Phân tích, bình luận bệnh án đau thắt ngực kèm nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân đau thắt ngực kèm nhồi máu cơ tim đang điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thành phố cần THƠ - Pdf 55

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................iii
MỤC LỤC................................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
2 MỤC TIÊU...............................................................................................................2
CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU......................................................................3
1 ĐỊNH NGHĨA CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH...............................3
2 NGUYÊN NHÂN.....................................................................................................3
3 SINH LÝ BỆNH.......................................................................................................3
4 CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐAU THẮT NGỰC.......................................4
5 CÁC HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH.............5
6 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH.............................5
6.1 Mục tiêu điều trị....................................................................................................5
6.2 Các ưu tiên trong điều trị.......................................................................................6
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................10
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................................................................10
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................10
3 ĐIỂM MẠNH VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU...............................................10
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................11
1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TỪNG NGÀY (Mẫu 3)..................11
2 ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN..................34
3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC........................................................34
4 TÓM TẮT CAN THIỆP ĐÃ THỰC HIỆN..............................................................35
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................36
1 KẾT LUẬN...........................................................................................................................36


2


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE, và sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH (ngày thứ nhất)...................................................16
Hình 4.2. Tệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE, và sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH (ngày thứ hai).....................................................22
Hình 4.3. Tệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE, và sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH (ngày thứ ba)......................................................28
Hình 4.4. Tệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE, và sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH (ngày thứ bốn, năm, sáu, bảy)............................34

3


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng việt
BN

Bệnh nhân

BS

Bác sĩ

ĐTN

Đau thắt ngực



CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐÊ
Đau thắt ngực không ổn định còn gọi là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn tính
hoặc suy vành(bệnh động mạch vành). William Heberden là người đầu tiên mô tả thuật
ngữ “đau thắt ngực” từ hơn 220 năm nay.
Cho đến bây giờ, đây là loại bệnh khá thường gặp ở các nước phát triển và có
xu hướng gia tăng rất mạnh ở các nước đang phát triển. Theo ước tính hiện nay ở Mỹ
có khoảng gần 7 triệu người bị bệnh đau thắt ngực và hàng năm có thêm khoảng
350.000 người bị đau thắt ngực mới. Tỷ lệ này ở các nước phát triển khác cũng rất
đáng lo ngại.
Tại châu Âu, tới 600.000 bệnh nhân tử vong mỗi năm do bệnh động mạch vành,
là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Trong bệnh động mạch vành
nói chung, đau thắt ngực không ổn định chiếm tới khoảng hơn một nửa số bệnh nhân.
Mặc dù các nước phát triển đã có những kế hoạch phòng chống bệnh rất tích
cực và bệnh động mạch vành nói chung đã được kìm hãm đáng kể từ những năm 70
của thế kỷ trước.
Tuy vậy, do sự tích lũy tuổi, dân số, tỷ lệ mới mắc nên bệnh suất và tần suất do
bệnh động mạch vành vẫn chiếm một tỷ lệ hàng đầu trong mô hình bệnh tật. Đối với
các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, bệnh động mạch vành đang có xu
hướng gia tăng nhanh chóng và gây nhiều thay đổi trong mô hình bệnh tim mạch
Đến nay người ta hiểu rõ cơ chế của đau thắt ngực không ổn định là sự không
ổn định của mảng xơ vữa và mảng này bị vỡ ra. Sự vỡ ra của mảng xơ vữa cũng gặp
trong nhồi máu cơ tim cấp, tuy nhiên mức độ và diễn biến có khác nhau đôi chút. Nếu
sự nứt vỡ là lớn và hình thành máu đông ồ ạt lấp toàn bộ lòng mạch sẽ dẫn đến hồi
máu cơ tim. Nếu sự nứt vỡ nhỏ hơn và cục máu đông này chưa dẫn đến tắc hoàn toàn
động mạch vành thì đó là đau thắt ngực không ổn định. Tuy nhiên, đau thắt ngực
không ổn định có thể diễn biến nặng và biến thành nhồi máu cơ tim thực sự.
Cơn đau thắt ngực cũng có thể là do sự co thắt cơ bên trong động mạch vành vì

1 ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
(Nguyễn Huy Dung, 2000)
ĐTN không ổn định là hội chứng trung gian giữa NMCT cấp và ĐTN ổn định.
Chứng ĐTN không ổn định được định nghĩa như là chứng ĐTN (hoặc một triệu chứng
tương đương) có kèm ít nhất một trong 3 đặc điểm sau:
- Xảy ra lúc nghĩ (hoặc gắng sức nhẹ) kéo dài trên 20 phút (nếu không cắt cơn
bằng nitroglycerin)
- Triệu chứng ĐTN nặng và mới xảy ra trong vòng 1 tháng.
- Chứng ĐTN ổn định nhưng ngày càng nặng hơn, đau nhiều hơn, kéo dài hoặc
nhiều cơn hơn.
2 NGUYÊN NHÂN: (Lê Đình Sáng 2010)
Nguyên nhân của cơn ĐTN là do cơ tim bị thiếu oxy đột ngột vì mất thăng bằng
giữa sự tăng nhu cầu oxy của cơ tim và sự cung cấp không đủ oxy của mạch vành
Cơ tim chỉ chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể, nhưng khi nghĩ ngơi cũng lưu giữ
5% lưu lượng tim. Cơ tim lấy 80- 90% oxy của dòng máu qua cơ tim, khi cố gắng, khi
xúc động hoặc khi dùng catecholamin, tim phải làm việc tăng, nhu cầu oxy chỉ được
thỏa mãn bằng tăng lượng máu cung cấp cho tim
3 SINH LÝ BỆNH: (Nguyễn Lân Việt 2015)
Cho đến nay người ta đã hiểu rõ cơ chế của ĐTN không ổn định là sự không ổn
định của mảng xơ vữa và mãng này bị vỡ ra. Sự vỡ ra của mảng xơ vữa cũng gặp trong
NMCT cấp. tuy nhiên mức độ và diễn biến có khác nhau đôi chút. Nếu sự nứt vỡ là
lớn và hình thành máu đông ồ ạt lấp toàn bộ lòng lạch sẽ dẫn đến NMCT. Nếu sự nứt
vỡ nhỏ hơn và cục máu đông này chứ dẫn đến tắt hoàn toàn ĐMV thì đó là ĐTN
không ổn định. Tuy nhiên ĐTN không ổn định có thể diễn biến nặng và biến thành
NMCT thực
Sự hình thành cục máu đông: như đã trình bày ở trên, khi mãng xơ vữa bị vỡ,
lớp dưới nội mạc bị vỡ ra và tiếp xúc với tiểu cầu, dẫn đến hoạt hóa các thụ thể IIb/IIIa
trên bề mặt tiểu cầu và hoạt hóa quá trình ngưng kết của tiểu cầu. thêm vào đó tiểu cầu
ngưng kết này sẽ giải phóng ra một loạt các chất trung gian làm co mạch và hình thành
nhanh hơn cục máu đông.


II
III
A
B
C

Đặc điểm
 Đau ngực khi gắng sức
- Mới xảy ra, nặng, tiến triển nhanh
- Đau ngực mới trong vòng 2 tháng
- Đau ngực với tần số dày hơn
- Đau ngực gia tăng khi gắng sức nhẹ
- Không có đau ngực khi nghỉ trong vòng 2 tháng
 Đau ngực khi nghĩ, bán cấp
- Đau ngực xảy ra trong vòng 1 tháng, nhưng không phải xảy ra trong 48 giờ
 Đau ngực khi nghĩ, cấp
- Đau ngực khi xảy ra trong vòng 48 giờ
Các hoàn cảnh lâm sàng
Đau ngực thứ phát: xảy ra do các yếu tố không phải bệnh tim mạch như thiếu máu,
nhiễm trùng, cường giáp trạng, thiếu oxy…
Đau ngực tự phát
ĐTN không ổn định sau NMCT: trong vòng 2 tuần sau NMCT

Bảng 2.2. Phân tầng nguy cơ của BN ĐTN không ổn định
Nguy cơ cao
- Có một trong các biểu hiện
sau:
+ Đau ngực khi nghĩ > 20
phút của BMV

Đau
ngực

kèm
theo
3 hoặc HoHL mới
+ ĐTN kèm tăng HA
thay đổi ST
+ Đau ngực mới xảy ra trong
2 tuần tính chất nặng
+ Có sóng Q bệnh lý hoặc
xuất hiện ST chênh xuống ở
nhiều chuyển đạo
+ Tuổi >65

5 CÁC HƯỚNG DẪN ĐIÊU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
- Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28/10/2013 của Bộ Y tế Ban hành danh
mục bệnh cần điều trị dài ngày
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch (ban hành kèm theo quyết
định số 2510/QĐ-BYT ngày 15 tháng 7 2013 của bộ trưởng bộ y tế)
- Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (bệnh viện Bạch Mai)
6 PHÁC ĐỒ ĐIÊU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
(Nguyễn Lân Việt, 2015)
- Điều trị nội khoa
- Tái tưới máu cơ tim
- Điều trị lâu dài
6.1 Mục tiêu điều trị
- Nhanh chóng dùng thuốc chống ngưng kết tiểu cầu.
- Làm giảm đau ngực bằng các thuốc chống thiếu máu cục bộ cơ tim.
- Các bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa cần được chỉ định can

những ngày sau. Plavix cho liều ban đầu 300 mg sau đó 75 mg/ngày.
Chỉ định: Vì lý do giá thành còn tương đối cao và vì tác dụng phụ nặng có thể
xảy ra nên các thuốc này chỉ nên chỉ định trong trường hợp BN kém dung nạp với
Aspirin. Trong trường hợp có can thiệp đặt Stent ĐMV thì nên cho thêm thuốc này
phối hợp với Aspirin. Sau khi đặt Stent các thuốc này được dùng tiếp trong 2-4 tuần
rồi ngừng và chỉ tiếp tục cho Aspirin
 Các thuốc chống đông
- Heparin:
Vì cơ chế hình thành cục máu đông trong đau thắt ngực không ổn định, nên
việc cho thuốc chống đông là bắt buộc.
Nhiều NC đã chỉ ra rằng việc dùng Heparin phối hợp với Aspirin trong đau thắt
ngực không ổn định làm giảm nguy cơ tử vong và NMCT tới 33% so với chỉ dùng
Aspirin đơn độc.
Thời gian dùng Heparin nên kéo dài khoảng 3-7 ngày, nếu dùng dài quá có thể
làm tăng nguy cơ gây hạ tiểu cầu máu của Heparin.
Hiệu ứng bùng lại (rebound) thiếu máu cơ tim cục bộ khi ngừng Heparin có thể
gặp là do hình thành huyết khối liên quan đến kích thích hoạt hoá tiểu cầu. Do đó việc
duy trì liên tục Aspirin là biện pháp tốt để phòng tránh hiệu ứng này.
Nên dùng Heparin theo đường truyền tĩnh mạch.
Liều dùng: Liều khuyến cáo hiện nay là liều tương đối thấp, tiêm ngay TM 60
UI/kg sau đó truyền tĩnh mạch liên tục liều 15 UI/kg/giờ. Cần kiểm tra thời gian aPTT
mỗi 6 giờ sao cho thời gian này đạt khoảng 50-70 giây.
- Heparin có trọng lượng phân tử thấp (LMWH):
Lợi thế so với Heparin thường là: có thời gian tác dụng kéo dài, liều cố định do
dùng tiêm dưới da mà ít cần theo dõi bằng các xét nghiệm liên tục, ức chế cả yếu tố Xa
và IIa của tiểu cầu, ít gây giảm tiểu cầu máu.
6


Một số NC cho thấy LMWH làm giảm 17% tỷ lệ NMCT hoặc tử vong ở BN

Dùng trước lúc can thiệp ĐMV (thử nghiệm CAPTURE với Reopro làm giảm
tới 20% nguy cơ tử vong, NMCT hoặc phải can thiệp lại sau 30 ngày có liên quan đến
can thiệp).
Dùng độc lập cho đau thắt ngực không ổn định: làm giảm 10-17% nguy cơ tử
vong hoặc NMCT trong đau thắt ngực không ổn định (thử nghiệm PURSUIT với
Eptifibatid, thử nghiệm PRISM với Tirofiban).
7


 Các Nitrates
Chưa có NC nào chứng minh được Nitrate làm giảm nguy cơ tử vong hoặc
NMCT ở BN đau thắt ngực không ổn định, nhưng Nitrate là điều trị quan trọng để
giảm đau ngực cho BN và cải thiện triệu chứng.
Liều dùng: nên bắt đầu ngay bằng xịt dưới lưỡi (hoặc ngậm) cho BN, sau đó
thiết lập đường truyền tĩnh mạch để truyền Nitroglycerin liều 10-20 mcg/phút. Có thể
tăng liều sau mỗi 5-10 phút tuỳ đáp ứng của BN, mỗi lần tăng 5-10 mcg/phút. Một số
trường hợp đáp ứng tốt có thể dùng thuốc dưới dạng miếng dán ngực, dạng mỡ bôi.
 Các thuốc chẹn bêta giao cảm
Các thuốc chẹn bêta giao cảm giúp làm giảm nhu cầu ôxy của cơ tim do giảm
co bóp cơ tim và giảm nhịp tim. Hơn nữa, thuốc có thể làm giảm áp lực đổ đầy tâm
trương nên làm tăng máu về ĐMV trong kỳ tâm thu. Dùng chẹn bêta giao cảm ở BN
đau thắt ngực không ổn định không những làm giảm đau ngực tốt mà còn được chứng
minh là làm giảm tỷ lệ biến thành NMCT và giảm diện hoại tử cơ tim nếu bị NMCT.
Các thuốc chẹn beta giao cảm được coi là thuốc hàng đầu điều trị ĐTN không ổn định.
Nên dùng các thuốc chẹn chọn lọc b1: Metoprolol, Atenolol...
Chống chỉ định: Nhịp chậm (bloc nhĩ thất độ cao); Bệnh phổi mạn tính tắc
nghẽn; Suy tim nặng mất bù; Bệnh mạch ngoại vi; HA thấp; Sốc tim.
Mục tiêu điều trị là giảm được triệu chứng đau ngực và giảm nhịp tim. Nên bắt
đầu bằng liều thấp và theo dõi sát. Thường dùng Metoprolol tiêm tĩnh mạch 5 mg sau
đó tăng dần liều theo đáp ứng sau 5-10 phút. Có thể dùng gối bằng viên Metoprolol

viện, tuy nhiên kết quả chưa vượt trội so với bắt đầu bằng điều trị nội khoa.
Khi can thiệp ĐMV, việc dùng phối hợp các thuốc là rất quan trọng:
Các thuốc chống ngưng kết tiểu cầu đường uống: Aspirin phối hợp với
Ticlopidin hoặc Clopidogrel.
Thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa.
Thuốc chống đông (Heparin, LMWH)

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
BN ĐTN không ổn định kèm NMCT đang được điều trị tại bệnh viện đa khoa
Trung ương Cần Thơ từ ngày 01/11/2017 đến ngày 07/11/2017.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp NC của đề tài: “PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN BỆNH ÁN ĐAU
THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH KÈM NHỒI MÁU CƠ TIM TRÊN BỆNH NHÂN
ĐAU THẮT NGỰC KÈM NHỒI MÁU CƠ TIM ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ” là phương pháp tiến cứu
9


(cohort), phương pháp này dùng để NC, theo dõi những chuyển biến của bệnh nhân
qua từng ngày( theo dõi và ghi nhận sự chuyển biến của bệnh chính và các yếu tố nguy
cơ tiềm tàng xuất hiện) nhằm để đánh giá tình hình sử dụng thuốc, những tương tác
thuốc và lối sống của BN hiện đang được điều trị tại bệnh viện.
3 ĐIỂM MẠNH VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU:
 Điểm mạnh
- Nghiên cứu được tiến hành một cách cính xác theo kế hoạch.
- Kết quả chính xác, ít sai số.
 Giới hạn
- Khó thực hiện lại.
- Khó theo dõi hàng loạt nhiều vấn đề đồng thời trên các đối tượng.


Crestor 10 mg

8h-20h
(PO)

Lovenox 0,6 ml 1A x 2 (TDD)

8h - 20h
TTM

Plavix 75 mg

8h
(PO)

Aspirin 81 mg

8h
(PO)

Concor cor 2.5 mg

8h
(PO)

Imidu 60 mg

16h
PO)

Không
Trong đơn có kê 2 thuốc cùng hoạt chất,

Lenovox, aspirin, plavix cùng
cùng nhóm tác dụng không?
nhóm kháng đông
Thuốc trong đơn phù hợp với chẩn đoán hay không?
a. Có vấn đề BN được chẩn đoán nhưng BN
Không
chưa có thuốc trong đơn/bệnh án không?
b. Có thuốc trong đơn/ bệnh án mà không

Thuốc Repraz, Paracetamol,
Tiêu chí

11


5
6

7

8

không có chẩn đoán (dư thuốc) không theo
chưa thấy ghi chuẩn đoán
các hướng dẫn điều trị không?
trong bệnh án
c. Chỉ định thuốc trong đơn/bệnh án không

MEDSCAPE.COM
8 cặp theo DRUGS.COM
5 cặp theo sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ
ĐỊNH
Những yếu tố làm BN kém tuân thủ:
Không
- tác dụng phụ
- Nhiều thời điểm dùng thuốc?
- Giá tiền

12


**

Kết quả xét tương tác thuốc:
Bảng 4.3. Các tương tác thuốc trong đơn theo trang MEDSCAPE.COM
STT
1

2

3

Cặp tương tác
Repraz
(Rabeprazole) và
Plavix
(Clopidogrel)

Concorcor
(Bisoprolol) và
Aldacton
(Spironolactone)
Aspirin (Aspirin)
và Aldacton
(Spironolactone)

Mức độ
Nghiêm
cấm

Hậu quả
Rabeprazole làm giảm tác
dụng clopidogrel do ảnh
hưởng đến chuyển hóa
CYP2C19 ở gan.
Nghiêm Sử dụng đồng thời làm
cấm
giảm đáng kể chức năng
của thận.
Giám sát Aspirin làm giảm tác
chặt chẽ dụng bisoprolol do sự
tương tác dược động
học..
Giám sát Tăng mức độ độc tính
chặt chẽ của thuốc bằng sự kết
hợp dược động học.

Giám sát Nguy cơ tăng kali máu.

Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế

Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế

Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế, theo dõi chặt
chẽ

Giám sát Spironolactone và aspirin Theo dõi chặt chẽ.
chặt chẽ đều tăng kali huyết thanh.

Bảng 4.4. Các tương tác thuốc trong đơn theo trang DRUGS.COM
13


STT
1

Cặp tương tác
Repraz
(Rabeprazole)
và Plavix
(Clopidogrel)

2

Lovenox
(Enoxaparin) và

vong.
Lớn
Dùng lisinopril cùng với
spironolactone có thể làm
tăng lượng kali trong máu
Vừa

5

Lovenox
(Enoxaparin) và
Aldacton
(Spironolactone)

Vừa

6

Zestril
(Lisinopril)
và Lonevox
(Enoxaparin)
Aspirin
(Aspirin) và
Zestril
(Lisinopril)

vừa
phải


không đều và ngừng tim.
Sử dụng zestril cùng với Điều chỉnh liều hoặc
lovenox có thể làm tăng uống cách nhau từ 2h trở
mức kali trong máu
lên
Nếu đang dùng liệu pháp
kết hợp này, nên kiểm tra
HA và có thể cần phải
theo dõi chức năng thận.

14

Khi dùng aspirin, cần trao
đổi với BS nếu dùng
lisinopril, điều chỉnh liều
hoặc các xét nghiệm đặc
biệt để uống cả hai loại
thuốc một cách an toàn


23.81%
MEDSCAPE.COM
38.10%
DRUGS.COM
SÁCH TƯƠNG TÁC VÀ
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH
38.10%

Hình 4.1. Tỉ lệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE, và sách
TƯƠNG TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Họ và tên: LAI B
Tuổi: 65
Nam
Chẩn đoán bệnh: Đau thắt ngực không ổn định - NMCT cũ
Ngày nhập viện: 01/11/17
Bảng 4.6. Tóm tắt sử dụng thuốc ngày 02/11
Biệt dược (hàm lượng, TT, liều dùng)

02/11

Repraz 20 mg

8h
(PO)

Crestor 10 mg

20h
(PO)
8h - 20h
TTM

Lovenox 0,6 ml 1A x 2 (TDD)
Plavix 75 mg

8h
(PO)

Aspirin 81 mg


2
3
4

5
6

7

8

Trả lời
Minh chứng
Có/ không
Có đúng về hình thức của qui chế kê đơn
Không
Trong bệnh án BS không liệt
(đối với đơn thuốc), theo TT23/2011 (BYT)
kê thuốc BN đã dùng trong
(đối với bệnh án)
vòng 24h.
Có thực phẩm chức năng trong đơn không?
Không
Trong đơn có kê 2 thuốc cùng hoạt chất,

Lenovox, aspirin, plavix cùng
cùng nhóm tác dụng không?
nhóm kháng đông
Thuốc trong đơn phù hợp với chẩn đoán hay không?
a. Có vấn đề BN được chẩn đoán nhưng BN

Không
nhóm thuốc đặc biệt: phóng xạ, Gây nghiện,
HTT, Kháng sinh, corticoid, điều trị lao hay
không? (chỉ áp dụng cho Bệnh án)
Có tương tác thuốc trong đơn** hay không?

8
cặp
theo
MEDSCAPE.COM
8 cặp theo DRUGS.COM
4 cặp theo sách TƯƠNG
TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ
ĐỊNH
Những yếu tố làm BN kém tuân thủ:
Không
- tác dụng phụ
- Nhiều thời điểm dùng thuốc?
- Giá tiền
Tiêu chí

17


**

Kết quả xét tương tác thuốc:
Bảng 4.8. Các tương tác thuốc trong đơn theo trang MEDSCAPE.COM
STT
1

(Enoxaparin) và
Zestril
(Lisinopril)

6

7

8

Concorcor
(Bisoprolol) và
Aldacton
(Spironolactone)
Aspirin (Aspirin)
và Aldacton
(Spironolactone)

Mức độ
Nghiêm
cấm

Hậu quả
Rabeprazole làm giảm tác
dụng clopidogrel do ảnh
hưởng đến chuyển hóa
CYP2C19 ở gan.
Nghiêm Sử dụng đồng thời làm
cấm
giảm đáng kể chức năng

thay thế
Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế

Sự cần thiết sử dụng
đồng thời các thuốc
aspirin liều thấp, thuốc
chống đông máu, thuốc
chống tiểu cầu thường
gặp ở BN tim mạch
Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế

Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế

Tránh hoặc sử dụng thuốc
thay thế, theo dõi chặt
chẽ

Giám sát Spironolactone và aspirin Theo dõi chặt chẽ.
chặt chẽ đều tăng kali huyết thanh.

Bảng 4.9. Các tương tác thuốc trong đơn theo trang DRUGS.COM
GVHD: DSCKI Quách Thị Thu Hằng

18

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh, Dược 8B


Mức độ
Hậu quả
Chính Kết hợp này có thể làm
giảm
hiệu
quả
clopidogrel trong dự
phòng đau tim hoặc đột
quị
Chính Sử dụng enoxaparin cùng
với clopidogrel có thể
làm tăng nguy cơ chảy
máu, bao gồm xuất huyết
trầm trọng đôi khi gây tử
vong.
Lớn
Dùng lisinopril cùng với
spironolactone có thể làm
tăng lượng kali trong máu
Vừa

5

Lovenox
(Enoxaparin) và
Aldacton
(Spironolactone)

Vừa


thay thế an toàn hơn cho
acid dạ dày hoặc loét
trong khi đang điều trị
clopidogrel.
Cần tìm sự chăm sóc y tế
ngay nếu bị chảy máu bất
thường.

Cần có sự điều chỉnh liều
hoặc các xét nghiệm đặc
biệt để sử dụng cả hai
loại thuốc an toàn.
Kết hợp này gây chảy Có thể cần điều chỉnh
máu bất thường, đau liều nếu dùng cả hai loại
bụng trầm trọng, suy thuốc.
nhược, và sự xuất hiện
của phân đen.
Dùng
spironolactone Cần điều chỉnh liều hoặc
cùng với enoxaparin có theo dõi thường xuyên
thể làm tăng mức kali
trong máu. Trong trường
hợp nặng có thể dẫn đến
suy thận, liệt cơ, nhịp tim
không đều và ngừng tim.
Sử dụng zestril cùng với Điều chỉnh liều hoặc
lovenox có thể làm tăng uống cách nhau từ 2h trở
mức kali trong máu
lên
Nếu đang dùng liệu pháp

Aspirin (Aspirin)

Mức độ
Hậu quả
Mức độ 3 Phối hợp với mọi chất
chống đông máu hoặc
chất ức chế kết tập tiêu
cầu có thể làm gia tăng
nguy cơ chảy máu

2

Lonevox
(Enoxaparin) và
Plavix
(Clopidogrel)

Mức độ 3 Phối hợp với mọi chất
chống đông máu hoặc
chất ức chế kết tập tiêu
cầu có thể làm gia tăng
nguy cơ chảy máu

3

Concorcor
(Bisoprolol) và
Aldacton
(Spironolactone)


Cần điều chỉnh liều, lập
kế hoạch uống thuốc và
khuyên người bệnh tuân
thủ. Khi bắt đầu điều trị,
khuyên người bênh theo
dõi huyêt áp điều đặn cho
tới khi đạt cân bằng.
Nên thay đổi phối hợp vì
có nguy cơ tăng kali máu

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Linh, Dược 8B


20.00%
MEDSCAPE.COM
40.00%
DRUGS.COM
SÁCH TƯƠNG TÁC VÀ
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH
40.00%

Hình 4.2. Biểu đồ biểu hiện tỉ lệ tương tác thuốc theo đơn của DRUGS, MEDSCAPE,
và sách TƯƠNG TÁC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH
NHẬN XÉT: tỉ lệ tương tác theo đơn của DRUGS.COM và MEDSCAPE.COM
chiếm tỉ lệ bằng nhau là 40%, còn tỉ lệ tương tác theo sách TƯƠNG TÁC VÀ CHÚ Ý
KHI CHỈ ĐỊNH là 20% chiếm tỉ lệ thấp nhất
 DS tổng hợp 3 kết quả trên, đánh giá LỢI ÍCH/NGUY CƠ và đề nghị
biện pháp phòng tránh tương tác thuốc:
- Repraz tránh sử dụng với plavix hoặc điều chỉnh liều sao cho phù hợp vì sẽ
làm ảnh hưởng đến chuyển hóa ở gan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status