Luận văn: THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN (2006-2008) - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

MAI THỊ THU NGA

THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN (2006-2008) LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG KHẢI LẬP
Thái Nguyên, 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ban Giám hiệu, khoa sau đại học Trường đại học Y- Dược- Đại học Thái
Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình
học tập tại Trường.
Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Y- Dược- ĐHTN đã truyền thụ
những tri thức khoa học cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư - Tiến sĩ Hoàng Khải
Lập- người Thầy đã đặt ra định hướng nghiên cứu, tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn cho em hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ y tế, cán bộ quản lý sinh
viên các trường Đại học Sư Phạm - ĐHTN, Đại học Kỹ Thuật công Nghiệp -
ĐHTN, Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Cao đẳng Cơ khí luyện Kim Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu luận văn.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1

NỘI DUNG

Chƣơng 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
Khái niệm về các loại bảo hiểm
Các loại hình bảo hiểm ở Việt Nam
Bảo hiểm Y tế ở một số nƣớc trên thế giới.
Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Một số khó khăn trong việc triển khai BHYT HSSV
3
3
6
9
17
Chƣơng 2.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
2.1.
2.2.

3.2.
3.3.
Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng sinh viên tham gia BHYT
Hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về BHYT
26
29
36
Chƣơng 4.
BÀN LUẬN
41
4.1.
4.2.
4.3.
Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng sinh viên tham gia BHYT
Hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về BHYT
41
42
46

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
53

TÀI LIỆU THAM KHẢO
56

PHỤ LỤC
Bảo hiểm y tế
Cán bộ công nhân viên
Cán bộ Y tế
CĐYT
Cao đẳng Y tế
CĐCKLK
Cao đẳng Cơ khí luyện kim
CN
Chủ nhiệm
CSSKBĐ
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
ĐHCĐ
ĐHSP
Đại học cao đẳng
Đại học Sƣ phạm
ĐHKTCN
Đại học Kỹ thuật công nghiệp
HSSV
Học sinh sinh viên
KCB
KSK

Khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Mức đóng
QLSV
Quản lý sinh viên
TSSV
SD
SV

Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20

Bảng 3.21
Bảng 3.22
Một số kết quả hoạt động bảo hiểm y tế đã đạt đƣợc
Tỷ lệ SV các trƣờng đại học, cao đẳng tham gia BHYT
Đối tƣợng nghiên cứu phân bố theo giới
Đối tƣợng nghiên cứu phân bố theo dân tộc
Đối tƣợng nghiên cứu phân bố theo diện chính sách
Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế
Tỷ lệ cán bộ y tế/tổng số cán bộ công nhân viên và SV
Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT
Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT phân bố theo dân tộc
Số lần sử dụng thẻ bình quân trong năm (2006-2008)
Số lần sử dụng thẻ BHYT để KCB (2008)
Nơi KCB thƣờng xuyên của sinh viên có thẻ BHYT
Cơ sở y tế đƣợc SV lựa chọn khám chữa bệnh BHYT
Tình trạng bệnh tật của sinh viên khi mua BHYT
Thực trạng sử dụng quỹ YTHĐ trích từ BHYT học sinh
Chất lƣợng dịch vụ y tế
Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi khi tham gia BHYT
Nguồn cung cấp thông tin cho SV về chính sách BHYT

40
40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 1.1
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ 3.5
Biểu đồ 3.6
Tỷ lệ SV các trƣờng ĐH, CĐ tham gia BHYT
Đối tƣợng nghiên cứu phân bố theo giới
Tỷ lệ sinh viên tham gia BHYT
Số lần sử dụng thẻ BHYT để khám chữa bệnh (2008)
Nơi KCB thƣờng xuyên của sinh viên có thẻ BHYT
Nguồn cung cấp thông tin cho SV về chính sách BHYT
Ý kiến của sinh viên về mức đóng BHYT hiện nay
16
26
29
31
32
36
38


diện tích tự nhiên 3.562,82km
2
với dân số khoảng 1,1 triệu ngƣời. Tỉnh Thái
Nguyên có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện). Thái
Nguyên còn là trung tâm đào tạo lớn thứ ba trong cả nƣớc với 8 trƣờng đại
học, 11 trƣờng cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, 9 trung tâm dạy nghề,
mỗi năm đào tạo đƣợc khoảng gần 100.000 lao động. Vì vậy, vấn đề chăm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên càng đƣợc các trƣờng và Bảo hiểm xã
hội quan tâm hơn [48]. Trải qua hơn 15 năm triển khai bảo hiểm y tế tự
nguyện cho học sinh, sinh viên các trƣờng đại học, cao đẳng trên địa bàn Tỉnh
Thái Nguyên, bảo hiểm y tế đã mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, sinh viên
khi tham gia. Với số lƣợng lớn sinh viên nên vấn đề tham gia bảo hiểm y tế
của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ mang tính chất xã hội, tính
chất nhân đạo mà còn góp phần quan trọng chăm lo sức khỏe và tạo điều kiện
cho sinh viên học tập tốt. Việc triển khai và phát triển bảo hiểm y tế trong
sinh viên có mối quan hệ mật thiết tới sự hiểu biết, thái độ và nguyện vọng
của sinh viên về BHYT. Nghiên cứu vấn đề trên sẽ phát hiện đƣợc các thông tin
quan trọng giúp cho việc cải thiện chất lƣợng công tác triển khai bảo hiểm y tế
trong sinh viên của các trƣờng đại học, cao đẳng nói chung và nói riêng ở khu
vực Tỉnh Thái Nguyên.
Với những lý do nhƣ trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực trạng tham gia
bảo hiểm y tế của sinh viên một số trƣờng đại học, cao đẳng tại Tỉnh Thái
Nguyên (2006-2008)”. Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu những vấn đề sau:
1. Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên một số trường đại
học, cao đẳng tại Tỉnh Thái Nguyên.
2. Tìm hiểu sự hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về bảo hiểm
y tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
- Bảo hiểm cho các rủi ro có liên quan đến thu nhập nhƣ: ốm đau, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp . . . mà những rủi ro này làm cho ngƣời lao
động bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập.
- Ngƣời lao động và chủ sở hữu lao động phải có nghĩa vụ đóng góp
hình thành quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các hoạt động bảo hiểm xã hội theo luật định và đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ.
Nguồn hình thành quỹ: đƣợc đóng góp từ ngƣời sử dụng lao động (15%
quỹ lƣơng) và ngƣời lao động (5% mức lƣơng). Phần còn lại đƣợc lấy từ
Ngân sách nhà nƣớc và các nguồn khác [3],[43].
1.2.2. Bảo hiểm Y tế
Bảo hiểm y tế là chính sách xã hội do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện, nhằm
huy động sự đóng góp của ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động, các tổ
chức và cá nhân để thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho ngƣời có thẻ bảo
hiểm y tế khi ốm đau. Hiện tại, chế độ bảo hiểm y tế ở Việt nam có 2 loại
hình chủ yếu là: BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện [3],[43].
* Bảo hiểm y tế bắt buộc:
Lúc ban đầu chế độ BHYT bắt buộc đƣợc áp dụng cho một số nhóm
đối tƣợng, chủ yếu là công chức Nhà nƣớc, ngƣời lao động trong các doanh
nghiệp. Sau đó, đối tƣợng tham gia BHYT bắt buộc đƣợc chia thành 13 nhóm
cơ bản. Mức đóng và phƣơng thức đóng góp của các nhóm khác nhau cũng có
sự khác nhau: 3% tiền lƣơng, tiền công, tiền trợ cấp, tiền tuất, tiền học bổng;
3% mức tiền lƣơng tối thiểu; mức cố định là 60.000đ/ngƣời/năm [3], [43].
* Bảo hiểm y tế tự nguyện:
Theo qui định hiện hành, mọi đối tƣợng đều có thể tham gia BHYT tự
nguyện. Trong thời gian qua, có những nhóm đối tƣợng sau đây tham gia
BHYT tự nguyện: học sinh, sinh viên, hội viên hội đoàn thể, các thành viên
trong hộ gia đình ở nông thôn và ở thành thị, thân nhân ngƣời lao động. Mức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
phí BHYT tự nguyện đƣợc xác định trên nguyên tắc phù hợp với tình hình

Bảo hiểm phi nhân thọ là các nghiệp vụ bảo hiểm thƣơng mại khác
không thuộc phạm vi bảo hiểm nhân thọ. Tùy theo từng đặc trƣng riêng của
đối tƣợng bảo hiểm, bảo hiểm phi nhân thọ đƣợc phân thành nhiều loại hình
bảo hiểm khác nhau: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với
ngƣời thứ ba, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đƣờng
biển, bảo hiểm hàng không, các loại bảo hiểm con ngƣời phi nhân thọ [43].
1.3. Bảo hiểm Y tế ở một số nƣớc trên thế giới
* BHYT ở Đức: BHYT theo luật định chiếm khoảng 90% dân số (trong
đó có BHYT bắt buộc gồm ngƣời lao động và hƣu trí có thu nhập
<47.700euro), BHYT tƣ nhân chiếm khoảng 10% dân số (trong đó BHYT tự
nguyện là những ngƣời có thu nhập >47.700euro). BHYT xã hội Đức dựa trên
nguyên tắc thống nhất, cơ chế tự quản, ngƣời bệnh hƣởng trực tiếp các dịch
vụ y tế, có sự cạnh tranh về đối tƣợng tham gia giữa các quĩ bảo hiểm y tế.
Bệnh nhân BHYT cùng đóng góp chi phí cho một số dịch vụ nhất định. Trẻ
dƣới 18 tuổi đƣợc miễn cùng chi trả, trừ trƣờng hợp chi phí về nha khoa và
chi phí đi lại; nhóm thu nhập thấp và bệnh mãn tính miễn cùng chi trả và tiền
bệnh nhân cùng chi trả không vƣợt quá 2% thu nhập năm của họ [28], [50].
* BHYT ở Hàn Quốc: Có 3 loại hình BHYT khác nhau gồm: BHYT cho
công chức, giáo viên và ngƣời phụ thuộc (10,4% dân số); BHYT cho ngƣời
lao động trong ngành công nghiệp và ngƣời phụ thuộc (36% dân số); BHYT
cho ngƣời lao động tự lập (50,1% dân số); đến năm 1998 chƣơng trình
Medicaid (trợ cấp y tế miễn phí) bao phủ 3,5% dân số còn lại. Hàn quốc chỉ
mất 12 năm bắt đầu từ năm 1977 đến năm 1989 để mở rộng BHYT xã hội tới
toàn bộ dân số. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh, chế độ chính quyền quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
sự, cùng với mô hình bảo hiểm đa dạng dựa trên nhiều tổ chức bảo hiểm tách
biệt cho từng loại lao động khác nhau trong nền kinh tế, tất cả những điều này
đã góp phần mở rộng nhanh chóng BHYT tại Hàn quốc [32].
* BHYT ở Pháp: BHYT ở Pháp có tính bắt buộc và độc quyền kể cả
những ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Pháp đều phải đóng góp vào hệ thống

“Chăm sóc sức khỏe toàn dân”. Theo chế độ này mỗi ngƣời đƣợc cấp 1 thẻ và
mỗi lần đi khám bệnh hoặc vào nằm viện đều phải nộp 30 baht- còn gọi là
“chƣơng trình 30 baht”. Phƣơng thức thanh toán là khoán định suất đối với
ngoại trú bằng 55% quĩ và theo nhóm chẩn đoán đối với nội trú bằng 45%
quĩ. Thái Lan đang phải đối mặt với một loạt thách thức nhƣ sự lạm dụng
BHYT, chi phí quá tăng, hệ thống quản lí phân tán, sự khác biệt khá lớn về
quyền lợi giữa các khu vực, các đối tƣợng. Hiện tại, Thái Lan áp dụng
phƣơng thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo định suất và
đang tích cực triển khai phƣơng thức thanh toán theo chẩn đoán [27], [42].
* BHYT ở Trung Quốc: BHYT ở Trung Quốc có hai loại: BHYT ở nông
thôn (hợp tác y tế nông thôn) và BHYT ở thành phố (bảo hiểm cho nhân viên
nhà nước; bảo hiểm cho các xí nghiệp nhà nước; bảo hiểm cho những người
ăn theo công nhân xí nghiệp; bảo hiểm cho các xí nghiệp tuyến quận, huyện;
BH cho các xí nghiệp tuyến xã, phường; bảo hiểm cho những người ăn theo
công nhân địa phương). Có hơn 400 triệu ngƣời (40% dân số) đƣợc bảo hiểm
y tế tại Trung Quốc. Cụ thể nhƣ sau: 22 triệu nhân viên nhà nƣớc, 71 triệu
công nhân xí nghiệp quốc doanh và 55 triệu ngƣời ăn theo, 136 triệu công
nhân các xí nghiệp cấp huyện và 97 triệu ngƣời ăn theo, 30 triệu nông dân
trong các hợp tác xã y tế nông thôn. Trong số 40% dân số đƣợc bảo hiểm y tế
chỉ có 20% đƣợc bảo hiểm tƣơng đối đầy đủ, 20% còn lại chỉ đƣợc bảo hiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
một phần. Vấn đề làm thế nào để mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế cả thành phố
và nông thôn vẫn còn là một câu hỏi chƣa có câu trả lời cụ thể.
Trung Quốc xây dựng kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ
trình đến 2011: Từ năm 2010, trên 90% ngƣời dân sẽ đƣợc nhận hỗ trợ 120
nhân dân tệ mỗi ngƣời để tham gia bảo hiểm y tế. Đồng thời xây dựng một hệ
thống sản xuất và phân phối các thuốc chủ yếu, nâng cấp các trung tâm y tế
vùng sâu vùng xa cũng nhƣ thu hẹp khoảng cách về chất lƣợng giữa thành thị
và nông thôn [30],[32].
1.4. Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam

hoạt động bảo hiểm y tế trên phạm vi toàn quốc.
Giai đoạn 2: từ 29/9/1998 đến 31/12/2002. Giai đoạn này hệ thống
BHYT Việt Nam đƣợc tổ chức và quản lý theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ đã ban hành điều lệ BHYT và Nghị
định số 47/CP ngày 06/06/1994 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Điều
lệ BHYT với những điểm mới cơ bản là: mở rộng chính sách BHYT, đa dạng
hóa các loại hình BHYT để đông đảo các tầng lớp dân cƣ có điều kiện tham
gia hoạt động vì lợi ích của cá nhân và của cộng đồng, đảm bảo tốt hơn quyền
lợi của ngƣời có thẻ BHYT, xác định rõ hơn trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ
quan, đơn vị trong việc tổ chức chế độ BHYT, thực hiện phƣơng thức cùng
chi trả chi phí khám chữa bệnh BHYT (cơ quan BHYT chi trả 80% cho các
cơ sở điều trị theo giá viện phí hiện hành, còn 20% ngƣời bệnh tự trả cho các
cơ sở điều trị), thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh, thống nhất công
tác quản lý hệ thống BHYT theo ngành dọc để chính sách xã hội này đƣợc
thực hiện đồng bộ, công bằng, hiệu quả, đảm bảo an toàn và tăng trƣởng quỹ
bảo hiểm y tế [3],[21].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Giai đoạn 3: từ năm 2002 đến 30/6 năm 2009. Thực hiện quyết định số
20/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2002 của Thủ tƣớng Chính phủ, hệ
thống BHYT Việt Nam đƣợc chuyển từ Bộ Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt
Nam quản lý. Theo đó BHXH Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức
năng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT và quản lý các quỹ BHXH,
BHYT theo qui định của pháp luật. Trong giai đoạn này rất nhiều nghị định,
thông tƣ hƣớng dẫn của Chính phủ, của ngành đƣợc ban hành nhằm mục đích
đảm bảo nguồn tài chính phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân, từng bƣớc xóa bỏ cơ chế bao cấp trong y tế, xã hội hóa việc cung cấp các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức và ngƣời lao động, đảm
bảo sự ổn định và bền vững của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Các
chính sách BHYT trong giai đoạn này đã và đang đƣợc thực hiện là:
- Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/05/2005 của Chính phủ ban

Bộ y tế và Bộ tài chính sửa đổi: điều kiện triển khai đó là bỏ điều kiện 100%
thành viên trong hộ gia đình, 10% số hộ gia đình trong phạm vi địa bàn xã và
10% số HSSV trong danh sách HSSV của nhà trƣờng tham gia, qui định
khung mức đóng và phƣơng thức đóng BHYT tự nguyện [16].
Giai đoạn 4: từ ngày 01 tháng 07 năm 2009 đến nay. Đây là giai đoạn
quan trọng nhất, Luật Bảo hiểm y tế đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm
2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Theo qui định của
Chính phủ chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2014 thực hiện Bảo hiểm y tế
toàn dân. Luật BHYT quy định về chế độ, chính sách BHYT, bao gồm đối
tƣợng, mức đóng, trách nhiệm và phƣơng thức đóng BHYT, phạm vi đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
hƣởng BHYT, thanh toán chi phí khám chữa bệnh, quyền và trách nhiệm của
các bên liên quan đến BHYT [33].
* Một số kết quả hoạt động Bảo hiểm y tế đã đạt được:
Đối với ngân sách nhà nƣớc: nguồn thu từ BHYT đối với ngân sách nhà
nƣớc tăng dần theo từng năm: năm 1993 là 111 tỷ đồng bằng 7% ngân sách y
tế; năm 1997 là 540 tỷ đồng bằng 12% ngân sách y tế [41]; năm 2002 đạt
1150 tỷ chiếm gần 1/3 tổng ngân sách giành cho y tế [38] và năm 2007 là
5.800 tỷ đồng [2].
Đối tƣợng tham gia bảo hiểm y tế: đối tƣợng tham gia BHYT ngày
càng đƣợc mở rộng đến nay đã mở rộng đến 13 nhóm đối tƣợng (đối với
BHYT bắt buộc). Đối với BHYT tự nguyện áp dụng cho mọi đối tƣợng và bỏ
các điều kiện ràng buộc khi tham gia BHYT đối với hộ gia đình, hội đoàn thể,
các trƣờng học [16],[21].
Số lƣợng ngƣời tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng: từ 3,79 triệu
ngƣời năm 1993 (chiếm 5,3% dân số) đã tăng lên 9,5 triệu năm 1997 (chiếm
12,5% dân số) [41] và 12,5 triệu ngƣời năm 2002 chiếm 15,6% dân số cả
nƣớc trong đó có 4 triệu ngƣời tham gia BHYT tự nguyện đến năm 2007 là
37,8 triệu ngƣời (chiếm 42% dân số) [2].

35
Số thẻ BHYT (triệu ngƣời)
Tỷ lệ đối với dân số (%)
3,79
5,3
9,5
12,5
12,5
15,6
23,2
28
37,8
42
Số lƣợt KCB (triệu ngƣời)
2,2
14
19,7
40
83,2
Chi phí giành cho KCB (tỷ đồng)
49
480
1.050
3.202
7.900

Quyền lợi của ngƣời tham gia bảo hiểm ytế ngày càng đƣợc mở rộng
và chất lƣợng khám chữa bệnh ngày càng đƣợc nâng cao nhƣ: không thực
hiện trần điều trị nội trú, đƣợc thanh toán các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí
lớn, bệnh bẩm sinh, tai nạn giao thông, chi phí vận chuyển , mức thanh toán

nƣớc, sự san sẻ trong cộng đồng lớn sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của ngƣời
tham gia cũng nhƣ cân đối quỹ BHYT học sinh. Quỹ BHYT học sinh cơ bản
đã giải quyết khó khăn về mặt tài chính cho học sinh khi ốm đau bệnh tật, tai
nạn, bị mắc các bệnh hiểm nghèo phải điều trị nội trú tại các cơ sở y tế từ
tuyến Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Tiềm năng phát triển bảo hiểm y tế học sinh ở nƣớc ta còn rất lớn, hiện
có trên 8 triệu học sinh tham gia bảo hiểm y tế, đạt 44% tổng số học sinh sinh
viên cả nƣớc, nhƣng vẫn còn khoảng hơn 10 triệu học sinh nữa chƣa có bảo
hiểm y tế [40]. Mặc dù học sinh ở các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh Tây
nguyên và một số vùng khó khăn đang có bảo hiểm y tế ngƣời nghèo nhƣng
khi đời sống kinh tế khá lên và thoát nghèo thì số dân ở các tỉnh này trong đó
có học sinh sinh viên lại trở thành đối tƣợng không có bảo hiểm y tế. Chính vì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
vậy, tiềm năng phát triển BHYT học sinh ở nƣớc ta trong những năm tới còn
rất lớn và công tác tuyên truyền vận động học sinh sinh viên tham gia BHYT
tự nguyện trong khi Nhà nƣớc chƣa đƣa vào diện tham gia bắt huộc [29].
* Bảo hiểm y tế ở Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên bắt đầu triển khai thí điểm BHYT tự nguyện HSSV
tại Thành phố Thái Nguyên từ năm học 1995-1996 với tổng số học sinh tham
gia là 31.621 em, năm học 1997-1998 đã có 99.803 học sinh tham gia BHYT
và đạt 37% trong tổng số học sinh toàn tỉnh, đến năm học 2000-2001 số lƣợng
HSSV tham gia BHYT tăng lên gần 110.000 em, bằng 50% tổng số học sinh
sinh viên toàn tỉnh [46].
Năm học 2005-2006 có 150 nghìn HSSV tham gia đạt tỷ lệ 83% tổng
số học sinh diện tham gia BHYT của toàn tỉnh và đứng trong tốp 5 địa
phƣơng dẫn đầu cả nƣớc có tỷ lệ học sinh tham gia BHYT cao nhất [46]. Năm
2007 tổng số ngƣời tham gia BHYT tự nguyện là 180.115, trong đó HSSV là
131.183 em, tổng số tiền thu đƣợc là 20,64 tỷ đồng, tổng số tiền chi cho khám
chữa bệnh là 27,2 tỷ đồng [34].
Đối với các trƣờng đại học, cao đẳng số lƣợng sinh viên tham gia

51%
45%
42%
0
10
20
30
40
50
60
70
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ sinh viên các trường ĐH, CĐ tham gia BHYT
Có đƣợc kết quả nhƣ trên là do có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành
đặc biệt là ngành y tế và giáo dục, sự lãnh đạo và chỉ đạo, các văn bản thống
nhất từ Trung ƣơng xuống địa phƣơng, đội ngũ cán bộ ngành BHXH tích cực,
đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhƣ tờ rơi, báo đài
công tác giám định y tế tại các bệnh viện và công tác thanh toán luôn đƣợc
chú trọng cũng tác động đến sự tham gia BHYT học sinh [34].
1.5. Một số khó khăn trong việc triển khai BHYT học sinh sinh viên
BHYT học sinh có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của y tế
trƣờng học và là chính sách xã hội của Đảng và Nhà nƣớc đối với sự phát
triển thế hệ trẻ nhƣng vẫn là BHYT tự nguyện. Việc học sinh tham gia BHYT
tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố: sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng,
chính quyền, công tác tuyên truyền vận động, sự hƣởng ứng và đồng tình của
thầy cô giáo, chất lƣợng và sự thuận tiện trong khám chữa bệnh BHYT của
ngành y tế, nhận thức và điều kiện kinh tế của phụ huynh học sinh, sự cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status