VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THANH QUY
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THỰC PHẨM THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THANH QUY
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THỰC PHẨM THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Luật kinh tế
Mã số: 8380107
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI NGUYÊN KHÁNH
HÀ NỘI, năm 2019
.................................................................................................................. 48
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THỰC PHẨM VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THỰC PHẨM Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......... 61
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật ..................................................... 61
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật ............................................................. 64
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật ................................... 65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Danh mục phụ gia thực phẩm đƣợc phép sử dụng xếp theo
INS................................................................................................................... 34
Một số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm
1/. Công ty TNHH UNICITY MARKETING VIỆT NAM
2/. Công ty TNHH THƢƠNG MẠI XUÂN THỊNH
3/. Công ty TNHH MTV THƢƠNG MẠI HOÀNG GIA VN
4/. Công ty TNHH THƢƠNG MẠI CITYPHAR SÀI GÒN
tiễn trong cuộc sống xã hội, tình hình các doanh nghiệp kinh doanh thực
1
phẩm thực hiện các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nƣớc cấp giấy chứng
nhận, giấy phép, giấy đăng ký kinh doanh, các hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
về điều kiện kinh doanh thực phẩm và pháp luật về điều kiện kinh doanh thực
phẩm, phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh thực
phẩm ở Việt Nam hiện nay và thực tiễn thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh;
để từ đó đề xuất các phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về điều
kiện kinh doanh thực phẩm ở nƣớc ta trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn có những nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận vể điều kiện kinh doanh
thực phẩm và pháp luật về điều kiện kinh doanh thực phẩm;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh thực
phẩm ở Việt Nam hiện nay;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh thực
phẩm ở Việt Nam hiện nay và thực tiễn thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Đề xuất các phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về điều
kiện kinh doanh thực phẩm ở nƣớc ta trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề pháp lý liên quan
đến điều kiện kinh doanh thực phẩm.
việc thực thi và áp dụng pháp luật trong vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm,
3
vệ sinh thực phẩm. Những vấn đề đƣợc làm rõ đảm bảo an toàn thực phẩm
nhằm đem lại những nhìn nhận tích cực trong việc kinh doanh thực phẩm và
sử dụng tực phẩm. Góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đƣa ra
những nhận xét, quan điểm về những tồn tại, bất cập trong quản lý nhà nƣớc.
7. Kết cấu của luận văn
Đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu và kết luật có cấu trúc bao gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận về điều kiện kinh doanh thực phẩm
và pháp luật về điều kiện kinh doanh thực phẩm.
Chƣơng 2. Thực trạng pháp luật về điều kiện kinh doanh thực phẩm ở
Việt Nam hiện nay và thực tiễn thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh
Chƣơng 3. Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về điều kiện
kinh doanh thực phẩm và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về
điều kiện kinh doanh thực phẩm ở thành phố Hồ Chí Minh.
4
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THỰC
PHẨM VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THỰC PHẨM
1.1. Những vấn đề lý luận về điều kiện kinh doanh thực phẩm
1.1.1. Khái niệm điều kiện kinh doanh thực phẩm
Theo từ điển tiếng Việt thì “Điều kiện” là cái cần phải có để cho một
cái khác có thể có hoặc có thể xảy ra, điều nêu ra nhƣ một đòi hỏi trƣớc khi
thực hiện một việc nào đó. Theo đó, điều kiện kinh doanh thực phẩm là yếu tố
Yêu cầu khu vực, nơi kinh doanh thực phẩm phải thuận tiện trong việc
vận chuyển thực phẩm, không bị ngập nƣớc, không đọng nƣớc và tránh xa các
nguồn ô nhiễm nhƣ cống rãnh, công trình vệ sinh, hoá chất độc hại.
Thiết kế xây dựng khu kinh doanh thực phẩm phải cách biệt với khu vệ
sinh, thay đồ bảo hộ và thuận tiện cho việc vận chuyển. Diện tích xây dựng
khu vực kinh doanh thực phẩm phải đủ và phù hợp cho việc buôn bán thực
phẩm.
Thiết kế xây dựng kho chứa đựng và bảo quản thực phẩm phải phù hợp
với yêu cầu của từng loại thực phẩm, đảm bảo việc không có côn trùng, động
vật gây hại (nhƣ ruồi, chuột, gián...) và thuận tiện vận chuyển thực phẩm, xắp
xếp riêng biệt các loại thực phẩm.
Thiết kế xây dựng nhà cửa kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm vững
chắc, phù hợp quy mô kinh doanh. Khi xây dựng, trần nhà phải phẳng, sơn
sáng màu, không dột, thấm nƣớc. Xây dựng nền nhà phải phẳng cứng, không
đọng nƣớc. Thiết kế cửa ra vào, cửa số phải phù hợp. Bảo đảm đủ ánh sáng
cho hoạt động kinh doanh, bóng đèn cần đƣợc che chắn an toàn. Đủ nƣớc
sạch dung trong sinh hoạt và vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ. Thiết kế hệ thống
thông gió phải đảm bảo thông thoáng, phù hợp việc bảo quản thực phẩm, kinh
6
doanh thực phẩm. Vị trí nhà vệ sinh đƣợc bố trí thuận tiện cách xa khu vực
kinh doanh và kho chứa.
Việc xử lý chất thải trong kinh doanh thực phẩm phải có đủ vật dụng
chứa chất thải, rác thải, vật dụng chứa phải có nắp đậy và đƣợc vệ sinh
thƣờng xuyên.
Về - yêu cầu đặc điểm điều kiện trang thiết bị sử dụng phục vụ trong
kinh doanh thực phẩm:
Trang thiết bị, dụng cụ phải đầy đủ, phù hợp trong việc phục vụ kinh
bộ phận có nhiều sự liên quan trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Kết quả của công đoạn, bộ phận này có ảnh hƣởng tới chất lƣợng của các
công đoạn, bộ phận khác hoặc tác động và ảnh hƣởng đến toàn bộ hoạt động
kinh doanh.
Điều kiện kinh doanh thực phẩm mang nhiều yếu tố quan trọng đối với
những vấn đề an sinh xã hội, kinh tế xã hội, sức khoẻ cộng đồng dân cƣ trong
xã hội và đối với sức khoẻ ngƣời tiêu dùng. Những điều kiện sẽ ảnh hƣởng,
tác động đến các chủ thể tham gia kinh doanh thực phẩm ý thức tốt, thực hiện
tốt việc bảo đảm an toàn thực phẩm, mang đến sự phục vụ, cung cấp cho
ngƣời dân trong xã hội những đa dạng hoá sản phẩm thực phẩm, những bữa
tiệc, bữa ăn, suất ăn đƣợc đảm bảo an toàn vệ sinh và đem lại sức khoẻ tốt cho
ngƣời dùng. Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm có ảnh hƣởng, tác động tới
các hoạt động kinh doanh, các lĩnh vực khác nhƣ tác động đến ngƣời chăn
nuôi, trồng trọt, văn hoá, an sinh xã hội và trực tiếp hoặc gián tiếp tác động
tới sự phát triển của các ngành kinh doanh khác hay toàn bộ nền kinh tế trong
xã hội..
Điều kiện kinh doanh thực phẩm có tác dụng nhiều mặt tới lĩnh vực sản
xuất và tiêu dùng trong xã hội. Việc cung cấp những sản phẩm là lƣơng thực,
thực phẩm là những hàng hóa thiết yếu trong xã hội có sự ảnh hƣởng tới
8
ngƣời tiêu dùng, ảnh hƣởng tới ngƣời dân trong xã hội. Điều kiện kinh doanh
thực phẩm thể hiện vai trò một cách đầy đủ, kịp thời đồng bộ, trong việc cung
ứng nguồn thực phẩm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân và đảm
bảo chất lƣợng an toàn thực phẩm. Với ngƣời tiêu dùng có thể thoả mãn các
lựa chọn nhu cầu về sản phẩm thực phẩm trên thị trƣờng, thể hiện văn minh
thông qua việc nuua bán trong hệ thống cửa hàng, quầy hàng, siêu thị có
phục vụ kinh doanh thực phẩm.
Vai trò của điều kiện kinh doanh thực phẩm đối với sự phát triển của
Nguyên tắc kinh doanh thực phẩm căn cứ trên các điều kiện pháp luật
phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Xây dựng hệ thống pháp quy về
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Hệ
thống tiêu chuẩn, điều kiện, cơ quan có thẩm quyền quản lý an toàn thực
phẩm căn cứ trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tƣơng ứng.
Nguyên tắc về điều kiện quản lý an toàn thực phẩm phải đƣợc thực hiện
trong toàn bộ hoạt động kinh doanh thực phẩm, phải phân tích, đánh giá các
tác nhân ảnh hƣởng đến an toàn thực phẩm. và sự ảnh hƣởng tác động từ an
toàn thực phẩm đến an sinh xã hội và hoạt động kinh tế trong xã hội. Điều
kiện quản lý an toàn thực phẩm quy định trong pháp luật phải đƣợ thực hiện
thƣờng xuyên, liên tục đối với tất cả các đối tƣợng, chủ thể tham gia hoạt
động kinh doanh thực phẩm.
1.2.2. Cấu trúc và nội dung của pháp luật về điều kiện kinh doanh thực
phẩm
Cấu trúc và nội dung của pháp luật về điều kiện kinh doanh thực phẩm
đƣợc quy định Luật và các văn bản pháp luật lien quan, nêu rõ các vấn đề
điều kiện liên quan về chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thực phẩm, môi
trƣờng, khu vực kinh doanh thực phẩm, trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong
10
hoạt động kinh doanh thực phẩm, ngƣời lao động trực tiếp tham gia kinh
doanh thực phẩm.
Điều kiện về chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thực phẩm
Pháp luật quy định chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thực phẩm
thực hiện theo yêu cầu, điều kiện kinh doanh.
Điều kiện về đăng ký kinh doanh, chủ thể tham gia hoạt động kinh
doanh thực phẩm phải thực hiện đăng ký kinh doanh. Chủ thể tham gia hoạt
động kinh doanh thực phẩm không đăng ký kinh doanh vẫn phải chịu trách
- Kinh doanh thức ăn đƣờng phố;
- Cơ sở đã đƣợc cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản
xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
(HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực
phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng
nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tƣơng đƣơng còn hiệu
lực.
Các cơ sở này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn
thực phẩm theo chỉ định riêng.
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở sản xuất, kinh doanh ở quy mô
hộ gia đình, hộ cá thể có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm.
Các cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ cần đảm bảo những điều kiện chung
và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm theo chỉ định của cơ
quan quản lý nhà nƣớc.
Điều kiện về môi trường, khu vực kinh doanh thực phẩm
Điều kiện về môi trƣờng, khu vực kinh doanh chủ thể tham gia hoạt
động kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển.
12
- Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh.
- Có đủ diện tích để bố trí các khu vực bày bán thực phẩm, khu vực
chứa đựng, bảo quản và thuận tiện để vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm thực
phẩm.
- Không bị ngập nƣớc, đọng nƣớc.
- Không bị ảnh hƣởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại.
- Không bị ảnh hƣởng đến an toàn thực phẩm từ các khu vực ô nhiễm
bụi, hoá chất độc hại, các nguồn gây ô nhiễm khác.
- Thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn
sử dụng.
Trang thiết bị sử dụng trong kinh doanh thực phẩm
Thứ nhất, pháp luật quy định chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh
thực phẩm phải thực hiện theo yêu cầu:
1. Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đƣợc
thiết kế chế tạo bảo đảm an toàn; đƣợc làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm
thực phẩm.
2. Phƣơng tiện rửa và khử trùng tay:
a) Có đủ các thiết bị rửa tay, khử trùng tay, ủng, giầy, dép trƣớc khi vào
khu vực sản xuất thực phẩm;
b) Nơi rửa tay phải cung cấp đầy đủ nƣớc sạch, nƣớc sát trùng, khăn
hoặc giấy lau tay sử dụng một lần hay máy sấy khô tay;
3. Phòng chống côn trùng và động vật gây hại:
a) Thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại phải đƣợc làm
bằng các vật liệu không gỉ, dễ tháo rời để làm vệ sinh, thiết kế phù hợp, đảm
bảo phòng chống hiệu quả côn trùng và động vật gây hại;
b) Không sử dụng thuốc, động vật để diệt chuột, côn trùng và động vật
gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm.
14
4. Thiết bị dụng cụ giám sát, đo lƣờng:
a) Có đầy đủ thiết bị, dụng cụ giám sát chất lƣợng, an toàn sản phẩm và
phải đánh giá đƣợc các chỉ tiêu chất lƣợng, an toàn sản phẩm chủ yếu của
thực phẩm;
b) Thiết bị, dụng cụ giám sát bảo đảm độ chính xác và đƣợc bảo dƣỡng,
kiểm định định kỳ.
6. Chất tẩy rửa và sát trùng:
a) Chỉ sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng theo chỉ định.