cứu của phỏng vấn viên, thời gian thực hiện nội dung phỏng vấn
khoảng 15-20 phút. Sau khi các đối tượng đồng ý tham gia, phỏng vấn viên tiến
hành phỏng vấn theo trình tự các câu hỏi trong bộ câu hỏi có sẵn.
Bước 3: Xử lý số liệu và tiến hành viết báo cáo
3.2.5. Nội dung nghiên cứu
3.2.5.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Là biến định lượng, tuổi của bà mẹ được xác định theo dương lịch.
- Địa chỉ: Là nơi cư trú thường xuyên có hộ khẩu thường trú theo quy định.
- Nghề nghiệp: Là nghề đem lại thu nhập chính của người khảo sát. Gồm các
nhóm:
B. Phổi bị chấn thương do tai nạn
C. Do dập phổi
D. Do sinh non
Kiến thức đúng khi chọn câu: D
2. Nguyên nhân gây VP ở trẻ em là gì?
A. Do vi khuẩn, virut, nấm
B. Do trẻ ăn nhiều, ngủ nhiều
C. Mặc quá nhiều quần áo
D. Nguyên nhân khác
Kiến thức đúng khi chọn câu: A
3. Các dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ là gì?
A. Trẻ không bú được hoặc bỏ bú, kém ăn, ho, khò khè, sốt,...
B. Ngủ nhiều
C. Đau bụng
D. Tiêu chảy
Kiến thức đúng khi chọn câu: A
4. Các triệu chứng của trẻ khi bị VP là gì?
A. Thở nhanh, thở gấp, rút lõm lồng ngực, sốt cao và kéo dài, tím tái
20
B. Đau vùng bụng
C. Tiêu chảy
D. Các triệu chứng khác
Kiến thức đúng khi chọn câu: A
5. Triệu chứng ho trong VP trẻ em như thế nào?
A. Lúc đầu ho ít sau đó tăng dần
B. Ho liên tục
C. Chỉ ho vào buổi tối
D. Không ho
Kiến thức đúng khi chọn câu: A
11. Khi trẻ bị VP người nhà cần điều trị như thế nào?
A. Mua kháng sinh cho trẻ uống
B. Để trẻ ở nhà tự chăm sóc
21
C. Hạ sốt, vỗ lưng giúp bài tiết đờm, hướng dẫn trẻ ho đúng cách, vệ sinh và chế
độ ăn theo sự tư vấn của bác sĩ
D. Thay đổi chế độ ăn và ngủ của trẻ theo ý mình
Kiến thức đúng khi chọn câu: C
12. Khi trẻ bị VP cần chăm sóc trẻ như thế nào?
A. Chườm ấm, hạ sốt (nếu có), vệ sinh mũi miệng, cho trẻ ăn loãng dễ tiêu, giàu
dinh dưỡng
B. Dinh dưỡng hợp lý
C. Cho trẻ ngủ nhiều hơn
D. Tự mua thuốc cho trẻ uống
Kiến thức đúng khi chọn câu: A
13. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ như thế nào khi trẻ bị VP?
A. Ăn nhiều đạm, thức ăn loãng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
B. Bổ sung thêm vitamin cho trẻ bằng cách ăn hoa quả tươi, sữa hoặc nước ép hoa
quả
C. Tăng cường cho trẻ bú mẹ
D. Cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, B, C, D (kiến thức đúng khi chọn 3/4 đáp án)
14. Người nhà đã làm gì để vệ sinh cá nhân cho trẻ?
A. Không cho trẻ dùng chung khăn, vật dụng ăn uống,... khi chưa rửa hoặc khử
khuẩn
B. Hướng dẫn cho trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách
C. Dùng xà phòng tắm cho trẻ
- Sai số do người trả lời không trung thực: Để khắc phục sai số, trước khi phát
bộ câu hỏi thu thập số liệu, tiến hành phổ biến mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu, đảm
bảo bí mật thông tin của các người khảo sát.
3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về nội
dung và mục đích nghiên cứu để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp kiến
thức chính xác.
- Đối tượng tham gia có quyền từ chối hoặc có thể chấm dứt nghiên cứu bất cứ
lúc nào.
- Cấu trúc và nội dung câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳ một chuẩn
mực đạo đức nào của xã hội.
- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng
cho mục tiêu nghiên cứu.
- Không có nghiệm pháp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượng nghiên
cứu.
23
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Đặc
điể
m
Từ
20
đến
35
h
ề
n
g
h
i
ệ
p
24
n
%
32
64
18
36
8
9
10
15
8
16
ì
n
h
đ
ộ
h
ọ
c
v
ấ
n
Đ
ã
Có
Khô
ng
c
ó
t
r
ẻ
25
9
13
15
7