(Luận văn thạc sĩ) Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN CHÍN


Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này có giá trị
thực tiễn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2019
Tác giả

Lê Thành Đông


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ..................................................... 10
1.1. Lý luận về quản lý .............................................................................................. 10
1.2. Đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp ........................................ 14
1.3. Nội dung đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp ......................... 16
1.4. Quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp ........................... 21
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp ............................................................................................................... 27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP....................................................................................... 32
2.1. Một số nét về tình hình kinh tế - xã hội - giáo dục huyện Giồng Trôm, tỉnh
Bến Tre ...................................................................................................................... 32
2.2. Thực trạng đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh
Bến Tre ...................................................................................................................... 40
2.3. Thực trạng quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp ............................................................ 42
2.4. Nhận xét chung về thực trạng quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu
học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp ................................ 56


3

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

4

CMNV

Chuyên môn nghiệp vụ

5

CNN

Chuẩn nghề nghiệp

6

CSVC

Cơ sở vật chất

7

HT

Hiệu trưởng


13

PHHS

Phụ huynh học sinh

14

HS

Học sinh

15

PP

Phương pháp

16

QLGD

Quản lý giáo dục

17

UBND

Ủy ban nhân dân

và hình thức đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp. ............... 50


Bảng 2.21: Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện phương pháp và quy trình
đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp. .................................... 51
Bảng 2.22: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý lực lượng tham gia đánh giá
giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp. ................................................... 53
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng kết quả đánh giá giáo viên tiểu
học theo chuẩn nghề nghiệp. .......................................................................... 54
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............ 68
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ các chức năng quản lý ........................................................14


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là Quốc sách hàng đầu. Vị thế, vị trí
người thầy được coi là nhân vật trung tâm của Quốc sách ấy. Đặc biệt, nước ta đang
hướng đến nền kinh tế tri thức, muốn phát triển khoa học công nghệ và làm chủ
khoa học công nghệ cao không có cách nào khác là phải tăng cường đầu tư phát
triển nguồn nhân lực, đầu tư phát triển con người. Để thực hiện được mục tiêu nêu
trên, nhất thiết phải có những chủ trương, chính sách đẩy mạnh sự nghiệp GD&ĐT.
Nghị quyết số 29-NQ/TW [01] của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đại hội
Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển
GD&ĐT nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển GD&ĐT phải gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học,

và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ GV; lựa chọn, sử dụng đội ngũ
GV cốt cán. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV xây dựng, phát triển
chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực CMNV
của GV cơ sở giáo dục phổ thông.
Thời gian qua, công tác quản lý ĐG giáo viên tiểu học theo CNN ở tỉnh Bến
Tre nói chung và huyện Giồng Trôm nói riêng cũng được sự quan tâm chỉ đạo sâu
sát của các cấp QLGD, CBQL, GV nhận thức một cách đầy đủ hơn, sâu sắc hơn đối
với công tác ĐG giáo viên tiểu học theo CNN. Từ đó công tác quản lý, chỉ đạo và
việc tổ chức thực hiện ĐG giáo viên tiểu học theo CNN từng bước đảm bảo được
mục tiêu, yêu cầu đề ra, hoạt động đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN đi vào nền
nếp, đánh giá đúng thực chất, đúng năng lực của đội ngũ nhà giáo để từ đó bố trí sử
dụng đội ngũ nhà giáo một cách hợp lý và hiệu quả. Tuy nhiên, trong công tác quản
lý ĐG giáo viên tiểu học theo CNN ở huyện Giồng Trôm thời gian qua vẫn còn bộc
lộ một số hạn chế, bất cập như: Công tác quản lý còn nặng về hành chính; chưa bám
sát mục tiêu, yêu cầu ĐG giáo viên tiểu học theo CNN; quản lý nội dung, tiêu chí và
hình thức ĐG chưa đảm bảo theo yêu cầu; thực hiện PP và quy trình ĐG chưa linh
hoạt; lực lượng tham gia ĐG thiếu tính tích cực, chủ động; việc quản lý sử dụng kết
quả ĐG chưa được quan tâm đúng mức.
Trước những yêu cầu đặt ra nhằm đáp ứng các mục tiêu đổi mới giáo dục, tôi
quyết định chọn đề tài nghiên cứu là “Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu
học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp” để thực hiện luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý đánh giá giáo viên nói chung, đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN
nói riêng là khâu quan trọng trong công tác quản lý nguồn nhân lực giáo dục. Quản
lý giáo viên tiểu học là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa rất lớn đối với

2



động bồi dưỡng GV theo CNN ở trường Trung học cơ sở.
Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Quốc
gia Hà Nội “Quản lý giáo viên Trường Trung học cơ sở Uy Nỗ, Huyện Đông Anh,
Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vương Anh Hạnh; Luận

3


văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
“Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung học phổ thông huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Hòa: Cả hai luận văn
cùng đề cập đến vấn đề quản lý để phát triển đội ngũ GV theo các tiêu chuẩn của
CNN chứ không đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý ĐG GV theo CNN.
Nguyễn Trí cho rằng “xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo
chuẩn trình độ đào tạo sang xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp đang là yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
Đặng Huỳnh Mai cho rằng: “Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp là cách nhìn mới trong quản lý giáo dục ở nước ta, là xu hướng
chung của các nước trên thế giới [21].
Qua các công trình khoa học đã công bố cho thấy các nghiên cứu về đánh giá
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá thực hiện nhiệm vụ, quản lý
phát triển đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp. Đến nay, chưa có công trình khoa học
nào nghiên cứu về “Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp”. Ngoài ra quy định về ĐG CNN giáo
viên tiểu học đã được Bộ GD&ĐT ban hành CNN GV phổ thông [07]. Đề tài
nghiên cứu này sẽ đưa ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình của địa
phương trong công tác quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre theo chuẩn nghề nghiệp theo hướng tiếp cận nội dung quản lý
nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trôm, tỉnh Bến Tre.
4.2.4. Khách thể nghiên cứu: Quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học
theo chuẩn nghề nghiệp.
4.2.5. Khách thể khảo sát: Để thực hiện luận văn này, tôi tiến hành khảo sát
trên các khách thể là lãnh đạo, chuyên viên của Phòng GD&ĐT huyện Giồng Trôm;
HT và Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và GV các trường TH trực thuộc
Phòng GD&ĐT huyện Giồng Trôm. Tổng số 164 người, cụ thể như sau (lãnh đạo,
chuyên viên Phòng GD&ĐT: 04 người; HT các trường TH: 25 người/25 trường;
Phó Hiệu trưởng các trường TH: 15 người/15 trường; Tổ trưởng chuyên môn các
trường TH: 20 người/10 trường; GV: 100 người/10 trường).
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý đánh giá giáo viên các
trường tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo CNN cần nghiên cứu về
hoạt động quản lý của lãnh đạo, CBQL về đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN
các trường tiểu học công lập để hiểu rõ biện pháp quản lý đánh giá giáo viên tiểu
học theo CNN.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN
chịu tác động của nhiều yếu tố: khách quan và chủ quan. Vì vậy trong luận văn này,
quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

5


theo CNN được xem như là kết quả tác động của nhiều yếu tố: trực tiếp, gián tiếp,
tác động nhiều, tác động ít,…
Nguyên tắc phát triển: Nghiên cứu về quản lý đánh giá giáo viên các trường
tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre theo CNN là phải nghiên cứu sự vận động,
biến đổi, tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quá trình quản lý đánh
giá giáo viên tiểu học theo CNN. Qua đó, ta thấy được sự vận động, phát triển, biến

5.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
5.2.2.1. Mục đích của phương pháp: Sử dụng để phỏng vấn sâu, tìm hiểu
tường minh, sâu sắc hơn những quan điểm của CBQL, giáo viên tiểu học về thực
trạng quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN cũng như các biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động này.
5.2.2.2. Nội dung sử dụng phương pháp: Đưa ra các câu hỏi để đối tượng
được phỏng vấn trình bày quan điểm cá nhân về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, hình
thức, PP, quy trình và lực lượng đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN; việc quản lý
sử dụng kết quả đánh giá. Qua đó giúp người nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết
hơn các ý kiến và quan điểm của khách thể nghiên cứu nhằm lý giải rõ hơn kết quả
nghiên cứu định lượng.
5.2.2.3. Cách thức thực hiện: Tiến hành phỏng vấn sâu số lượng 15 người
(lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT: 04 người; HT các trường TH: 10 người;
Phó HT các trường TH: 5 người; tổ trưởng chuyên môn các trường TH: 5 người;
GV: 10 người).
5.2.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
5.2.3.1. Mục đích sử dụng phương pháp: Sử dụng phương pháp thống kê
toán học để xử lý kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác và độ tin cậy cao.
5.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện: Dùng các công thức toán học
thống kê để xử lý kết quả khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và các nhận xét,
đánh giá khoa học. Trong luận văn này, tôi sẽ chủ yếu sử dụng công thức toán học
để tính tổng số, tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình của các số liệu thu thập về
thực trạng đội ngũ CBQL, GVTH và các số liệu thu thập của các phiếu khảo sát.
5.2.4. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
5.2.4.1. Mục đích sử dụng phương pháp: luận văn sử dụng phương pháp
nghiên cứu này nhằm mục đích tổng hợp, phân tích tài liệu và các văn bản có liên
quan đến công tác quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN.
5.2.4.2. Nội dung sử dụng phương pháp: phương pháp nghiên cứu được sử
dụng nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo
CNN (quản lý về mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, quy trình, lực lượng

5.2.7.3. Cách thức thực hiện: Xem xét tất cả các văn bản chỉ đạo, báo cáo về
đánh giá giáo viên tiểu học theo CNN của Phòng GD&ĐT; hồ sơ tổ chức thực hiện
đánh giá chuẩn giáo viên của các trường tiểu học; những hạn chế của hoạt động này.
Các phương pháp nêu trên được sử dụng với mục đích khảo sát, đánh giá
thực trạng quản lý đánh giá GV các trường TH huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
theo CNN; đồng thời kiểm chứng mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre theo CNN mà luận văn đề xuất.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa lý luận về công tác
quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học theo CNN. Trên cơ sở này sẽ góp

8


phần hoàn thiện thêm về mặt lý luận trong công tác quản lý đánh giá giáo viên các
trường tiểu học theo CNN.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá đúng thực trạng quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học theo
CNN (những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân). Từ đó đề xuất các biện pháp thực
hiện tốt công tác quản lý đánh giá giáo viên các trường tiểu học huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre theo CNN.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu cho các nhà quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng
GD&ĐT, HT các trường TH) tham khảo để vận dung trong công tác quản lý đánh
giá giáo viên các trường tiểu học theo CNN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn

tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó.
Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội đó là hoạt động lao động
tập thể - lao động xã hội của con người. Trong quá trình lao động con người buộc
phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập thể. Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ
chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, phải có sự quản lý.
Như vậy, quản lý là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng
dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt được mục tiêu
chung đã đề ra.
Mặc dù quản lý là một thuộc tính tất yếu gắn liền với xã hội nhưng chỉ khi xã
hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý mới được tách ra thành một chức
năng riêng của lao động xã hội; dần dần hình thành những tập thể, những tổ chức và cơ
quan chuyên hoạt động quản lý - hệ thống quản lý (chủ thể quản lý).
Xã hội càng phát triển về trình độ và quy mô sản xuất, về văn hóa, khoa học,

10


kỹ thuật công nghệ, thì trình độ quản lý, tổ chức, điều hành và công nghệ quản lý
cũng càng được nâng lên và phát triển không ngừng.
Quản lý là một trong những hoạt động vừa khó khăn, phức tạp; vừa là một
nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển xã hội, suy thoái hay
thịnh vượng của một tổ chức, một quốc gia, thậm chí là toàn cầu. Sự phát triển xã
hội dựa vào nhiều yếu tố: sức lao động, tri thức, nguồn vốn, tài nguyên, năng lực
quản lý. Trong đó năng lực quản lý được xếp hàng đầu. Năng lực quản lý là sự tổ
chức, điều hành, kết hợp tri thức với việc sử dụng sức lao động, nguồn vốn và tài
nguyên để phát triển xã hội. Quản lý tốt thì xã hội phát triển, ngược lại nếu buông
lỏng hay quản lý tồi thì sẽ mở đường cho sự rối loạn, kìm hãm sự phát triển xã hội.
Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản
lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh). Trong văn bằng
Thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA Master of Business Administration).

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khác thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26,tr.24].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể
quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,… bằng
một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
tượng” [14,tr.07].
“Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu
quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực
của tổ chức” [18].
Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những hoạch định của chủ thể
quả lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [17,tr.74].
Theo tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng: “Quản lý là sự tác
động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể
đến khách thể của nó” [11,tr.53].
Từ những quan niệm trên cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần
thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá trình tạo nên sức
mạnh gắn liền từ những hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã định ra. Từ nội hàm của một số khái niệm
quản lý nêu trên, có thể thấy:
Quản lý luôn luôn gắn liền với người có trách nhiệm quản lý một tổ chức
(chủ thể quản lý) với vai trò tác động đến những người bị quản lý (khách thể quản
lý) nhằm đạt tới mục tiêu quản lý.
Mục tiêu quản lý là cái đích mà người quản lý cần đạt tới nhờ vào việc huy
động và điều phối một cách hiệu quả mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức.


Tổ chức là việc chủ thể quản lý thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy, bố trí nhân
lực và xây dựng cơ chế hoạt động, nấ định chức năng, nhiệm vụ cho mỗi đơn vị, cá
nhân; đồng thời phân bổ nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch.
Chỉ đạo là việc chủ thể quản lý hướng dẫn công việc, thực hiện liên kết, liên
hệ, động viên, khích lệ, giám sát và uốn nắn các bộ phận, mọi cá nhân thực hiện kế
hoạch theo ý đồ đã xác định trong bước tổ chức.
Kiểm tra là việc chủ thể quản lý theo dõi và đánh giá các hoạt động của tổ

13


chức bằng nhiều phương pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên
hoặc định kỳ,…) nhằm so sách kết quả các hoạt động với mục tiêu đã xác định để
nhận biết được các mặt tốt, những sai lệch, hạn chế để có các quyết định quản lý
nhằm phát huy, điều chỉnh hoặc xử lý.
Để thực hiện tốt các chức năng nêu trên, chủ thể quản lý phải thu thập kịp
thời, đầy đủ và xử lý chính xác các thông tin quản lý (thông tin phục vụ cho việc ra
các quyết định quản lý). Như vậy thông tin quản lý có quan hệ mật thiết với các
chức năng quản lý.
Tóm lại, ở cách tiếp cận nào thì quản lý cũng có 4 chức năng cơ bản: Chức
năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo thực hiện và chức năng
kiểm tra đánh giá. Có thể khái quát mối quan hệ giữa chức năng quản lý và vai trò
thông tin trong chu trình quản lý bằng sơ đồ như sau:

Kế hoạch

Chỉ đạo

Thông tin
Quyết định

giáo dục. Ngoài ra, người giáo viên tiểu học còn phải luôn luôn học tập, bồi dưỡng
nâng cao trình độ để đạt và vượt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Như vậy giáo viên tiểu học là GV làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tiểu học
trong trường TH và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục TH [06].
Giáo viên tiểu học có các nhiệm vụ như sau: (i) giảng dạy, giáo dục đảm bảo
chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra,
đánh giá, xếp loại HS; quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ
chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả
giảng dạy và giáo dục; (ii) trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS, thương yêu, đối xử
công bằng và tôn trọng nhân cách của HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng
của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; (iii) học tập, rèn luyện để nâng cao sức
khỏe, trình độ chính trị, CMNV, đổi mới phương pháp giảng dạy; (iv) tham gia
công tác phổ cập giáo dục TH ở địa phương; (v) thực hiện nghĩa vụ công dân, các
quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của HT; nhận nhiệm vụ do HT
phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của HT và các cấp QLGD; (vi) phối hợp với
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội
liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục [06].
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống phẩm chất, năng lực mà
giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS trong các cơ
sở giáo dục tiểu học [07].
1.2.4. Đánh giá giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Đánh giá CNN GVTH là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng
lực của GV theo quy định của CNN GVTH. Mục đích ĐG CNN GVTH [07]:
Làm căn cứ để GVTH tự ĐG phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế

15



hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.
- Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
+ Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;

16


+ Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh
hưởng tốt đến HS;
+ Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt
và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật,
nâng cao năng lực CMNV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân
+ Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học
tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;
+ Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến
thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa
chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
+ Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát
triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực HS
+ Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
+ Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
+ Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status