BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN VIỆT HÒA
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN
HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ
NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC
Ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội, năm 2019
Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS Hồ Đắc Sơn
Hướng dẫn 2: TS Trần Đức Phấn
Phản biện 1: GS.TS Lưu Quang Hiệp
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Phản biện 2: PGS.TS Lê Ngọc Trung
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phản biện 3:
theo chuẩn quốc tế. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 của ĐHQGHN là cơ bản trở
thành đại học theo định hướng nghiên cứu, đa ngành đa lĩnh vực ngang tầm các đại
học tiên tiến trong khu vực Châu Á; một số lĩnh vực và nhiều ngành, chuyên ngành
đạt trình độ quốc tế. Góp phần phát triển nền kinh tế tri thức và đưa Việt Nam cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nghiên cứu thực trạng GDTC ở ĐHQGHN cho thấy: Kết quả học tập của
sinh viên còn nhiều hạn chế; một tỷ lệ không nhỏ sinh viên chưa đạt tiêu chuẩn
đánh giá và phân loại trình độ thể lực theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT); hoạt động học tập, động cơ và mục đích học tập môn học GDTC của số
đông sinh viên chưa thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước; sinh viên còn gặp một số khó khăn
đáng kể trong quá trình tham gia học tập; cơ chế đào tạo của học chế tín chỉ chưa
được vận dụng để biến thành động lực thúc đẩy sinh viên chủ động, trách nhiệm
cao trong hoạt động GDTC nội và ngoại khóa; hoạt động tự học, tự rèn luyện của
sinh viên chưa trở thành phương tiện để nâng cao hiệu quả dạy và học của thầy và
trò.Vì những lý do nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học
Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học”.
Mục đích nghiên cứu: Thông qua lựa chọn các biện pháp có giá trị tích cực
hóa hoạt động học tập của sinh viên, đề tài hướng tới mục đích góp phần nâng
hiệu quả GDTC của ĐHQGHN.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn học GDTC của sinh
viên ĐHQGHN.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập
môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN theo hướng tích cực hóa người học.
Giả thuyết khoa học của đề tài: GDTC nội khóa của ĐHQGHN còn
những hạn chế đáng kể về chất lượng và hiệu quả. Nguyên nhân cơ bản của thực
trạng là do công tác tổ chức đào tạo chưa quan tâm đúng mức tới việc tích cực hóa
hoạt động học tập của sinh viên.
1.1. GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1. Vị trí và tầm quan trọng của GDTC trong đào tạo đại học
GDTC và thể thao trường học là bộ phận quan trọng, nền tảng của nền thể dục,
thể thao nước nhà; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ em, học
sinh, sinh viên.Phát triển GDTC và thể thao trường học là trách nhiệm của các cấp
ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, các nhà trường và cộng đồng.Phát
triển GDTC và thể thao trường học bảo đảm tính khoa học và thực tiễn, có lộ trình
triển khai phù hợp với từng vùng, miền, địa phương trong cả nước.
7
1.1.2. Những tồn tại căn bản của Giáo dục thể chất ở bậc đại học
Thực tiễn GDTC trong đào tạo đại học cho thấy: Cấu trúc chương trình chưa
đảm bảo tính thống nhất, thiếu cân đối giữa nội dung chương trình với mục tiêu đào
tạo, vì thế môn học thiếu tính hấp dẫn đối với sinh viên; không ít sinh viên và cơ sở
đào tạo chưa có nhận thức đúng đắn về vị trí và vai trò của môn học, dẫn đến xem
nhẹ việc thực hiện chương trình, triển khai chương trình năng về hình thức, chất
lượng dạy và học kém hiệu quả.Chế độ đãi ngộ, chính sách đối với giảng viên
TDTT chưa được thực hiện nghiêm túc, tạo ra nhiều bức xúc cho giảng viên; công
tác quản lý GDTC và thể thao trường học vẫn nặng tính hành chính và bao cấp,
thiếu thống nhất và hiệu quả, thiếu cơ sở khoa học.
1.2. ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC THỂ CHẤT Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.2.1.Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam: Tích cực hoá quá trình học tập
của sinh viên là sự thay đổi căn bản tổ chức hoạt động đào tạo, thực sự đặt sinh
viên vào vị thế chủ thể của hoạt động học tập, vừa tạo điều kiện, vừa đòi hỏi sinh
viên phải chủ động lĩnh hội và tìm kiếm tri thức. Nội dung đào tạo và hệ thống
kiến thức phải là những kiến thức hiện đại, cập nhật với thực tiễn lao động, tạo lập
và phát triển phẩm chất, năng lực con người kết tinh trong đó, làm cho tâm lý và
nhân cách của họ hình thành và phát triển; Giúp cho thế hệ đang lớn gia nhập vào
xã hội, lĩnh hội những chuẩn mực giá trị của nó.
Khái niệm về tự giác, tích cực trong học tập: Hoạt động nhận thức của
con người là quá trình phản ánh thế giới nhằm chiếm lĩnh các thuộc tính, qui luật,
đặc điểm của sự vật hiện tượng xung quanh để cải tạo thế giới và đồng thời nhận
thức và cải tạo chính bản thân mình.
Khái niệm về biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách
giải quyết một vấn đề cụ thể như biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính. Hay có
thể nói, biện pháp là các thủ thuật, là những thành phần của phương pháp.
Khái niệm về biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập: Biện pháptích
cực hóa hoạt động học tập của người học là các cách làm cụ thể của giáo viên
nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nhu cầu, động cơ, thái độ tự học - đồng
thời, phát huy sự chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập.
1.3.2. Biểu hiện và vai trò của tính tích cực trong học tập môn GDTC
Biểu hiện ở xúc cảm học tập:Thể hiện ở niềm vui, sự sốt sắng, tinh thần hăng
hái tham gia tập luyện, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề đã nêu ra, hay
thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kẽ những vấn đề được nêu lên chưa đủ rõ.
Biểu hiện sự nỗ lực ý chí: Được thể hiện với sự kiên trì, nhẫn nại, vượt khó
khăn khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức, kiên trì hoàn thành các bài tập vận động,
quyết tâm, nỗ lực ý chí vươn lên trong học tập.
Biểu hiện ở kết quả lĩnh hội:Thực hiện nhanh, đúng, tái hiện được khi cần,
vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các tình huống khác nhau.
Biểu hiện tính tích cực của người dạy:Khi sử dụng phương pháp dạy học
tích cực, giáo viên trở thành người thiết kế tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để
học sinh tự chiếm lĩnh những kiến thức mới, hình thành các kỹ năng và thái độ
mới theo yêu cầu của chương trình.
Tương tác giữa tính tích cực của người dạy và người học:Sự tự giác, tích
cao khi tiến hành hoạt động học tập.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
10
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
tập môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên ĐHQGHN theo hướng tích cực hóa
người học.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể kiểm tra thể lực đánh giá thực trạng: 3356 SV ĐHQGHN (1123
nam, 2233 nữ) năm thứ nhất 18 tuổi.
Khách thể phỏng vấn:2556 SV (1339 nam, 1217 nữ), 08 cán bộ quản lý và
19 giảng viên Trung tâm GDTC và Thể thao, ĐHQGHN, 06 chuyên gia nhà
chuyên môn, CBQL và chuyên gia GDTC tại Hà Nội.
Khách thể thực nghiệm:3032 sinh viên ĐHQGHN (998 nam, 2034 nữ) năm
thứ nhất 18 tuổi (khách thể này nằm trong số 3356 SV tham gia kiểm tra thể lực
đánh giá thực trạng).
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp phân tích và tổng hợp
tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp
kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học
thống kê
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu: ĐHQGHN; Viện Khoa học TDTT.
2.3.2. Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10
năm 2012 đến nay.
CHƯƠNG 3
Tham số
Test
X
S
CV
Lực bóp tay thuận (KG)
43.59
5.90
13.54
0.01
Nằm ngửa gập bụng trong 30” (lần)
Bật xa tại chỗ (cm)
19.37
218.35
3.00
18.54
103.97
11.16
0.01
Nữ (n = 2233)
Lực bóp tay thuận (KG)
28.57
3.94
13.80
0.01
Nằm ngửa gập bụng trong 30” (lần)
12.67
3.46
27.31
0.01
Bật xa tại chỗ (cm)
1
2
Số liệu tại bảng 3.1 cho thấy: Các chỉ số có độ đồng nhất cao (đồng nghĩa
với độ phân tán dao động nhỏ) giữa các cá thể nghiên cứu (C V < 10%) là bật xa tại
chỗ, chạy 30m XPC và chạy con thoi 4 x 10m. Các chỉ số có độ đồng nhất trung
bình (10% < CV< 20%) là: chạy 5 phút tùy sức, lực bóp tay và nằm ngửa gập bụng
trong 30 giây (nam).Chỉ số có độ đồng nhất thấp (20% < CV< 30%) là nằm ngửa
gập bụng trong 30 giây (nữ).Mặc dù độ biến thiên dao động giữa các cá thể trong
tập hợp mẫu, quần thể ở một vài chỉ số ở mức trung bình như trên nhưng tất cả
12
các giá trị trung bình mẫu đều đủ tính đại diện ( < 0.05) để có thể căn cứ vào đó
mà thực hiện các phân tích, đánh giá tiếp theo.
Phân loại trình độ thể lực của sinh viên ĐHQGHN
Phân loại trình độ thể lực sinh viên năm thứ nhất ĐHQGHN theo Quyết
định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, luận án chọn 4 tiêu chí để đánh
giá thể lực cho sinh viên là:
Tiêu chí bắt buộc: Bật xa tại chỗ (cm) và chạy tùy sức 5 phút (m)
Tiêu chí tự chọn: Chạy 30m XPC (giây) và chạy con thoi 4x10m (giây)
Tỷ lệ% xếp loại thể lực của sinh viên năm thứ nhất ĐHQGHN theo quy định
đánh giá thể lực học sinh, sinh viên của Bộ GD&ĐTđược thể hiện qua biểu đồ 3.1.
NAM
NỮ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ % xếp loại thể lực của sinh viên năm thứ nhất
ĐHQGHNtheo quy định đánh giá thể lực HS, SV của BGD&ĐT.
phân tích được các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo động tác SV đánh giá thấp
nhất (2.65 điểm) và mục hỏi Sinh viên hiểu và phân tích được từng giai đoạn của kỹ
thuật động tác (chuẩn bị, thực hiện, kết thúc . . .) SV đánh giá cao nhất (3.09 điểm).
3.1.2. Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học Giáo
dục Thể chất cho sinh viên ĐHQGHN.
3.1.2.1. Đánh giá của sinh viên: Luận án khảo sát 2556 SV (1339 nam,
1217 nữ) ĐHQGHN để đánh giá tầm quan trọng và thực trạng các yếu tố chi phối
hiệu quả hoạt động học tập GDTC của SV ĐHQGHN.
Đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động học tập môn GDTC
Kết quả đánh giá của SV về tầm quan trọng của hoạt động học tập môn
GDTC được thể hiện qua biểu đồ 3.8.
Biểu đồ 3.8. Kết quả đánh giá của SV về tầm quan trọngcủa hoạt động học
tập môn học GDTC
Số liệu tại biểu đồ 3.8 cho thấy 100% SV nhận biết được tầm quan trọng của
hoạt động học tập môn GDTC, trong đó có 77.47% SV (40.50% nam, 36.97% nữ)
đánh giá từ quan trọng trở lên và có 30.56% SV (15.92% nam, 14.63% nữ) đánh
giá là rất quan trọng.
Đánh giá các yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC
Kết quả khảo sát đánh giá của SV về tầm quan trọng của hoạt động học tập môn
học GDTC được trình bày tại bảng 3.7 trong luận áncho thấy 5/8 mục hỏi bình
thường (2.5
hỏi đánh giá không đồng ý (< 2.5 điểm). Trung bình (2.93 điểm), trong đó mục
15
hỏi Linh hoạt về thời gian, địa điểm giúp SV có thể chọn lựa được SV đánh giá
thấp nhất ở mức không đồng ý (2.17 điểm) và mục hỏi Có hình thức giúp đỡ riêng
(phụ đạo) được SV đánh giá cao nhất ở mức bình thường (3.36 điểm).
Về kiểm tra, đánh giá: Kết quả đánh giá của SV tại bảng 3.13 trong luận án
cho thấy tất cả các mục hỏi ở mức đồng ý (3.5
Kết quả đánh giá
S
3.11
.641
3.41
.636
2.52
.509
3.96
.759
4.04
.808
3.67
.679
3.37
.688
2.56
.506
3.33
Luận án khảo sát các yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC
đối với 27 cán bộ quản lý và và giảng viên thuộc Trung tâm GDTC và thể thao
của ĐHQCGHN. Kết quả được trình bày ở bảng 3.16 đến 3.21 trong luận án.
Về nội dung chương trình: Kết quả đánh giá của CBQL, GV tại bảng 3.16
trong luận án cho thấy tất cả mục hỏi đều được đánh giá ở mức bình thường
(2.5
thường (2.5
Suy nghĩ và tự tìm tòi những lời giải đối với những vấn
đề giảng viên đưa ra
Biết vận dụng các kỹ thuật động tác trong tập luyện và thi
đấu các môn thể thao
Quyết tâm vượt khó khăn, hoàn thành những nhiệm vụ,
bài tập được giao
Tự giác, chủ động tích cực rèn luyện thêm ngoài giờ học
Đi học đầy đủ, đúng giờ
Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
Tìm và đọc những tài liệu có liên quan
Kết quả đánh giá
S
2.36
.650
2.80
.579
2.29
.775
2.63
.565
2.60
3
4
5
Bảng 3.26. Kết quả khảo sát CBQL, GV về tính tích cực tham gia
hoạt động học tập môn GDTC của SV ĐHQGHN (n = 27)
Nam
Nữ
Tổng
Số
Tính tích cực
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượn
%
lượng
%
lượng
%
g
Rất không tích cực
0
0.00
0
0.00
0
0.00
16
59.26
11
40.74
27
0
Số liệu tại bảng 3.26. cho thấy 59.26% (44.45% nam, 14.81% nữ) CBQL,
GV đánh giá tính tích cực tham gia hoạt động học tập môn GDTC của SV ĐHQGHN
ở mức bình thường không tích cực và 40.74% (14.81% nam, 25.93% nữ) đánh giá
ở mức bình thường.
3.1.5. Thực trạng những khó khăn, trở ngại của sinh viên ĐHQGHN
khi tham gia hoạt động học tập môn học Giáo dục Thể chất.
3.1.5.1. Đánh giá của sinh viên: Luận án khảo sát 2556 SV ĐHQGHNvề
những khó khăn, trở ngại của sinh viên ĐHQGHN khi tham gia hoạt động học
tập môn học GDTC kết quả được qua biểu đồ 3.26.
Biểu đồ 3.26. Kết quả đánh giá của SV về những khó khăn, trở ngại đối với
yếu tố tác động hoạt động học tập môn GDTC SV ĐHQGHN
Về các bản thân SV trung bình (3.09 điểm) mức bình thường; trong đó SV
đánh giá khó khăn nhất là Không có thời gian (2.05 điểm) mức khó khăn và mục hỏi
Không thích tham gia các hoạt động TDTT được SV đánh giá cao nhất (3.76 điểm)
mức thuận lợi.
20
3.1.5.2. Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên: Luận án khảo sát 27
người (08 cán bộ quản lý, 19 giảng viên) TT GDTC&TT ĐHQGHN về những khó
khăn, trở ngại của SV ĐHQGHN khi tham gia hoạt động học tập môn học GDTC
Thực trạng các yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC;
CBQL, GV và SV đánh giá thấp các mục hỏi nội dung chương trình và sân bãi,
trang thiết bị, dụng cụ học tập; đánh giá cao là các mục hỏi về đội ngũ giảng viên,
các mục hỏi về đội ngũ, phương pháp, hình thức tổ chức giảng dạy, kiểm tra đánh.
Thực trạng về các điều kiện đảm bảo còn thiếu giảng viên (1 GV /712.11 SV)
và thiếu diện tích dành cho giảng dạy và tập luyện TDTT (SV/1.47m 2); nội dung
chương trình chưa đa dạng, phong phú, mật độ vận động chưa cao và chưa phù hợp
với nhu cầu của SV.Thực trạng về tính tích cực được CBQL, GV và SV đánh giá ở
mức bình thường.
Những khó khăn, trở ngại của SV và CBQL, GV là nội dung chương trình
không đa dạng, hấp dẫn; giờ học nhàm chán, thiếu hứng thú và sân bãi. Khó khăn,
trở ngại của SV là không có thời gian và hiện trạng sức khỏe của SV.
Từ những thực trạng trên là cơ sở để lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động học tập môn GDTC cho SV ĐHQGHN.
3.2. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐHQG HÀ NỘI
THỂ HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC.
3.2.1. Xác định cơ sở pháp lý để lựa chọn biện pháp
Cơ sở pháp lý để lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn
GDTC cho SV ĐHQGHN theo hướng tích cực hóa người học dựa trên quan điểm,
đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Ban, Ngành, ĐHQG Hà Nộivề nâng cao
chất lượng đào tạo nói chung và phát triển GDTC và thể thao trường học nói riêng
được quán triệt trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết đã được ban hành
3.2.2. Xác định nguyên tắc lựa chọn biện pháp
Khi đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC
cho SV ĐHQG HN luận án dựa vào các nguyên tắt cơ bản sau đây:Đảm bảo tính
mục tiêu; Đảm bảo tính đồng bộ; Đảm bảo tính kế thừa và bổ sung; Đảm bảo tính
thực tiễn; Đảm bảo tính khả thi.
3.2.3. Lựa chọn biện pháp
cực hóa quá trình học tập của sinh viên.
Biện pháp 8: Triển khai hoạt động đánh giá và xếp loại thể lực sinh viên
theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
3.2.4. Bước đầu đánh giá tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động học tập môn GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
Để đánh giá tính khả thi của các biện pháp (mục đích, nội dung và tổ chức
triển khai thực hiện) nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC cho SV
ĐHQGHN; luận án xây dựng phiếu và phỏng vấn 27 cán bộ quản lý và giảng viên
giảng dạy hai lần cách nhau 1 tháng, kiểm định sự trùng hợp giữa hai lần phỏng vấn
23
qua kiểm định khi bình phương kết quả thu được ở bảng 3.33 trong luận án.Số liệu
tại bảng 3.33 cho thấykhông có sự khác biệt về kết quả khảo sát của CBQL, GV
qua hai lần phỏng vấn (<= 3.84, P>0.05)cho thấy, tất cả các CBQL, GV đều nhất
trí cao đồng ý về các biện pháp; tất cả các biện pháp các cán bộ quản lý, giảng
viên đánh giá ở mức khả thi (> 4.0 điểm). Căn cứ vào kết quả trên luận án tiến
hành xây dựng kế hoạch và tiến hành triển khai các biện pháp vào thực tiễn hoạt
động đào tạo tại TT GDTC&TT ĐHQGHN.
3.2.6. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp thông qua
thực tiễn hoạt động đào tạo tại ĐHQGHN.
3.2.6.1. Xây dựng kế hoạch thực nghiệm
Chương trình giảng dạy thực nghiệm và tổ chức quá trình thực nghiệm. Thực
nghiệm sư phạm là quá trình đánh giá hiệu quả biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động học tập môn GDTC cho SV ĐHQGHN. Đây là quá trình tác động có định
hướng nhằm đạt được mục đích đề ra là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động học tập
môn GDTC cho SV ĐHQGHN.
Các biện pháp được lựa chọn để triển khai thực nghiệm gồm 5 biện pháp (từ
biện pháp 4 đến biện pháp 8):
trưởng cao nhất = 10.22% vàtest chạy con thoi 4 x 10m tăng trưởng thấp nhất =
2.77%. Về nữ nhịp tăng trưởng trung bình = 6.93%, trong đó test nằm ngửa gập
bụng trong 30 giây tăng trưởng cao nhất = 14.69% vàtest chạy con thoi 4 x 10m
tăng trưởng thấp nhất = 2.17%.
Xếp loại thể lực của SV ĐHQGHN theo quyết định 53/2008/BGDĐT trước
và sau thực nghiệm được so sánh qua biểu đồ 3.33.
NAM
NỮ
Biểu đồ 3.33. So sánh xếp loại thể lực của SV ĐHQGHN theo Quyết định số
53/2008/QĐ-BGDĐT trước và sau thực nghiệm
Qua số liệu tại biểu đồ 3.33 cho thấy sau thực nghiệm thành tích các test
đánh giá thể lực và xếp loại thể lực của SV theo Quyết định số 53/2008/QĐBGDĐT có sự tăng trưởng tốt hơn trước thực nghiệm. Sự khác biệt này có ý nghĩa
25
thống kê, P t05 =
1.96, P