Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
----------------------
MAI THỊ THU NGA
THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN (2006-2008) LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG KHẢI LẬP
Thái Nguyên, 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ban Giám hiệu, khoa sau đại học Trường đại học Y- Dược- Đại học Thái
Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình
học tập tại Trường.
Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Y- Dược- ĐHTN đã truyền thụ
những tri thức khoa học cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư - Tiến sĩ Hoàng Khải
Lập- người Thầy đã đặt ra định hướng nghiên cứu, tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn cho em hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ y tế, cán bộ quản lý sinh
viên các trường Đại học Sư Phạm - ĐHTN, Đại học Kỹ Thuật công Nghiệp -
ĐHTN, Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Cao đẳng Cơ khí luyện Kim Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu luận văn.
NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
Khái niệm về các loại bảo hiểm .........................................................................
Các loại hình bảo hiểm ở Việt Nam................................................................
Bảo hiểm Y tế ở một số nƣớc trên thế giới. ........................................
Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam .......................................................................................
Một số khó khăn trong việc triển khai BHYT HSSV ...............
3
3
6
9
17
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................................
Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................
4.3.
Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ......................
Thực trạng sinh viên tham gia BHYT ......................................................
Hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về BHYT
41
42
46
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
56
PHỤ LỤC
KCB
KSK
MĐ
Khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Mức đóng
QLSV Quản lý sinh viên
TSSV
SD
SV
YTTH
YTHĐ
WHO
Tổng số sinh viên
Sử dụng
Sinh viên
Y tế trƣờng học
Y tế học đƣờng
Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Số lần sử dụng thẻ bình quân trong năm (2006-2008) ..................
Số lần sử dụng thẻ BHYT để KCB (2008) ........................................
Nơi KCB thƣờng xuyên của sinh viên có thẻ BHYT ...................
Cơ sở y tế đƣợc SV lựa chọn khám chữa bệnh BHYT ...............
Tình trạng bệnh tật của sinh viên khi mua BHYT .........................
Thực trạng sử dụng quỹ YTHĐ trích từ BHYT học sinh ..........
Chất lƣợng dịch vụ y tế ....................................................................................
Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi khi tham gia BHYT ........
Nguồn cung cấp thông tin cho SV về chính sách BHYT............
Thái độ của sinh viên với việc mua thẻ BHYT ................................
Ý kiến của sinh viên về mức đóng BHYT hiện nay .......................
Ý kiến của SV diện chính sách về mức đóng BHYT hiện nay ......
Ý kiến của SV về khả năng đáp ứng nhu cầu KCB cho
ngƣời có thẻ BHYT .............................................................................................
Lý do sinh viên không tham gia BHYT ...............................................
Nguyện vọng của sinh viên về mức nộp BHYT ..............................
14
16
26
27
27
28
28
29
30
30
31
32
33
33
Ý kiến của sinh viên về mức đóng BHYT hiện nay ...............
16
26
29
31
32
36
38
Article I. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe tốt là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện học sinh,
sinh viên trong các trƣờng học. Chăm sóc, bảo vệ và giáo dục sức khỏe cho
thế hệ trẻ là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nƣớc, của mỗi gia đình và toàn
xã hội [24],[36]. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe thế hệ trẻ đƣợc thể hiện qua nhiều chính sách trong đó có
chính sách bảo hiểm y tế học sinh. Những năm qua, bảo hiểm y tế học sinh đã
góp phần tích cực trong việc củng cố và phát triển y tế trƣờng học. Mặt khác,
bảo hiểm y tế học sinh còn mang tính nhân văn, nhân đạo và cộng đồng với
tinh thần tƣơng thân tƣơng ái “Mình vì mọi ngƣời, mọi ngƣời vì mình” [26],[39].
Bảo hiểm y tế là phƣơng thức phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng, là biện
pháp chi trả tiến bộ, văn minh, đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đại đa số ngƣời dân, nhất là ngƣời nghèo,
bảo hiểm y tế của sinh viên một số trƣờng đại học, cao đẳng tại Tỉnh Thái
Nguyên (2006-2008)”. Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu những vấn đề sau:
1. Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên một số trường đại
học, cao đẳng tại Tỉnh Thái Nguyên.
2. Tìm hiểu sự hiểu biết, thái độ và nguyện vọng của sinh viên về bảo hiểm
y tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về các loại bảo hiểm
* Bảo hiểm
Bảo hiểm là hoạt động thể hiện việc ngƣời bảo hiểm đứng ra cam kết,
bồi thƣờng theo qui luật thống kê cho ngƣời đƣợc bảo hiểm với điều kiện
ngƣời tham gia bảo hiểm nộp một khoản phí cho ngƣời bảo hiểm [43].
* Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho ngƣời lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp
do bị mất hoặc bị giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc
hình thành và sử dụng một quĩ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia
bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của ngƣời lao
động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội [4], [43].
* Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một loại hình bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm chi trả
các chi phí y tế do các nguyên nhân hoặc tai nạn đã đƣợc bảo hiểm cho ngƣời
đƣợc bảo hiểm y tế khi ngƣời đƣợc bảo hiểm y tế bị ốm đau [43].
3% mức tiền lƣơng tối thiểu; mức cố định là 60.000đ/ngƣời/năm [3], [43].
* Bảo hiểm y tế tự nguyện:
Theo qui định hiện hành, mọi đối tƣợng đều có thể tham gia BHYT tự
nguyện. Trong thời gian qua, có những nhóm đối tƣợng sau đây tham gia
BHYT tự nguyện: học sinh, sinh viên, hội viên hội đoàn thể, các thành viên
trong hộ gia đình ở nông thôn và ở thành thị, thân nhân ngƣời lao động. Mức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
phí BHYT tự nguyện đƣợc xác định trên nguyên tắc phù hợp với tình hình
kinh tế xã hội của địa phƣơng, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giá dịch vụ y tế,
xác suất ốm đau của ngƣời tham gia và bảo đảm cân đối thu chi quĩ BHYT.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội xây dựng các đề án xác định mức phí bảo hiểm y tế
cho từng loại hình BHYT tự nguyện [3], [43].
1.2.3. Bảo hiểm thƣơng mại
Bảo hiểm thƣơng mại còn đƣợc gọi là bảo hiểm rủi ro hay bảo hiểm
kinh doanh, đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa những hoạt động kinh doanh với
việc quản lý rủi ro. Về bản chất, bảo hiểm thƣơng mại là biện pháp chia nhỏ
tổn thất của một hay một số ít ngƣời có khả năng cùng gặp một loại rủi ro,
dựa vào quỹ chung bằng tiền, đƣợc xây dựng trên cơ sở sự đóng góp của
nhiều ngƣời có khả năng gặp tổn thất đó, thông qua hoạt động của công ty bảo
hiểm. Bảo hiểm thƣơng mại có thể chia thành hai loại là: bảo hiểm nhân thọ
và bảo hiểm phi nhân thọ [43].
* Bảo hiểm nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm cam
kết sẽ trả một số tiền thỏa thuận khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến
sinh mạng và sức khỏe của con ngƣời. Các đặc trƣng cơ bản của bảo hiểm
nhân thọ là:
- Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một loại hợp đồng dài hạn với mức
phí bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời hạn bảo hiểm.
- Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm duy nhất có thể chi trả cho
dù có rủi ro hay không rủi ro xảy ra.
mất 12 năm bắt đầu từ năm 1977 đến năm 1989 để mở rộng BHYT xã hội tới
toàn bộ dân số. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh, chế độ chính quyền quân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
sự, cùng với mô hình bảo hiểm đa dạng dựa trên nhiều tổ chức bảo hiểm tách
biệt cho từng loại lao động khác nhau trong nền kinh tế, tất cả những điều này
đã góp phần mở rộng nhanh chóng BHYT tại Hàn quốc [32].
* BHYT ở Pháp: BHYT ở Pháp có tính bắt buộc và độc quyền kể cả
những ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Pháp đều phải đóng góp vào hệ thống
BHYT này. Tất cả mọi ngƣời đều có thẻ khám bệnh, trẻ em trên 16 tuổi thì có
thẻ riêng, trƣớc đó đăng ký trên thẻ của cha mẹ. Hiện nay, ngƣời dân đi khám
bệnh hoặc mua thuốc hầu nhƣ không phải trả tiền ngoại trừ các khoản đóng
góp bắt buộc bắt đầu áp dụng từ năm 2005: nhƣ chuyển từ chế độ miễn phí
hoàn toàn sang chế độ đóng góp - mỗi lần khám bệnh phải trả 1euro, mỗi lọ
thuốc sẽ đóng 0,5euro...; đặt ra chế độ bác sỹ theo dõi; chế độ khám chữa
bệnh hay mua thuốc của bệnh nhân [38] [42].
* BHYT ở Philippines: BHYT tự nguyện ở Philippines thực hiện với các
đối tƣợng: ngƣời lao động tự do và ngƣời nghèo. Các văn phòng Khu vực,
Văn phòng các vùng đều có bộ phận “phát triển hội viên”- Đây là bộ phận có
nhiệm vụ chính trong việc tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện cho dân cƣ
trong địa bàn phụ trách. Nhà nƣớc mua thẻ BHYT cho ngƣời nghèo nhƣng do
phụ thuộc vào kinh phí (của Trung ƣơng và địa phƣơng) nên hiện tại mới có
khoảng 5 triệu ngƣời nghèo đƣợc mua BHYT trong số gần 35 triệu ngƣời
nghèo của Philippines (chiếm khoảng 1/7). Do vậy, số ngƣời nghèo còn lại
cùng với các bộ phận dân cƣ khác phải tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Tổ
chức triển khai bảo hiểm y tế chủ yếu thông qua các hình thức tuyên truyền
trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng, bằng tờ gấp, các hội nghị,... việc cán
bộ xuống dân rất hạn chế do không đủ cán bộ. Chính quyền các cấp giữ vai
trò quan trọng đối với quá trình tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện, bằng các
văn bản chỉ đạo của chính quyền các cấp khẳng định chính sách BHYT xã hội
do Nhà nƣớc tổ chức và thực hiện để nhân dân yên tâm tham gia. Mặt khác,
và nông thôn vẫn còn là một câu hỏi chƣa có câu trả lời cụ thể.
Trung Quốc xây dựng kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ
trình đến 2011: Từ năm 2010, trên 90% ngƣời dân sẽ đƣợc nhận hỗ trợ 120
nhân dân tệ mỗi ngƣời để tham gia bảo hiểm y tế. Đồng thời xây dựng một hệ
thống sản xuất và phân phối các thuốc chủ yếu, nâng cấp các trung tâm y tế
vùng sâu vùng xa cũng nhƣ thu hẹp khoảng cách về chất lƣợng giữa thành thị
và nông thôn [30],[32].
1.4. Bảo hiểm Y tế ở Việt Nam
Bảo hiểm y tế Việt Nam là một chính sách xã hội của Đảng và Nhà
nƣớc, chính sách BHYT chính thức đƣợc thực hiện theo nghị định 299/HĐBT
ngày 15/08/1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) ban hành Điều
lệ Bảo hiểm y tế đánh dấu sự ra đời của BHYT ở nƣớc ta [19]. Điều lệ BHYT
đã ban hành trƣớc đây có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn đầu thực hiện, là
tiền đề cho việc mở rộng phát triển BHYT ở nƣớc ta trong những năm tiếp
theo. Trải qua hơn 15 năm thực hiện, BHYT đã chứng minh sự cần thiết và
từng bƣớc trở thành một nhu cầu tất yếu của đời sống xã hội. Các chính sách
BHYT đã có những bƣớc phát triển đáng kể và đang dần đƣợc hoàn thiện về
cơ sở pháp lý cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nƣớc, đáp ứng
đƣợc nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân trong từng giai đoạn.
* Những thay đổi về chính sách BHYT qua các giai đoạn
Giai đoạn 1: từ năm 1992 đến 28/9/1998. Giai đoạn này hệ thống BHYT
ở Việt Nam đƣợc tổ chức và quản lý theo qui định của Nghị định số
299/HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) và
điều lệ BHYT. Bảo hiểm y tế Việt Nam đƣợc thành lập và đi vào hoạt động.
Đây là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm huy động sự đóng
góp của các nhân, tập thể và cộng đồng xã hội vừa để tạo nguồn ngân sách y
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
tế ổn định theo cơ chế trả trƣớc, vừa là một hoạt động mang tính nhân đạo,
nhiều ngƣời giúp một ngƣời khi bị ốm đau phải khám và điều trị [3]. Tuy
nhiên do cơ cấu tổ chức và quản lý của hệ thống BHYT Việt Nam nên trong
BHYT theo qui định của pháp luật. Trong giai đoạn này rất nhiều nghị định,
thông tƣ hƣớng dẫn của Chính phủ, của ngành đƣợc ban hành nhằm mục đích
đảm bảo nguồn tài chính phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân, từng bƣớc xóa bỏ cơ chế bao cấp trong y tế, xã hội hóa việc cung cấp các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức và ngƣời lao động, đảm
bảo sự ổn định và bền vững của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Các
chính sách BHYT trong giai đoạn này đã và đang đƣợc thực hiện là:
- Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/05/2005 của Chính phủ ban
hành Điều lệ Bảo hiểm y tế, từ 1/7/2005 quyền lợi của ngƣời tham gia BHYT
đƣợc mở rộng đó là: ngƣời có thẻ BHYT không cùng chi trả 20% chi phí
khám chữa bệnh, không thực hiện trần điều trị nội trú; đƣợc thanh toán các
dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, bệnh bẩm sinh, tai nạn giao thông, chi phí
vận chuyển. Mức thanh toán khám chữa bệnh tự chọn tăng lên. Gần 1000 loại
dịch vụ kỹ thuật đƣợc bổ xung. Mở rộng các đối tƣợng BHYT bắt buộc [22].
- Thông tƣ liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/07/2005 của
Bộ Y tế và Bộ Tài chính hƣớng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc đó là: mở rộng
nhóm đối tƣợng tham gia BHYT bắt buộc, qui định mức chi phí bình quân tại
các tuyến chuyên môn kỹ thuật áp dụng thanh toán trực tiếp cho ngƣời có thẻ
BHYT khám chữa bệnh theo yêu cầu riêng [13].
- Thông tƣ liên tịch số 22/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 24/08/2005 của
Bộ Y tế và Bộ Tài chính hƣớng dẫn việc triển khai thực hiện BHYT tự
nguyện có sửa đổi điều kiện triển khai nhƣ sau: đối với thành viên hộ gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
đình phải có 100% thành viên có tên trong sổ hộ khẩu và cƣ trú trên địa bàn
của cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đăng ký tham gia BHYT
tự nguyện (trừ ngƣời đã có thẻ BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện theo các
nhóm đối tƣợng khác, trẻ em dƣới 6 tuổi) và có ít nhất 10% số hộ gia đình
trong phạm vi địa bàn xã đăng ký tham gia BHYT tự nguyện. Đối với học
sinh sinh viên triển khai theo nhà trƣờng với điều kiện phải có ít nhất 10% số
học sinh sinh viên trong danh sách HSSV của nhà trƣờng tham gia BHYT tự
BHYT bắt buộc). Đối với BHYT tự nguyện áp dụng cho mọi đối tƣợng và bỏ
các điều kiện ràng buộc khi tham gia BHYT đối với hộ gia đình, hội đoàn thể,
các trƣờng học [16],[21].
Số lƣợng ngƣời tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng: từ 3,79 triệu
ngƣời năm 1993 (chiếm 5,3% dân số) đã tăng lên 9,5 triệu năm 1997 (chiếm
12,5% dân số) [41] và 12,5 triệu ngƣời năm 2002 chiếm 15,6% dân số cả
nƣớc trong đó có 4 triệu ngƣời tham gia BHYT tự nguyện đến năm 2007 là
37,8 triệu ngƣời (chiếm 42% dân số) [2].
Đối với chi phí giành cho khám chữa bệnh: năm 1993 chi phí giành
cho khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là 49 tỷ đồng và tăng lên 480 tỷ đồng
vào năm 1997 [41], năm 2003 là 1.180 tỷ đồng và tăng lên 7.900 tỷ đồng
vào năm 2007 [2].
Ngƣời có BHYT đi khám chữa bệnh đã tăng từ 2,2 triệu lƣợt ngƣời năm
1993 lên 14 triệu lƣợt ngƣời năm 1997 [41], 19,7 triệu lƣợt ngƣời năm 2002
[45], và 83,2 triệu lƣợt ngƣời năm 2007 [2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.1. Một số kết quả hoạt động bảo hiểm y tế đã đạt được
Năm
Các chỉ số
1993 1997 2002 2005 2007
Thu (tỷ đồng)
Tỷ lệ đối với ngân sách (%)
111
7
540
12
1.150
giới, không có nƣớc nào thực hiện bảo hiểm y tế học sinh theo hình thức tự
nguyện nhƣ ở Việt Nam, học sinh các nƣớc thƣờng tham gia bảo hiểm y tế bắt
buộc theo hộ gia đình ngƣời lao động. Các mô hình bảo hiểm y tế tự nguyện
khác cũng không triển khai riêng cho học sinh sinh viên và chƣa có quỹ bảo
hiểm y tế tự nguyện ở nƣớc nào trên thế giới huy động đƣợc số tham gia đông
đảo nhƣ ở nƣớc ta. bảo hiểm y tế học sinh ở nƣớc ta là mô hình thành công
nhất cả về số ngƣời tham gia, số thu vào quỹ, sự tăng trƣởng nhanh và khá
bền vững cũng nhƣ khả năng cân đối thu chi quỹ [29].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Quyền lợi của học sinh tham gia bảo hiểm y tế đƣợc mở rộng. Học sinh
tham gia bảo hiểm y tế từ chỗ chỉ đƣợc điều trị nội trú và chăm sóc sức khỏe
tại y tế trƣờng học đến đƣợc hƣởng quyền lợi nhƣ đối tƣợng bắt buộc, có một
số quyền lợi cao hơn các đối tƣợng bắt buộc nhƣ trợ cấp tử vong và có một tỷ
lệ quỹ BHYT để chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trƣờng học.
Hoạt động của y tế trƣờng học dần dần đƣợc cụ thể hóa thông qua việc
tổ chức cấp cứu, sơ cứu và khám chữa bệnh thông thƣờng cho học sinh kịp
thời, không để bệnh tiến triển nặng lên và chi phí tốn kém ở tuyến trên. Phối
hợp với các chƣơng trình y tế quốc gia nhƣ nha học đƣờng, mắt học đƣờng,
phòng chống giun sán học đƣờng, vệ sinh học đƣờng ... để tuyên truyền và
giáo dục cho học sinh có kiến thức tối thiểu về phòng chống các bệnh học
đƣờng. Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh đầu cấp, phân loại thể lực, bệnh
tật của học sinh, phát hiện kịp thời các bệnh cấp tính, mãn tính, bẩm sinh để
phối hợp với gia đình chữa trị.
Quỹ BHYT học sinh sinh viên đã hòa nhập thống nhất trên địa bàn cả
nƣớc, sự san sẻ trong cộng đồng lớn sẽ đảm bảo tốt hơn quyền lợi của ngƣời
tham gia cũng nhƣ cân đối quỹ BHYT học sinh. Quỹ BHYT học sinh cơ bản
đã giải quyết khó khăn về mặt tài chính cho học sinh khi ốm đau bệnh tật, tai
nạn, bị mắc các bệnh hiểm nghèo phải điều trị nội trú tại các cơ sở y tế từ
tuyến Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Tiềm năng phát triển bảo hiểm y tế học sinh ở nƣớc ta còn rất lớn, hiện
2003 17.241 42
2004 24.094 45
2005 29.527 51
2006 30.987 58
2007 34.712 61
2008 39.922 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
56%
61%
58%
51%
45%
42%
0
10
20
30
40
50
60
70
2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ sinh viên các trường ĐH, CĐ tham gia BHYT
Có đƣợc kết quả nhƣ trên là do có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành
đặc biệt là ngành y tế và giáo dục, sự lãnh đạo và chỉ đạo, các văn bản thống
nhất từ Trung ƣơng xuống địa phƣơng, đội ngũ cán bộ ngành BHXH tích cực,
đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhƣ tờ rơi, báo đài...