Khảo sát thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên dược khóa 8 trường đại học tây đô - Pdf 55

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ..............................................................................................................................i
LỜI CAM KẾT...........................................................................................................................ii
TÓM TẮT..................................................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................................viii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................................3
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ..................................................................................3
1.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế..........................................................................................3
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của Bảo hiểm y tế................................................................3
2. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT BHYT HSSV.........................................................................3
2.1 Đối tượng......................................................................................................................3
2.2 Mức đóng, hổ trợ mức đóng.........................................................................................3
2.3 Mức hưởng....................................................................................................................4
2.4 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia BHYT HSSV....................................5
3. MỘT SỐ KHÓ KHĂN CHUNG TRONG VIỆC TRIỂN KHAI, THAM GIA, SỬ DỤNG
BHYT HSSV...........................................................................................................................6
3.1 Triển khai......................................................................................................................6
3.2 Tham gia.......................................................................................................................6
3.3 Sử dụng.........................................................................................................................6
4. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN BHYT HSSV...........................7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................8
1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................................8
1.1 Phương pháp.................................................................................................................8
1.2 Thời gian.......................................................................................................................8
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............................................................................................8
2.1 Đặc điểm về địa điểm nghiên cứu................................................................................8
2.2 Cỡ Mẫu.........................................................................................................................8

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................22
PHỤ LỤC 1...............................................................................................................................24
PHỤ LỤC 2...............................................................................................................................26
PHỤ LỤC 3...............................................................................................................................27

2


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức đóng BHYT của HSSV năm học 2017- 2018
Bảng 4.1 Đặc điểm chung về giới tính
Bảng 4.2 Đặc điểm chung về dân tộc dân tộc
Bảng 4.3 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế
Bảng 4.4 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe
Bảng 4.5 Tình hình sinh viên Dược khóa 8 tham gia BHYT năm 2017
Bảng 4.6 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên về BHYT
Bảng 4.7 Hiểu biết của sinh viên về loại hình BHYT
Bảng 4.8 Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi tham gia BHYT
Bảng 4.9 Sinh viên sử dụng thẻ BHYT

3


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi tham gia BHYT
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi KCB BHYT
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ nhận định của sinh viên về chính sách BHYT
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nhận định của sinh viên về mức đóng BHYT
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ mức độ hài lòng của sinh viên về thái độ phục vụ của nhân viên y tế

Y tế học đường
Y tế trường học

5


CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Sức khỏe tốt là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện đối với Học
sinh Sinh viên (HSSV) trong các trường học và đây là mối quan tâm lớn của toàn xã
hội (Công Thành, ctv, 2006). Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về công tác chăm
sóc, bảo vệ sức khỏe thế hệ trẻ được thể hiện qua nhiều chính sách trong đó có chính
sách Bảo hiểm Y tế Học sinh Sinh viên (BHYT HSSV) là một chính sách quan trọng
để bảo đảm an sinh xã hội, tham gia vào chống đói nghèo do bệnh tật gây ra. BHYT
cũng là một nguồn tài chính rất quan trọng dành cho chăm sóc sức khỏe (Trần Thu
Thảo, 2017). Hơn nữa chính sách này còn mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻ
cộng đồng sâu sắc (Trung tâm Thông tin- Giáo dục sức khỏe, 2017).
Năm học 2006 - 2007, cả nước chỉ có 45% HSSV tham gia BHYT thì đến năm học
2016 - 2017, số HSSV tham gia BHYT tăng khoảng 15,9 triệu HSSV, đạt 92,5%
(TTXVN, 2017). Với kết quả này, HSSV là một trong những nhóm đối tượng có tỷ lệ
tham gia BHYT cao nhất và là đối tượng có tỷ lệ tham gia cao nhất trong nhóm đối
tượng được Nhà nước hỗ trợ.  Hiện nay, khoản kinh phí từ số thu BHYT HSSV là
nguồn tài chính chủ yếu đáp ứng phần lớn của hoạt động TYTH (nguồn trích từ quỹ
BHYT chiếm khoảng 82%, trong khi phần chi từ ngân sách nhà nước cho YTTH chỉ
khoảng 18%) (Nhật Anh, 2017).
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn đến 7,5% số HSSV chưa tham gia BHYT, điều này
cũng đặt ra nhiệm vụ nặng nề để phát triển BHYT HSSV năm học 2017 – 2018 (Bảo
Anh, 2017). Nguyên nhân do công tác tuyên truyền của cơ quan BHXH và nhà trường
chưa được rộng khắp và sâu sắc (Ban chính trị- xã hội, 2014). Còn nhiều hạn chế trong
công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB)
BHYT. Nhận thức của một bộ phận sinh viên còn hạn chế về chính sách BHYT, chưa

1.2 Vai trò và tầm quan trọng của Bảo hiểm y tế
- Là biện pháp để xóa đi sự bất công giữa người giàu và người nghèo, để người có
bệnh được hưởng chế độ khám chữa bệnh (KCB) như nhau khi tham gia BHYT
- Giúp người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn định về tài chính khi không
may gặp phải rủi ro, ốm đau
- Góp phần giáo dục cho người dân về tính nhân đạo theo phương châm “ Lá lành đùm
lá rách”
- Làm tăng chất lượng KCB và quản lý y tế thông qua quỹ BHYT
- Tác dụng giảm nhẹ ngân sách Nhà nước
- Là một công cụ vĩ mô để thực hiện phúc lợi xã hội
- Giúp hạn chế các bệnh hiểm nghèo theo phương châm “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh”
- Thông qua BHYT mạng lưới KCB sẽ được sắp xếp lại, không còn phân theo địa giới
hành chính một cách máy móc (Trần Đức Long, 2014)
2. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT BHYT HSSV
2.1 Đối tượng
Theo điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy
định về các đối tượng phải đóng BHYT:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Khoảng 4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
Điểm b) Học sinh, sinh viên”. Theo đó thì HSSV là đối tượng phải tham gia bảo hiểm
y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng (Bộ tư pháp, 2014)
2.2 Mức đóng, hổ trợ mức đóng
- Theo quy định mức đóng BHYT của HSSV bằng 4,5% mức lương cơ sở (tức là
4,5% x 1.300.000 đồng) và HSSV chỉ cần đóng 70% chi phí, còn 30% còn lại sẽ được
ngân sách chi trả.
- Mức đóng BHYT của HSSV bằng 4,5% mức lương cơ sở (MLCS) nhân với số tháng
tương ứng với thời hạn sử dụng của thẻ BHYT (Luật gia Đồng Xuân Thuận, 2016)
- Mức đóng BHYT của HSSV năm học 2017 - 2018 thể hiện theo bảng dưới đây:
3



3

9 tháng

368.550

157.950

4

12 tháng

491.400

210.600

5

15 tháng

614.250

263.250

Một số lưu ý: được nêu rõ trong phụ lục 2
2.3 Mức hưởng
2.3.1 KCB tại cơ sở có đăng ký hợp đồng KCB BHYT
- KCB đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặc theo tuyến chuyên môn kỹ thuật
được quỹ BHYT thanh toán theo mức:

2.3.2 KCB tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT
Được quỹ BHYT thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức
hưởng BHYT, tối đa cho 01 đợt điều trị không vượt quá mức: 60.000 đồng điều trị
ngoại trú tại tuyến huyện và tương đương; nếu điều trị nội trú, mức thanh toán là
500.000 đồng đối với tuyến huyện và tương đương; 1.200.000 đồng đối với tuyến tỉnh
và tương đương; 3.600.000 đồng đối với điều trị tại tuyến Trung ương.
2.3.3 Trường hợp cấp cứu
HSSV tham gia BHYT được KCB tại bất kỳ cơ sở y tế nào và xuất trình thẻ BHYT
và giấy tờ tùy thân có ảnh trước khi ra viện để được hưởng quyền lợi BHYT theo quy
định (Bảo hiểm y tế xã hội Thành phố Cần Thơ, 2016).
2.4 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia BHYT HSSV
2.4.1 Đối với HSSV
* Quyền lợi:
- Được chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Được nhà nước hổ trợ 30% mức đóng
- Được thanh toán 80% chi phí KCB nội trú và ngoại trú khi có chi phí từ 195.000
đồng trở lên
- Trong trường hợp cấp cứu tại bất kỳ cơ sở y tế nào của Nhà nước cũng đều được
hưởng chế độ BHYT
- Được bảo hiểm 24/24 giờ trong ngày theo thời hạn sử dụng thẻ
* Trách nhiệm
- Đóng phí BHYT đầy đủ theo quy định
- Tự túc tiền ảnh và tiền sổ KCB
- Xuất trình ngay thẻ hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và phiếu KCB khi KCB nội
và ngoại trú, nếu nhập viện thì phải xuất trình trong vòng 48 giờ kể từ khi nhập viện.
- Không cho người khác mượn thẻ
- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn của cơ quan BHYT
2.4.2 Đối với nhà trường
* Quyền lợi
Nhà trường được trích một khoảng kinh phí từ tổng thu BHYT để sử dụng cho công

cực) vẫn chưa có những quy định và hướng giải quyết tốt
- Theo quy định đóng BHYT, cá nhân không tham gia bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
50.000 đồng đến 100.000. Còn thực tế tại trường nếu sinh viên không tham gia chỉ bị
cảnh cáo, khiển trách (Quỳnh Như, 2017)
3.3 Sử dụng
- Công tác KCB cho HSSV có nơi chưa đảm bảo quyền lợi cho người tham gia
- Thủ tục KCB còn rườm rà, phải chờ đợi lâu (Tạp chí BHXH Việt Nam, 2017)
- Danh mục các thuốc BHYT được quy định trong thông tư 40/2014/TT-BYT còn
nhiều vướng mắt gây khó khăn đối với người thầy thuốc trong kê đơn và ảnh hưởng
đến quyền lợi người sử dụng (Lê Hoàng Nhã, 2016).
7


8


4. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN BHYT HSSV
Nghiên cứu của Tuấn Quang, 2017, khảo sát tỷ lệ HSSV tại thành phố Cần Thơ tham
gia BHYT năm học 2016-2017, kết quả: 85% HSSV tại thành phố Cần Thơ tham gia
BHYT.

9


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
1.2 Thời gian
Nghiên cứu được tiến hành vào 01/04/2018 và kết thúc vào 01/06/2018

Chia buổi: Buổi sáng các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7, buổi chiều và ngày chủ
nhật không đi chọn mẫu.
Vào giờ ra chơi 8h30 phút đến 9h30, người khảo sát bắt đầu từ phòng D11 – D16
Khảo sát mỗi lớp 25 sinh viên là những thành viên đại diện của lớp như ban cán sự,
ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó. Nếu không đủ số lượng thì chọn các thành còn lại
của lớp cho đến đủ số lượng.
khảo sát tường dãy của nhà học D, nếu là lớp ĐHD khóa 8 thì vào khảo sát, nếu
không có lớp ĐHD khóa 8 thì tiếp tục đi các dãy nhà học khác như A, B, F.
3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Phát phiếu câu hỏi và hướng dẫn sinh viên khoanh tròn vào nội dung chọn
- Phiếu câu hỏi gồm 4 phần.
+ Những câu hỏi về thông tin chung gồm 7 câu: giới tính, dân tộc, điều kiện kinh tế,
tình trạng sức khỏe, tình hình tham gia BHYT (từ câu A1 đến A7)
+ Những câu hỏi về kiến thức BHYT gồm 4 câu (từ câu B1 đến câu B4)
+ Những câu hỏi về thái độ đối với BHYT 5 câu (từ câu C1 đến câu C5)
+ Những câu hỏi về hành vi tham gia BHYT 4 câu (từ câu D1 đến câu D4)
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Một số thông tin chung
- Giới tính: là biến nhị giá, được chia thành 2 nhóm nam và nữ
- Dân tộc: được chia thành 2 nhóm: dân tộc Kinh và các dân tộc khác
- Điều kiện kinh tế gia đình gồm 4 nhóm: Khá giả, đủ sống, khó khăn, diện chính sách
- Tình trạng sức khỏe: sức khỏe hiện tại của sinh viên khi tham gia BHYT
+ Có sức khỏe tốt: hiện không mắc bệnh
+ Không có sức khỏe tốt: hiện đang mắc bệnh mãn tính, truyền nhiễm, ung thư,...
- Tình hình tham gia BHYT: tại thời điểm nghiên cứu đối tượng đang tham gia BHYT
+ Có: bảo hiểm còn thời hạn
+ Không: không có bảo hiểm hoặc bảo hiểm hết hạn
4.2 Kiến thức
- Nguồn cung cấp thông tin: là nơi cung cấp thông tin về BHYT: nhà trường, phương

xử, sự tận tình, niềm nở, cách xử trí cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, tư vấn và giải thích
các vấn đề liên quan đến sức khỏe
+ Cao: rất hài lòng
+ Thấp: không hài lòng
+ Trung lập: không quan tâm đến thái độ phục vụ
- Thuốc BHYT: là mức độ hài lòng về thuốc được cấp phát theo toa thuốc khi đi KCB
BHYT: số lượng, chất lượng, hàm lượng
+ Cao: tin tưởng, hài lòng, sử dụng thuốc BHYT cấp phát
+ Thấp: không tin tưởng, hài lòng, sử dụng thuốc BHYT cấp phát
Hành vi
- Sử dụng thẻ BHYT
+ Có: có thẻ BHYT và dùng để đăng ký KCB
+ Không: có thẻ BHYT nhưng không đăng ký KCB
- Lý do không sử dụng thẻ:
12


+ Chờ đợi lâu
+ Nhiều thủ tục rườm rà
+ Không tin tưởng vào chế độ KCB BHYT
- Sử dụng thuốc BHYT: là việc sử dụng các loại thuốc khi đi KCB mà ciơ sở y tế cấp
phát
+ Có: sử dụng thuốc BHYT
+ Không: sử dụng thuốc bên ngoài
5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Số liệu được nhập, phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê Excel 2013
- Mô tả tần số, tỷ lệ các biến số như: giới, dân tộc, điều kiện kinh tế, tình trạng sức
khỏe, tình hình tham gia BHYT, nguồn cung cấp thông tin, loại hình BHYT HSSV,
Quyền lợi tham gia BHYT, Quyền lợi KCB BHYT, nhận định về BHYT, mức đóng
BHYT, thái độ phục vụ, thuốc BHYT, sử dụng thẻ BHYT,


Nữ

92

46

Nhận xét:
Tỷ lệ nam giới 54% cao hơn nữ giới 46%
1.1.2 Đặc điểm chung về dân tộc
Bảng 4.2 Đặc điểm chung về dân tộc
Thông tin chung (N= 200)
Dân tộc

Phân nhóm

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Kinh

184

92

Khác

16


9

4.5

Diện chính sách

12

6

Nhận xét:
- Sinh viên có hoàn cảnh đủ sống chiếm tỷ lệ cao nhất là 46%
- Sinh viên có hoàn cảnh là gia đình khó khăn chiếm tỷ lệ thấp nhất 4,5%
14


15


1.1.4 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe
Bảng 4.4 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe
Thông tin chung (N= 200)
Tình trạng sức khỏe

Phân nhóm

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)



Không tham gia

0

0

Nhận xét:
Tại thời điểm nghiên cứu tất cả các đối tượng nghiên cứu đều tham gia BHYT
chiếm tỷ lệ 100%

16


1.2 Kiến thức
1.2.1 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên về BHYT
Bảng 4.6 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên về BHYT
Thông tin chung (N= 200) Phân nhóm
Từ nhà trường
Từ các phương tiện
Nguồn cung cấp thông tin truyền thông
Từ các cơ sở y tế
Từ cơ quan BHXH

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

178


192

96

Tự nguyện

8

4

Nhận xét:
Sinh viên biết được BHYT thuộc loại hình bắt buộc chiếm tỷ lệ cao là 96%
1.2.3 Sinh viên biết về quyền lợi tham gia BHYT
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ sinh viên biết về quyền lợi tham gia BHYT

Tỷ lệ %
18.5

81.5



Không

17


18



5

1.2.4 Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi KCB có BHYT và không có BHYT
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi KCB BHYT

Tỷ lệ %
6

94

Như nhau

Không như nhau

Nhận xét:
Sinh viên hiểu rằng quyền lợi KCB giữa có và không có BHYT là không như nhau
chiếm tỷ lệ cao 94%

19


1.3 Thái độ
1.3.1 Nhận định của sinh viên về chính sách BHYT
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ nhận định của sinh viên về chính sách BHYT

Tỷ lệ %
8

10


khi KCB BHYT

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status