Khảo sát mối liên quan giữa các dạng bào chế của vitamin và nhu cầu sử dụng - Pdf 55

BỘ Y TẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DS. NGUYỄN THỊ THÚY HÀ

KHAO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA
CÁC DẠNG BÀO CHẾ CÙA VITAMIN
VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG
C huyên ngành

: CÔNG NGHIỆP DƯỢC PHẩ M - BÀO CHẾ TH U ốC

M ã số

: 3.02.01

CÔNG TRÌNH TỐT NGHIỆP THẠC s ĩ DƯỢC HỌC

' ị \ 'ề ‘ '

Ằữt

Cán bộ hướng dẫn :
PTS. NGUYỄN VĂN LONG
PTS. PHẠM TRÍ DŨNG

HÀ NỘI - 1999


1.3. Vấn đề sử dụng vitamin
1.4. Nhu cầu về vitamin, các yếu tô" hảnh hưởng đến nhu
cầu vitamin
1.5. Nghiên cứu nhu cầu thuôc

Chương 2 : MỤC TIÊU, Đ ố i TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u
2.1. Mục tiêu
2.2. Đôi tượng nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Nội dung nghiên cứu


Chương 3 : KET q u ả

30

3.1. Tìm hiểu tình hình cung cấp các dạng bào ch ế của
vitamin thông qua một sô" danh mục thucíc của Việt Nam

30

3.2. Tình hình sử dụng vitamin của người tiêu dùng và tìm
hiểu một sô" ý kiến về các dạng bào ch ế của vitamin ở một
sô" đôi tượng có liên quan

40

3.3. Tìm hiểu và xác định nhu cầu sử dụng các dạng bào chế

CTDLTW 1 : Công ty Dược liệu trung ương 1.
CTDVYTTH Q4 : Công ty dịch vụ y tế tổng hợp quận 4
CTXNKYT : Công ty xuất nhập khẩu y tế.
G : Gam.
SDK : Sô" đăng ký.
SLCP : Sô" lượng chế phẩm,
s x : Sản xuất.
XNDPTW 1 : Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 1.
XNLHD : Xí nghiệp liên hiệp Dược.


MỞ ĐẦU
Hiện nay, thị trường dược phẩm ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng cả
về chủng loại và số lượng. Có hàng ngàn loại dược chất khác nhau và được chế
tạo thành các sản phẩm khác nhau. Các loại dược chất được sử dụng dưới rất
nhiều dạng bào chế, mỗi dạng bào chế có những tính ưu việt nhất định của nó
giúp cho việc sử dụng thuận tiện và tăng tác dụng trị liệu.
Vitamin là loại thuốc chiếm một vị trí khá lớn trong danh mục thuốc của
Việt Nam cũng như trên thị trường thuốc. Là một loại hợp chất mà cơ thể
không tự tổng hợp được nhưng vitamin lại rất cần thiết cho sự sống của cơ thể,
nó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá các chất trong cơ thể sống.
Việc đưa vitamin vào cơ thể chủ yếu qua con đường dinh dưỡng, có thể là thức
ăn hay thuốc là không thể thiếu được trong cuộc sống con người. Các chế phẩm
vitamin là nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho cơ thể. Trong điều trị,
vitamin được dùng làm thuốc bổ trợ, tăng sức đề kháng cho cơ thể như: vitamin
c , các loại vitamin nhóm B... một số vitamin được chỉ định trong điểu trị một
số bệnh như: vitamin A trong chứng chậm phát triển ở trẻ em, trong bệnh
quáng gà, vitamin D trong bệnh còi xương, chậm mọc răng ở trẻ em...Mới đây,
một số công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng các vitamin có một vai trò
phức tạp hơn người ta tưởng [3]. Do đó, việc sử dụng vitamin trong điều trị và

có một chất xúc tác đặc biệt, đó là các loại men (enzym). Khoa học hiện đại đã
xác minh rằng, tác dụng sinh học của một số vitamin là Coenzym của một số
men quan trọng [18].
Ví dụ: Vitamin B6 là Coenzym của các men chuyển hoá đạm.
Vitamin Bị là Coenzym của các men lipothiamin pyrophosphat.
Vitamin B5 là dẫn xuất của Coenzym A.
1.1.4. Phân loại vitamin
1.1.4.1. Cách phân loại cổ điển
Căn cứ vào độ tan trong dung môi dầu hay mĩổc mà chia làm hai loại :
- Vitamin tan trong nước

.

Ví dụ : Vitamin c , Vitamin Bj, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin B12. . .


- Vitamin tan trong dầu
Ví dụ : Vitamin A , Vitamin D, Vitamin E, Vitamin K.
Cách phân loại này đơn giản và nhằm vào thực tế sử dụng trong ngành y
dược.
1.1.4.2. Cách xếp loại theo tác dụng sinh học
Dựa vào cơ chế sinh hoá học nhằm thấy rõ tầm quan trọng của vitamin [18].
- Vitamin là Coenzym của men chuyển nhóm: B6, Bị...
- Vitamin là Coenzym của các men chuyển nhánh : Bi2 , Biotin, Acid folic.
- Vitamin là Coenzym của các men oxi hóa - khử : pp, Bi2 ...
- Vitamin không phải là Coenzym : Vitamin A, Vitamin D...
1.1.5. Tác dụng, công dụng của một số vitamin thông dụng
Mỗi loại vitamin có những tác dụng, công dụng khác nhau và được sử
dụng dưới nhiều dạng bào ch ế khác nhau [13].
1.1.5.1. Vitamin A

- Điều trị còi xương do hấp thụ (metabolic rickets) và loãng xương
(osteomalacia).
- Điều trị thiểu năng phó giáp trạng.
Một sô dạng thuốc của vitamin D
- Calciferol viên nén 250mcg (10.000 IU).
- Calciferol strong: viên nén có 50.000 IU (l,25mg).
- Calcium - Vitamin D: viên nén có Ergocalciferol 500 IU (12,5mcg), Calcium
lactat 300 mg và Calcium phosphat 150 mg.
- Calciferol dung dịch: có vitamin D (chole hay ergocalciferol) 3.000 IU/ml dầu.
- Calciferol tiêm - có 300.000 IU/ml dầu.
- 1oc-hydroxycholecalciferol (biệt dược one-Alpha hay Alfa-calcidol) capsule
có 1 mcg.
*

- Dihydrotachysterol: Biệt dược AT10 dung dịch uống giọt có 250mcg /ml.
Biệt dược Tachyrol viên bao có 200mcg.


Theo USP:

limit = l i u = 0,025 meg vitamin D3
lm g = 40.000IU

1.1.5.3. Vitamin K
Công dụng
Có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu.
Một sô dạng bào chê
- Phytonadion (vitamin Ki) viên nén 5 rrig.
- Konakion (tiêm bắp), nhũ dịch có 2 hoặc 10 mg/ml phytonadion pha trong
dung dịch đệm polysorbat và propylenglycol.

acid amin.
- Vitamin B2 giúp cho các liên kết Fe-porphyrin ngăn cản hiện tượng thiếu
máu, ảnh hưởng cả sự cảm thụ của mắt với ánh sáng và màu sắc.
- Vitamin B2 cần cho sự phát triển của thai nhi.
Dạng bào ch ế
- Lactoflavin (Peflavine, Flavol): viên nén 5 - 30mg.
- Vitamin B2 Byla : Viên lOmg. ố n g tiêm dưới da 1 mg.
- Vitamin B và c phối hợp: C; B6; PP; Bp B2 tiêm bắp hay tĩnh mạch.

- 11 -


1.1.5.7. Vitamin B6
Công dụng
Dùng trong chứng đau cơ, viêm dây thần kinh, bệnh Parkinson, bệnh do
thiếu tia X, thiếu máu, viêm da. Cần dùng khi có mọi biểu hiện thiếu vitamin
B6. Cần dùng khi điều trị lao bằng Isoniazid.
Một sô' dạng bào ch ế
- Viên nén, viên nang cứng (vitamin- Bó, Adermin, Becilan 2980 R.P.,
Redovin, Nerovit, Pyrivitol, Hexabetalin) có 5, 10, 20, 25 mg Pyridoxin
- Ống tiêm có 5%, 10% trong 1 -2 ml
1.1.5.8. Vitamin B12
Công dụng
Thiếu vitamin B12 ảnh hưởng đến chức năng tạo hổng cầu, tổng họp bao
myelin, hư màng của thành ống tiêu hoá và gây ra suy nhược toàn thân.
Một sô' dạng bào ch ế
- Ống tiêm (mầu nâu đậm để tránh ánh sáng) 30,50,60,100,1000 mcg/ml.
- Viên nén: 250mcg cyanocobalamin (Vitamin B12Gerda).
- Viên bao đường (Vitamin Tribe): 125-250mg Bj, 125-250mg Bó, 125-1000
mcg B j2.

Thiamiu (B ])

mg

mg

rag

c**.
»
a
'5

>

to
G
à

p
s

CQ
'5'
■>?
o
-a
•B
>>
ả,

-C 8 a
o w
3
ÍS
>>
Ú

mcg

m cg

.


m cgR E 3

CT
©

IU4

m cg

IU 5

mg

mg

T r ẻ so’ s in h
0 .0 -0 .5

6

13

60

24

13

375


14

375

400

6

10

35

0,4

0,5

6

0,6

35

0,5

1-3

13

29


20

44

112

44

24

500

400

10

20

45

0,9

1,1

12

1.1

75


1.4

100

1.4

11-14

45

99

157

62

45

1000

400

15

45

50

1,3


60

1,5

1.8

20

2

200

T

19-24

72

160

177

70

58

1000

400


1000

200

15

80

60

1,5

1,7

19

2

200

2

51-

77

170

173


101

157

62

46

800

4 00

12

45

50

1,1

1,3

15

1,4

150

2


180

0

i '-)• 21

58

128

164

65

46

800

4 00

12

60

60

1.1

1,3


12

65

60

1,1

1.3

15

1.6

180

9

51-

65

143

160

63

50


65

70

1,5

1,6

17

2,2

400

22

6 tháng dầu

65

1300

400

18

65

95


20

2,1

260

2,6

lMiụ n ữ c ó thui
C h o c o n bú


1.1.7. Độ an toàn về sử dụng vitamin
Các vitamin có một độ an toàn nhất định khi sử dụng [19].
Bảng 2 : Mức độ an toàn của các vitamin

Mức độ an toàn

Vitamin

Vitamin Bi

+++

Vitamin B2

++++

Vitamin Bõ


Vitamin D

+

Vitamin E

++++

Vitamin K

++

+ :được dùng gấp 10 lần RDA

+++ : được dùng gấp 50 -100 lần RDA

++ : được dùng gấp 10-50 lần RDA ++++:được dùng tới trên io o lần RDA
1.2. Đặc điểm của các dạng bào ch ế
Vitamin có nhiều loại với tính chất khác nhau nên được bào chế dưới nhiều
dạng khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng.
1.2.1.Viên nén [1,12]
Viên nén ra đời vào năm 1843 khi Thomas Brockedon được cấp bằng phát
minh về "qui trình sản xuất viên nén ", đến năm 1874 đã có máy dập viên. Từ

- 15 -


đầu những năm 1950 viên nén đã được phát triển mạnh mẽ và trở thành dạng
thuốc được sử dụng rộng rãi nhất, vượt xa bất kỳ một dạng thuốc nào khác,

là acid và bazơ ở dạng khan nên rất dễ hút ẩm, hạn dùng của viên sủi bọt ngắn
hơn hạn dùng của viên nén thông thường.
Ngoài ra, một sô" dạng viên nén vitamin được sử dụng đặc biệt như:
Viên nhai, viên ngậm.
1.2.2. Viên bao
Mục đích của việc bao viên rất đa dạng, từ vấn đề thẩm mỹ tới điều khiển
sinh khả dụng của thuốc [8].
Mục đích bao viên
- Bảo vệ hoạt chất.
- Che dấu mùi vị của thuốc.
- Tăng khả năng phân biệt, tránh nhầm lẫn không chỉ trong quá trình sản xuất
mà còn cho người sử dụng.
- Thuận lợi trong quá trình sản xuất, đặc biệt là giai đoạn đóng gói vì không
gây bẩn thiết bị, nhiễm chéo và bay bụi.
- Cải thiện hình thức của viên nén, tăng tính đồng nhất cho viên nhất là các
viên khác nhau nhiều giữa các lô mẻ sản xuất.
- Tăng độ cứng cho viên.
- Hạn chế sự tương tác giữa các thành phần hoạt chất trong viên nhờ bao riêng
hoat chất.

- 17 -


- Thay đổi phương thức và vị trí giải phóng hoạt chất: bao tan ở ruột, tác dụng
nhắc lại, tác dụng kéo dài.
Các phương pháp bao viên
- Bao đường
- Bao màng mỏng.
- Bao nang
- Bao bằng phương pháp đập.

thu được qua niêm mạc dạ dày - một, thuốc gây nôn, thuốc bị dịch tiêu hóa phá
huỷ.
Hai cách tiêm vào cơ thể
- Tiêm vào lòng mạch : tĩnh mạch, động mạch. Thuốc đạt 100%SKD.
- Tiêm vào dưới da, vào bắp : Hoạt chất sau khi được chuyển vào máu sẽ phát
huy tác dụng toàn thân [10].
Hai loại thuốc tiêm
- Dung dịch tiêm (thể tích nhỏ và thể tích lớn). Ví dụ : Dung dịch tiêm thể
tích nhỏ của vitamin c , vitamin Bi, vitamin B6, vitamin B 12 ...Dung dịch
tiêm thể tích lđn (còn gọi là dịch truyền) : Vitaplex.
- Thuốc tiêm đông khô : Thường áp dụng với hỗn hợp các vitamin nhóm B
nhằm ổn định dược chất. Ví dụ : C hế phẩm H5000.


1.2.5. Thuốc mỡ
Thực tế chỉ thấy có vitamin E, vitamin A là được chế tạo dưới dạng mỡ
hoặc kem thuốc để dùng với tác dụng tại chỗ. Các vitamin khác ít thây dưới
dạng này vì không thích hợp với mục đích sử dụng.
1.2.6. Dạng thuốc lỏng dùng để uống
Dạng thuốc này có ưu điểm là rất thuận tiện cho trẻ em (vì thường là có
hương vị thơm ngon). Các chế phẩm có thể là dạng dung dịch thuốc (có thể
dùng dạng nhỏ giọt) hoặc xirô. Ví dụ : Hydrosol (chế phẩm vitamin kết hỢp
dùng cho trẻ em).
1.2.7. Cốm
M ột sô" ch ế chẩm dạng cốm chứa vitamin

c, vitamin c với paracetamol

hoặc hỗn hỢp Canxi-vitamin D. Ví dụ: C hế phẩm Fervex (chứa vitamin c
và paracetamol) có dạng cốm dùng cho người lớn và trẻ em.

(tấn)

Giá trị
(triệu USD)

Khối lượng
(tấn)

Giá trị
(triệu USD)

Aspinrin

34.500

104,0

40.000

176,0

Paracetamol

10.750

70,0

12.500

98,0


Nhóm vitamin có khối lượng sử dụng cao nhất và giá trị sử dụng cũng là
cao nhất. Trong vòng 5 năm (từ 1980 đến 1985), khối lượng sử dụng vitamin
tăng 12.000 tấn (33%) và giá trị sử dụng tăng 260 triệu USD (62,6%). Điều đó
có cho thấy mức sử dụng vitamin và mức độ gia tăng sử dụng vitamin lớn như
thế nào. Cho đến nay, con số về sử dụng vitamin sẽ còn lớn hơn nhiều [9].

1.3.2. Chi phí sử dụng vitamin ở các tuyến bệnh viện ở Việt Nam
Một kết quả nghiên cứu năm 1997 cho thấy chi phí sử dụng một sô"
nhóm thucíc lớn ở các tuyến bệnh viện.


Bảng 4: Tỷ lệ chi phí trung bình cho các loại kháng sinh, vitamin và
Corticoid của khoa dược các tuyến bệnh viện .
TT

Tuyến bệnh viện

Nhóm thuốc
Kháng sinh

Vitamin

Corticoid

1

BV tuyến T.W

25,6%

vitamin được sử dụng rất rộng rãi, thậm chí vượt xa nhu cầu thực sự cần thiết.
Người dân tự mua vitamin để dùng mà không có sự chỉ định của thầy thuốc nay
đã trở thành một hiện tượng khá phổ biến. Cho đến nay, các vitamin thường
được dùng với những liều gấp 10, thậm chí gấp 100 lần nhu cầu thực tế. Không
chỉ những người không có chuyên môn mà ngay cả các thầy thuốc, nhiều người
vẫn cho rằng các vitamin là hoàn toàn vô hại và có thể dùng bất cứ lúc nào với
bất cứ số lượng nào. Vì thế việc kiểm soát tình hình sử dụng vitamin hiện nay
trở nên rất khó khăn.
Tất nhiên, nếu thiếu vitamin sẽ có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động chức
phận của các hệ và các cơ quan và dẫn đến bệnh tật phát sinh. Nhưng, việc có
quá thừa vitamin trong cơ thể cũng có tác dụng không tốt, đặc biệt là khi vừa
dùng vitamin lại vừa dùng thuốc khác. Vitamin dư thừa trong cơ thể có thể là


tác nhân phá huỷ các loại thuốc dùng kèm. Tương tác của các vitamin và các
thuốc khác cũng như sự tăng cường các phản ứng do enzym dưới ảnh hưởng
của vitamin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng độc của thuốc hoặc có khả
năng gây nên các tai biến do thuốc.
Lạm dụng vitamin có thể gây ra một số bệnh da và nguy hại cho cơ thể, đã
có trường hợp chết người do nhiễm độc vitamin A [3].
Như vậy, vitamin là một loại thuốc có chỉ định dùng. Việc sử dụng vitamin
không đúng mục đích, không đúng cách và liều lượng có thể gây nên những tác
hại nghiêm trọng.
1.4. Nhu cầu về vitamin, các yếu tô ảnh hưởng đến nhu cầu vitamin
1.4.1. Nhu cầu về vitamin
Nhu cầu thuốc nói chung
Nhu cầu thuốc của con người là nhu cầu vật chất. Nhu cầu thuốc phát sinh,
gia tăng cùng với sự phát triển của y học, đó là kết quả của quá trình trị liệu,
chẩn đoán, phòng bệnh và cũng là mong ước của nhân loại có "cuộc sống khoẻ
và hữu ích" [6].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status