Giải pháp thu hút khách du lịch nhật bản đến đà nẵng - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------

PHẠM THỊ NGỌC THÚY

GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH
DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------

PHẠM THỊ NGỌC THÚY

GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH
DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số

: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Ngô Xuân Bình

văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đà Nẵng, ngày …… tháng … năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Thị Ngọc Thúy


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................ 1
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
7. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT KHÁCH DU
LỊCH NHẬT BẢN........................................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm liên quan đến du lịch ..................................................... 6
1.1.1. Khái niệm về du lịch ........................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm du lịch quốc tế ................................................................... 6
1.1.3. Khái niệm khách du lịch quốc tế......................................................... 7
1.2. Đặc điểm, tâm lý, nhu cầu của khách Nhật Bản ........................................ 8

2.2.2. Đội ngũ lao động [6][9][22] .............................................................. 38
2.2.3. Chính sách phát triển du lịch Đà Nẵng [6][12][20][21] ................... 39
2.2.4. Môi trường du lịch [20][22][23] ....................................................... 40
2.2.5. Mạng lưới kinh doanh dịch vụ du lịch Nhật Bản [11][24] ............... 41
2.2.6. Công tác tuyên truyền quảng bá [11][24][25] .................................. 42


2.2.7. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật [11][24][25] ................................... 44
2.3. Đánh giá việc thu hút khách du lịch Nhật Bản tại Đà Nẵng trong thời gian
qua [11][13][24][25] ....................................................................................... 45
2.3.1. Số lượng khách và doanh thu từ khách du lịch Nhật Bản ................ 45
2.3.2. Thời gian và chi tiêu du lịch của khách Nhật Bản tại Đà Nẵng ....... 48
2.3.3. Các hoạt động ưu thích của khách du lịch Nhật Bản khi đến Đà Nẵng
[11][24][25] ................................................................................................. 51
2.3.4. Những kết quả đạt được và nguyên nhân.......................................... 53
Tiểu kết Chương 2 ........................................................................................... 55
Chương 3. GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN
ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN ...................................................... 56
3.1. Cơ sở đưa ra giải pháp ............................................................................. 56
3.1.1. Bối cảnh và xu hướng phát triển du lịch trên thế giới ...................... 56
3.1.2. Bối cảnh và xu hướng phát triển du lịch của Việt Nam.................... 57
3.1.3. Quan điểm phát triển của du lịch Đà Nẵng trong thời gian đến ....... 62
3.2. Giải pháp thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng trong thời gian
đến ................................................................................................................... 65
3.2.1. Nâng cao và đổi mới có hiệu quả chính sách về du lịch ................... 65
3.2.2. Phát triển sản phẩm du lịch ............................................................... 66
3.2.3. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch ................................................ 69
3.2.4. Liên kết và phát triển thị trường khách du lịch Nhật Bản ................ 71
3.2.5. Các nhóm giải pháp khác .................................................................. 72
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79

:

Hiệp hội du lịch Châu Á-Thái Binh Dương

JATA

:

Japan Asosciation of Travel Agents

ASEAN

:

Association of South East Asian Nations

M.I.C.E

:

Meeting Incentive Conference Event


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang



48

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu chi tiêu trung bình của khách Nhật Bản tại Đà
Nẵng

49

Biểu đồ 2.3 Thống kê các điểm du lịch khách Nhật thích đi tham
quan trong chuyến du lịch tại Việt Nam

51

Biểu đồ 2.4 Sản phẩm hấp dẫn khách du lịch tại Đà Nẵng

53


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đời sống của con người ngày càng được phát triển nâng cao, mọi người
không những có nhu cầu về vật chất mà còn có nhu cầu được thỏa mãn về
tinh thần như vui chơi, giải trí và du lịch. Do đó, du lịch là một trong những
ngành đang phát triển nhất hiện nay. Du lịch đã mang lại thu nhập lớn cho nền
kinh tế quốc gia, giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần quảng bá
hình ảnh Việt Nam đến các nước trên thế giới. Vì thế, Đảng và Nhà nước đã
đưa ra mục tiêu xây dựng ngành du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn và tập trung ưu tiên phát triển. Quán triệt tinh thần đó thì ngành du
lịch Việt Nam nói chung và ngành du lịch Đà Nẵng - một trong những thành
phố phát triển mạnh của đất nước nói riêng đã có những bước phát triển

tiến, thu hút khách du lịch Nhật Bản một cách bài bản, lâu dài đến nay vẫn
chưa có điều kiện triển khai thực hiện do nhiều yếu tổ cả chủ quan và khách
quan.
Và vấn đề nghiên cứu liên quan đến các giải pháp thu hút khách du lịch
Nhật Bản đến Việt Nam nói chung được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đề
cập đến trong các tác phẩm của mình, tiêu biểu đề tài: Thạc sĩ Hà Thùy Linh
với luận văn “Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản đối với du lịch
Việt Nam” tiếp cận và nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật Bản với mục
đích góp phần phát triển thị trường khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam,
làm cho thị trường khách Nhật thực sự là một thị trường trọng điểm của du
lịch Việt Nam trong những năm tới. Ngoài ra, đề tài này đã chỉ ra thực trạng
và khả năng khai thác thị trường khách du lịch Nhật Bản đối với Việt Nam
cũng như đưa ra những giải pháp nhằm thu hút khách ngày càng đông hơn.
Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu các giải pháp thu hút khách du lịch Nhật
Bản đến với thành phố Đà Nẵng vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu và chỉ mới
xuất hiện trong các Nghị định, Nghị quyết hay các Chiến lược phát triển du
lịch chung của Việt Nam. Để có được nguồn tài liệu tham khảo, tác giả phải

2


tham khảo rất nhiều nguồn tài liệu trong nước và nước ngoài vafcacs nguồn
khác như sách, internet về marketing, PR…đều trở thành nguồn tư liệu quý
cho đề tài này.
Đề tài mang tính ứng dụng cao, đề tài đã phân tích, đánh giá tình hình
thực trạng của thu hút khách du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng trong thời gian
qua. Kết hợp với những giải pháp về cải tiến nhằm nâng cao hoạt động thu
hút khách du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng trong thời gian đến. Đây cũng là yếu
tố cốt lõi trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động du lịch thành
phố. Đề tài sẽ cải thiện tình hình thực trạng trên cho phù hợp với điều kiện

Phương pháp chủ yếu được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là phương
pháp nghiên cứu đi từ thực tiễn đến cơ sở lý luận. Dùng thực tiễn để rà soát
lại cơ sở lý luận. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp (dựa
vào các dữ liệu thu thập được từ các sách, báo, tổng hợp và xây dựng bức
tranh toàn cảnh của du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng), phương pháp phân tích
(sử dụng các nguồn tư liệu thu thập được để phân tích thực trạng của việc thu
hút khách du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng), vận dụng các phương pháp mô tả,
so sánh, thống kê, phân tích với các nguồn số liệu thu thập từ báo cáo thống
kê, nghị quyết, chiến lược của các Sở, ban ngành và từ các nguồn khác.
Dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu từ các website, sách, báo, tài liệu hội
thảo, báo cáo của các cơ quan chức năng, các số liệu nội bộ của các sở Ban
ngành,...có độ chính xác và chính thống rất cao.
Dữ liệu sơ cấp: bao gồm các dữ liệu báo cáo về tình hình thực tế thu
hút khách Nhật Bản đến Đà Nẵng của Sở du lịch Đà Nẵng, các báo cáo điều
tra thu thập ý kiến của nhiều đối tượng khác nhau (Khách Nhật Bản, các
chuyên gia, các công ty lữ hành) từ năm 2016-2018 có sẵn của các cơ quan và
sở ban ngành để làm dữ liệu nghiên cứu cho luận văn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về Du lịch và hoạt động thu hút khách du
lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng.
- Phát hiện những thành tựu và hạn chế trong công tác thu hút khách du

4


lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng trong thời gian qua. Từ đó đề xuất giải pháp thu
hút khách du lịch Nhật Bản đến Đà Nẵng trong thời gian đến.
7. Bố cục của luận văn
Nội dung đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về thu hút khách du lịch Nhật Bản.

không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”.
1.1.2. Khái niệm du lịch quốc tế
[3] Du lịch quốc tế là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểm
đến của khách du lịch nằm ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau. Như vậy,
trong du lịch quốc tế, du khách phải đi du lịch vượt qua biên giới ít nhất hai

6


quốc gia. Ví dụ: Một du khách người Nhật đi du lịch sang Việt Nam, Thái
Lan, Mỹ…
1.1.3. Khái niệm khách du lịch quốc tế
Theo giáo sư Khadginicólov – một trong những nhà tiền bối về du lịch
của Bulgarie đưa ra định nghĩa về khách du lịch: “Khách du lịch là người
hành trình tự nguyện, với những mục đích hòa bình. Trong cuộc hành trình
của mình họ đi qua những chặng đường khác nhau và thay đổi một hoặc
nhiều lần nơi cư trú của mình”.
Theo định nghĩa của Hội nghị tại Rooma (Ý) do liên hợp quốc tổ chức
về các vấn đề du lịch quốc tế và đi lại quốc tế (năm 1963), khách viếng thăm
quốc tế (visitor) được hiểu là người đến một nước, khác nước cư trú thường
xuyên của họ, bởi mọi nguyên nhân trừ nguyên nhân đến lao động để kiếm
sống [3]. Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và
sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian ít nhất là 24h. Mục
đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân, tham dự hội nghị, khảo sát thị
trường, công tác, chữa bệnh, thể thao, hành hương, nghỉ ngơi…
[10] Ở nước ta, theo Luật du lịch Việt Nam 2017, những người được
thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau:
- Là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào
Việt Nam du lịch.
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước

độc đáo của các dân tộc…Người Nhật Bản là những người rất có kỷ luật, xã
hội của họ phân chia thành những nhóm có sự liên kết rất chặt chẽ. Sự gắn bó
mạnh mẽ vào các tập thể cũng có mặt trái của nó. Nó có thể khơi dậy tình
cảm bài trừ người nước ngoài, thậm chí thường những tập thể lớn hơn và có
thế lực hơn mà họ cũng phụ thuộc vào đó. Họ tuân thủ các tác phong và nghi
thức giúp kiềm chế chủ nghĩa cá nhân và người lãnh đạo nhóm có thể trông
đợi vào một sự phục tùng mù quáng, và lợi dụng tập thể cho mục đích cá
nhân. Nó cũng có thể khóa chặt cuộc đời con người trong tập thể suốt đời...
Lấy sự hài hoà làm gốc rễ của đạo đức: Du khách Nhật ít khi biểu lộ

8


sự không hài lòng một cách trực tiếp. Nếu chất lượng tour du lịch có vấn đề,
họ thường gửi thư hoặc thông qua đại lý. Vì vậy để tìm hiểu mức độ hài lòng
của du khách Nhật Bản để tránh những vướng mắc về sau, đơn giản có thể
thông qua các phiếu điều tra, bảng hỏi gửi cho khách.
Khách hàng là thượng đế: Đây là nguyên tắc thứ hai của người Nhật,
họ cho rằng người trả tiền luôn có vị thế cao hơn người nhận tiền. Vì vậy du
khách Nhật Bản có phần khó tính, nhiều yêu cầu, thường hay phàn nàn và
luôn đòi hỏi sự phục vụ với chất lượng cao nhất, họ thường không dễ thích
nghi với những điều kiện thiếu thốn tại điểm du lịch.
Tính đúng giờ: Đúng giờ là một nguyên tắc sống rất quan trọng của
người Nhật và cảm thấy không hài lòng khi phải chờ đợi.
Khi đi du lịch, người Nhật rất quan tâm tới việc bảo vệ sức khoẻ, tới
vấn đề an ninh và an toàn. Chính vì vậy, những yếu tố bất ổn của môi trường
du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đi du lịch của người Nhật. Những
vấn đề như khủng bố, dịch bệnh (SARS, cúm gia cầm,...) đã làm giảm sút
nghiêm trọng số lượng du khách Nhật Bản đi du lịch nước ngoài.
Trọng sự sạch sẽ: Người Nhật rất trọng sự sạch sẽ trong cuộc sống

cấp, nhu cầu tương đối đơn giản, thường trọng tính kinh tế của dịch vụ cung
cấp, ưa thích đồ ăn châu Âu, món ăn nhanh và các món ăn địa phương,
thường quan tâm tìm hiểu văn hoá,...
Giới nữ trẻ có độ tuổi trung bình từ 20-30: Giới nữ trẻ có độ tuổi trung
bình từ 20-30, chưa lập gia đình có nghề nghiệp và thu nhập khá ổn định
nhưng vẫn có sự trợ giúp rất lớn của gia đình, họ rất sành điệu trong tiêu dùng
nhưng cũng rất quan tâm đến tính kinh tế của dịch vụ, sở thích của họ là mua
sắm, thời trang, đồ trang sức, sản phẩm lưu niệm của địa phương....
Các gia đình: Họ thường quan tâm tới thực đơn riêng cho trẻ em, ưa
thích các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi giải trí, thể thao...Đối tượng
khách là gia đình thường thích ở phòng rộng, thích các khách sạn có bể bơi
riêng và có dịch vụ trông trẻ.
Người cao tuổi: Thường đi du lịch nhờ vào quỹ lương sau khi về hưu,

10


họ có mức tiêu dùng tương đối cao, thích thư giãn nghỉ ngơi, rất hứng thú
trong việc tìm hiểu về lịch sử, văn hoá và tự nhiên của điểm du lịch.
Khách thương gia: Đối tượng khách luôn thiếu thời gian và thường đi
du lịch với mục đích kết hợp công việc, thời gian tham quan ít và thường đi
du lịch với mục đích kết hợp công việc, thích chơi golf và hứng thú tìm hiểu
cuộc sống về đêm tại điểm du lịch.
Khách du lịch ba lô: Mức tiêu dùng không cao, đi du lịch theo kiểu tổ
chức và rất quan tâm đến yếu tố giá cả, song lại là những du khách có khả
năng phát tán thông tin nhanh chóng và mạnh mẽ về điểm đến du lịch.
Trong 6 phân đoạn thị trường kể trên, du khách lứa tuổi 20-40 và học
sinh sinh viên đến Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng hàng năm, đặc biệt
là những người thuộc giới nữ trẻ.
Trong những năm gần đây, cách thức đi du lịch của người Nhật đã có

Nhu cầu về vui chơi giải trí: Người Nhật thường chọn nơi du lịch có
nắng, cảnh sắc hấp dẫn, nước biển trong xanh, cát trắng, có thể tắm được
quanh năm với phương tiện sinh hoạt thuận tiện và hiện đại.
Các nhu cầu khác: Khách Nhật thường là khá kĩ tính về tất cả các mặt,
do đó trong quá trình tổ chức, phục vụ cho khách du lịch Nhật Bản chúng ta
phải thực sự chu đáo. Lịch trình tour phải được thông báo cặn kẽ trước một
chuyến tour. Và trong quá trình thực hiện phải đảm bảo đúng giờ qui định vì
người Nhật có tính kỉ luật khá cao về giờ giấc. Hướng dẫn viên đòi hỏi phải là
những người có trình độ, thông thạo tiếng Nhật, nhiệt tình trong công việc,
đặc biệt khách Nhật có yêu cầu cao về sự an toàn trong mỗi chuyến đi.
1.3. Động cơ và xu hướng đi du lịch của khách Nhật Bản (cầu Du
lịch)
[5][7][8][24][25] So với tổng số lượng khách du lịch Nhật Bản đi du
lịch nước ngoài thì số lượng khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam nói chung
và Đà Nẵng nói riêng còn hết sức khiêm tốn. Việc hiểu biết về khách du lịch
Nhật Bản (nhu cầu, động cơ và tâm lý và phong cách du lịch) nói chung sẽ
giúp thu hút và phục vụ khách du lịch Nhật được nhiều và tốt hơn.

12


1.3.1. Động cơ đi du lịch của khách Nhật Bản
1.3.1.1. Chính sách du lịch của Nhật Bản
[7] Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích người dân của mình đi du
lịch nước ngoài như một biện pháp để cân bằng cán cân thương mại. Từ năm
1979 JNTO (Japan National Toursn Organ) được chính phủ giao trọng trách
cung cấp dịch vụ và đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho người
dân Nhật Bản khi họ đi du lịch ở nước ngoài. Chính vì vậy việc đặt văn phòng
đại diện ở nước ngoài của JNTO có vai trò hết sức quan trọng. Việc khuyến
khích và tạo điều kiện để người dân Nhật Bản đi du lịch ở nước ngoài.

người dân bản địa. Họ luôn âm nhạc là một trong những thành phần chính
trong trải nghiệm lữ hành của họ. Rất hứng thú với việc được thưởng lãm,
cảm nhận và sở hữu (nếu có thể) các giá trị nghệ thuật, đồ thủ công mỹ nghệ
cũng như các chương trình biểu diễn đẳng cấp quốc tế tại các điểm đến. Điều
này cũng được lý giải từ một trong những giá trị gốc dễ trong văn hóa Nhật –
sự đồng cảm, thấu cảm.
Những điểm đến với ưu thế về cơ hội mua sắm và hệ thống cửa hàng
bán đồ lưu niệm: Người Nhật có thói quen tặng quà nhau vào mọi dịp có thể.
Chính vì vậy, tặng quà, đồ lưu niệm cho người thân, bạn bè sau mỗi lần trở về
nhà từ những chuyến đi du lịch được coi như là một quy luật bất thành văn.
Vì thế, điểm đến với ưu thế về mua sắm và hệ thống các cửa hàng bán lưu
niệm luôn thu hút rất đông lượng du khách Nhật. Khách du lịch Nhật Bản có
thói quen mua sắm thông thường gấp từ 3 lần du khách thông thường khác.
Đặc biệt nữ du khách Nhật có nhu cầu mua sắm rất nhiều do họ là những
người chịu trách nhiệm quản lý ngân sách gia đình.
Ngoài ra những điểm đến với ưu thế cuộc sống về đêm hay những điểm
đến có những hoạt động ngoài trời hướng tới cộng đồng cũng được du khách
Nhật ưa thích. Nếu an toàn và vệ sinh thì những nơi có những hoạt động về
đêm sinh động sẽ thu hút được rất đông du khách Nhật.
1.3.1.3. Các yếu tố ảnh hướng tới quyết định lựa chọn điểm đến du lịch
của khách du lịch Nhật Bản [2][24][25][18][19]

14


Yếu tố về an ninh và an toàn: An ninh và an toàn luôn yếu tố tối thượng
được người Nhật đặt lên hàng đầu khi lựa chọn các điểm đến du lịch. Lý giải
về điều này, các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cho rằng, đơn giản là vì
xưa nay người Nhật sống trong một môi trường sống rất an toàn về mọi
phương diện và họ luôn có thói quen so sánh các giá trị tương tự tại các điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status