VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LA ĐÌNH NGHĨA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LA ĐÌNH NGHĨA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tác giả luận văn
La Đình Nghĩa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH ................................................................................................................. 8
1.1. Lý luận chung về quản lý Nhà nước về du lịch ......................................... 8
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch ..................................................... 14
1.3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch và kết quả đạt được trong
thời gian qua .................................................................................................... 15
1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về du lịch ............................. 29
1.5. Thực hiện quản lý nhà nước về du lịch .................................................... 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM .......... 34
2.1. Tổng quan về Tam Kỳ.............................................................................. 34
2.2. Thực trạng phát triển du lịch Tam Kỳ giai đoạn 2016 - 2018 ................. 38
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch .................................................. 44
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 49
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM ........................................ 56
3.1. Định hướng phát triển du lịch .................................................................. 56
3.2. Mục tiêu phát triển du lịch và tăng cường quản lý nhà nước về du lịch.. 60
3.3. Giải pháp trọng tâm về tăng cường quản lý nhà nước về du lịch thời
gian đến ........................................................................................................... 62
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
giải phóng dân tộc, Tam Kỳ luôn đi đầu các phong trào cách mạng, đánh giặc
bảo vệ Tổ quốc. Hòa bình lập lại, Tam Kỳ cùng với người dân trong toàn tỉnh
Quảng Nam vượt khó xây dựng và phát triển quê hương.
Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị phát triển mạnh mẽ; năng
lực sản xuất tăng nhanh; Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Trước đây, Tam Kỳ chỉ là một đô thị (thị xã) nhỏ, nay đã phát triển nhanh
1
chóng, quy hoạch khang trang, sạch đẹp và được công nhận là đô thị loại II.
Tiếp tục phát huy truyền thống anh hùng và những kết quả đạt được
trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Tam Kỳ nổ lực
phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội năm 2016 - 2018 như các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Tam Kỳ
lần thứ XX và Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI đã đề ra.
Cùng với phát triển kinh tế, Du lịch được xác định trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn; chính quyền tỉnh Quảng Nam và thành phố Tam Kỳ ban hành
nhiều cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển; Nhờ đó,
ngành Du lịch đã có những bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua, trong
đó lượng khách du lịch quốc tế luôn duy trì mức tăng trưởng khá. Công tác
quảng bá xúc tiến du lịch ngày càng được tổ chức quy mô và chuyên nghiệp
từng. Sản phẩm du lịch, chất lượng dịch vụ, phục vụ tại các cơ sở kinh doanh
du lịch được chú trọng nâng cấp theo hướng chuyên nghiệp. Môi trường tự
nhiên, xã hội công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho du khách được tăng
cường, công tác bảo tồn các giá trị tài nguyên du lịch đạt hiệu quả. Kinh tế tư
nhân của cư nhân thành phố Tam Kỳ khởi sắc và phát triển khá mạnh.
Thành phố Tam Kỳ với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, cùng điều
kiện thiên nhiên ưu đãi, lưu giữ nhiều di sản di tích lịch sử, văn hóa cùng hệ
sinh thái tự nhiên núi - rừng - biển độc đáo và đang phục vụ rất tốt cho phát
triển du lịch.
nguyên nhân về quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.
(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển du
lịch trong giai đoạn tới - với hai xu hướng đặc trung là hội hội nhập quốc tế
trình độ cao và cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0. (4) Đề xuất giải pháp hoàn
thiện quản lý nhà nước đối với ngành nhằm thúc đẩy phát triển du lịch trong
thời gian tới.
3
Để chuẩn bị cho mình tri thức hiểu biết cơ bản - cả lý thuyết lẫn thực tiễn
và kinh nghiệm - về vấn đề đặt ra cho Luận văn, Học viên đã thảm khảo một
số công trình nghiên cứu lên quan đến chủ đề nghiên cứu như sau:
- Đề tài khoa học của Trường Đại học kinh tế Quốc dân về "Nghiên cứu
chính sách, giải pháp và xây dựng mô hình liên kết vùng, tiểu vùng trong phát
triển du lịch ở vùng Tây Bắc".
- Kỷ yếu Hội thảo của Bộ văn hóa Thể thao và Du Lịch, Ban Điều phối
Duyên Hải miền Trung và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận, về "Liên kết
phát triển du lịch vùng Duyên Hải miền Trung với vùng Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông bắc Campuchia".
- Chuyên đề: "Phát triển du lịch miền Trung - Tây Nguyên: Chuyển tư
duy đột phá thành nỗ lực bứt phá" của PGS.TS. Trần Đình Thiên, thành viên
Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải miền Trung.
- Chuyên đề: "Liên kết phát triển du lịch Vùng Duyên Hải miền Trung
với Đông Nam Bộ, Tây NGuyên, Nam Lào và Đông Bắc Camphuchia". của
PGS.TS. Trần Đình Thiên, thành viên Tổ tư vấn Phát triển vùng Duyên Hải
miền Trung.
- Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính
của Thạc sỹ Trần Thị Kinh Hoa về “Quản lý Nhà nước về du lịch từ thực tiễn
tỉnh Quảng Nam”
- Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công của Thạc sỹ Ngô
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du
lịch trên địa bàn thành phố.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh phố Tam Kỳ,
cụ thể là nghiên cứu công cụ quản lý nhà nước, các biện pháp, giải pháp thúc
5
đẩy quá trình quản lý nhà nước trong lĩnh vực đã đặt ra.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Trên địa bàn thành phố Tam Kỳ.
+ Thời gian: 2016 đến 2018, hướng tới 2025.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Quản lý nhà nước; quan điểm, chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước nói chung
và quản lý nhà nước về du lịch nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo
nghiệm thực tiễn… Dựa vào các phương pháp nghiên cứu nêu trên, người viết
tiến hành thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu có liên quan.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Hệ thống hóa một số vấn đề về quản lý nhà nước về du lịch tại địa
bàn.
- Cung cấp sự hiểu biết thực trạng phát triển du lịch và quản lý nhà
nước về du lịch tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn gần
đây, nhận diện các vên đề đặt ra cũng như sự hiểu biết bối cảnh, triển vọng
vấn đề trong giai đoạn tới.
– Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể có
thể là một cá nhân hoặc tổ chức.
– Khách thể quản lý: chịu sự tác động hay chịu sự điều chỉnh của chủ
thể quản lý, đó là hành vi của con người và các quá trình xã hội.
– Đối tượng quản lý: tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý. Tùy
theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý
khác nhau.
– Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất
định do chủ thể quản lý định trước.
Quản lý là một hoạt động phức tạp và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau. Các yếu tố đó là: con người; hệ thống và tư tưởng chính trị; tổ
chức; thông tin; văn hóa…
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước. Quản
lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế
8
– xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử.
Trên cơ sở những lý luận thì quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã
hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để
điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu
hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
1.1.2. Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống con
người, ngoài ra chúng đã, đang và tiếp tục trở thành lĩnh vực kinh doanh, dịch
vụ quan trọng trong nền kinh tế ở hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệm du lịch được hiểu theo
nhiều cách khác nhau tuỳ theo góc độ xem xét.
Theo trang tin điện tử: Tổng quan về du lịch Việt Nam, danh lam thắng
thường xuyên của họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến không phải là nơi
làm việc của họ.
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các
nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc
độ nghiên cứu khác nhau.
Luật Du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã đưa ra khái niệm:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [9, tr.6].
Ở từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, hiểu về du lịch trên hai quan
điểm:
Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của
con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du
10
lịch được xem xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch.
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về
nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa
dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước
ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực
kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; cố thể coi là hình thức xuất khẩu hàng
hóa và dịch vụ tại chỗ. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một
ngành kinh tế.
1.1.3. Quản lý Nhà nước về du lịch
1.1.3.1. Khái niệm
Quản lý Nhà nước về du lịch là quá trình tác động của Nhà nước đến du
lịch thông qua các công cụ quản lý nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu tinh thần
của chức năng người cũng như phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà
đồng thời thực hiện những vấn đề thuộc về quản lý nhà nước nhằm đưa ra các
chính sách phù hợp về du lịch vào thực tiễn, biến quy hoạch, kế hoạch thành
hiện thực, tạo điều kiện cho du lịch phát triển.
Hình thành cơ chế phối hợp quản lý hiện hữu từ trung ương đến địa
phương trong quản lý du lịch thành phố, huyện, thị xã... Trong khu vực quốc
tế thì chức năng này thể hiện ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song
phương, hoặc trong cùng một khối kinh tế, thương mại du lịch nhằm đang
dạng hóa, đang phương thức các quan hệ hợp tác trong hoạt động du lịch
nhằm đạt được các mục tiêu trong cam kết sẵn có.
- Chức năng điều tiết các hoạt động du lịch và tác động thị trường: Nhà
nước hướng dẫn và kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định
hướng đã vạch ra. Can thiệp và điều tiết thị trường nhằm ổn định kinh tế vĩ mô.
Nhà nước dùng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiết can thiệp thị
trường và hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý đúng đắn các quan hệ trao đổi.
12
Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp về vốn, thông tin tài chính, kết cấu hạ
tầng của thị trường và bảo đảm kinh doanh du lịch đúng pháp luật nhằm
tránh thất thoát, và sinh lợi cho người hoạt động du lịch, tăng thu cho ngân
sách nhà nước.
- Chức năng kiểm soát: Giám sát các hoạt động của mọi chủ thể theo
gia hoạt động kinh doanh du lịch cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó.
Cấp và thu hồi giấy phép trong hoạt động kinh doanh du lịch. Phát hiện những
lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm phấp luật và những quy định của
nhà nước. Kiểm tra đánh giá sức mạnh của hệ thống quản lý du lịch của nhà
nước cũng như đánh giá năng lực của độ ngũ cán bộ công chức thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về du lịch.
1.1.3.3. Vai trò quản lý nhà nước về du lịch
- Vai trò định hướng: Nhà nước có vai trò định hướng phát triển du lịch
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế – kỹ thuật trong hoạt động du lịch.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.
- Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.
- Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch
phát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch.
- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du
lịch ở trong nước và nước ngoài.
- Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp
của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
- Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
14
luật về du lịch.
1.3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch và kết quả đạt được
trong thời gian qua
1.3.1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch
Tại Chương VIII, Luật Du lịch, được Quốc hội thông qua ngày
19/6/2017 quy định Quản lý Nhà nước về Du lịch với những nội dung trọng
tâm [9].
- Chính phủ quản lý nhà nước về du lịch.
Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; xây dựng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm
tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia; Điều phối, liên kết các hoạt động
du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh; Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy
+ Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp hàng hóa,
đồ lưu niệm, hàng thủ công, dịch vụ chất lượng cao để phát triển du lịch, xây
dựng hệ thống cửa hàng miễn thuế phục vụ khách du lịch tại một số địa bàn
du lịch trọng điểm; lồng ghép xúc tiến du lịch trong xúc tiến thương mại.
+ Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
cơ quan nhà nước có liên quan tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, đất nước, con
người Việt Nam; tham mưu chính sách về thị thực phục vụ phát triển du lịch.
- Quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế
tại địa phương.
16
+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các
chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch
của địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng;
+ Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh
doanh du lịch và hướng dẫn du lịch trên địa bàn;
+ Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực
phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi tập trung nhiều khách du lịch;
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi
trường du lịch thân thiện, lành mạnh và văn minh;
+ Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được
cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan
du lịch, cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn
vào khu du lịch, điểm du lịch;
phát triển du lịch Việt Nam “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển du lịch theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều
sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng
cạnh tranh”.
Năm 2016, ngành Du lịch Việt Nam đón được trên 10 triệu lượt khách
quốc tế, tăng gấp đôi so với năm 2010. Năm 2017 đón được trên 12,9 triệu
lượt, thực hiện thành công chỉ tiêu Chính phủ giao tăng khoảng 30% lượng
khách du lịch quốc tế, tăng 27,6% so với cùng kỳ năm 2017. Năm 2018,
ngành du lịch đã đón khoảng 15,6 triệu khách quốc tế, tăng 19,9% so với năm
2017, phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ du lịch đạt 620.000
tỷ đồng, đóng góp hơn 8% vào GDP cả nước.
Về lượng khách du lịch nội địa, năm 2016 đạt 62 triệu lượt, tăng hơn
18
gấp đôi năm 2011; năm 2017 đạt 73 triệu lượt; Năm 2018 phục vụ trên 80
triệu lượt khách nội địa.
Về tổng thu từ khách du lịch, năm 2016 đạt 400.000 tỷ đồng, năm
2017 đạt 510.000 tỷ đồng; Năm 2018, tổng thu từ khách du lịch đạt tổng thu
từ khách du lịch đạt hơn 620.000 tỷ đồng.
Về doanh nghiệp lữ hành, tính đến hết năm 2017 cả nước có 1.802
doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và gần 2.000
doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Trong
năm 2018 có 1.894 doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh quốc tế
mới; cấp mới 4.678 thẻ hướng dẫn viên.
Về cơ sở lưu trú du lịch, tính đến hết năm 2017, cả nước có 25.600 cơ
sở lưu trú du lịch với trên 508.000 buồng, trong đó hạng cao cấp (từ 3 sao đến
5 sao) có 863 cơ sở với 101.400 buồng. Về đội ngũ hướng dẫn viên du lịch,