ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN NHI
KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VỚI TÍNH KHÁNG
TRỊ CỦA BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Người hướng dẫn: PGS.TS. BS NGUYỄN THỊ THANH LAN
Người thực hiện: BSNT. VĂN THỊ THU HƯƠNG
NỘI DUNG
•
•
•
•
•
Đặt vấn đề
Câu hỏi nghiên cứu - Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận và kiến nghị
ĐẶT VẤN ĐỀ
BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT
điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm
sàng với tính kháng trị của bệnh viêm
khớp thiếu niên tự phát tại bệnh viện
Nhi Đồng 2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chuyên biệt
1. Xác định tỉ lệ của nhóm VKTNTP kháng trị trong tổng số bệnh nhân
VKTNTP khảo sát từ 01/2007 đến 04/2017.
2. Xác định tỉ lệ các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng
của nhóm VKTNTP kháng trị và nhóm VKTNTP không kháng trị.
3. Xác định mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận
lâm sàng với tính kháng trị của bệnh VKTNTP
4. Xác định yếu tố nguy cơ kháng trị của bệnh VKTNTP
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
• Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
• Dân số nghiên cứu
Tất cả trẻ dưới 16 tuổi, được chẩn đoán viêm khớp
thiếu niên tự phát theo tiêu chuẩn ILAR, nhập vào
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu
• N = Z21-α/2.p.(1-p)/d2
– p: tỉ lệ trẻ bị VKTNTP kháng trị.
– α: xác suất sai lầm loại 1= 0.05
– Z: trị số từ phân phối chuẩn (với α = 0.05)
= 1.96
– d: sai số cho phép, quy ước = 0,05
– n: tổng số bệnh nhân VKTNTP.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Cở mẫu
• N = Z21-α/2.p.(1-p)/d2
p=10,9% à n= 150
Nguyễn Thị Kim Yến (2013), Đặc điểm của trẻ viêm khớp
thiếu niên tự phát kháng trị tại bệnh viện Nhi Đồng 2, Luận
văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, chuyên ngành Nhi khoa, Đại
học Y Dược Tp Hồ Chí Minh.
p= 8-10 %à n= 138
Cron RQ,WeiserP,Beukelman T, Juvenileidiopathic
arthritis,inClinicalImmunology:PrinciplesandPractice,
RichRR,etal.,Editors.2013,Elsevier:London,England p.
637-647.
à Vậy tổng cở mẫu tối thiểu: 138 bệnh nhân VKTNTP
Xác định mối liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận
lâm sàng trong hai nhóm VKTNTP kháng trị và nhóm VKTNTP không
kháng trị
MT 4
Xác định yếu tố nguy cơ kháng trị của bệnh VKTNTP
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
3.1 Tỉ lệ VKTNTP kháng trị
Có 33/150 trẻ VKTNTP bị kháng trị,
chiếm tỉ lệ 22 %.
Nguyễn Thị Kim Yến (2013): 10,9%
Flato B (2003): 24 %
Ruperto N (2004): 30 %
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
3.2. Các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng, cận
lâm sàng của hai nhóm
Giới tính
70.00%
60.60%
60.00%
50.00%
p=0,170
Thời gian khởi
(tuần)
Không Kháng trị (n=117)
8,35± 2,84
phát
Số khớp viêm hoạt động
JADAS-27
Kháng trị (n=33)
7,89 ± 2,22
p= 0.512
19,2 ± 4,26
48,0 ± 6,59
p = 0.000
3,3± 1,67
6,6 ± 1,94
p = 0.000
15,81 ± 2,67
25,7 ± 2,56
(2003)
• Ravelli A(2003)
• SpiegelRL(2000)
Nhóm không kháng trị
Nhóm kháng trị
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
3.2. Các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng,
cận lâm sàng của hai nhóm
•
Nguyễn Thị Kim Yến (2013) : thể hệ thống, thể đa khớp chiếm
đa số trong các BN kháng trị
Thểhệthống(6%),thểđakhớpRFâm(12%)cótỉlệluibệnhthấpnhất.Thời
gianchẩnđoánbệnhmuộncũngảnhhưởngđếndựhậucủabệnh.
Kiem Oen (2009),PredictorsofEarlyInactiveDiseaseinaJuvenileIdiopathicArthritisCohort:Resultsof
aCanadianMulticenter,ProspectiveInceptionCohortStudy. Arthritis&Rheumatism,61,1077–1086
Thểhệthốngcótỉlệluibệnhthấpnhất.
Fantini F,Gerloni V,Gattinara M(2003),Remissioninjuvenilechronicarthritis:Acohortstudyof683
consecutivecaseswithamean10yearfollowup. JRheumatol,30,579–584
Sốkhớpviêmlanrộng,thểhệthống,RF(+),hoạttínhbệnhkéodàilànhững
yếutốdựhậukém
40.00%
Trung bình
35.00%
Nặng
30.00%
20.00%
14.50%
6.10%
10.00%
0.00%
Nhóm không
kháng trị
Hoạt tính bệnh
Nhóm kháng
trị
p=0,000
93.90%
100.00%
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
3.2. Các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng,
cận lâm sàng của hai nhóm
Công thức máu
Công thức máu
Kiểm định
Không
Fisher
Kháng trị
Kháng trị
p = 0.001
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Nhóm không kháng trị
Nhóm kháng trị
p = 0.008
p = 0.000
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
3.2. Các đặc điểm về dịch tễ học, lâm sàng, cận
lâm sàng của hai nhóm
Tốc độ lắng máu
p=0,000
Nhóm không kháng trị