BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TP. HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG QUỐC TUẤN
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU, QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
N
QUẢN TRỊ KINH DOANH
số 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG D N
HO HỌC TS. NGUYỄN NGỌC HUY
TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 07, NĂ
2018
i
LỜI C
ĐO N
BGĐ
Ban giám đốc
CEO
Tổng giám đốc điều hành (Chief Executive Officer)
CTSH
Cấu trúc sở hữu
ĐHĐCĐ
Đại hội đồng cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
HSX
Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
HQHĐ
Hiệu quả hoạt động
QTDN
Bảng 3-5:
Nguồn dữ liệu cho các biến .................................................................46
Bảng 4-1:
Kết quả thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu .....................71
Bảng 4-2:
Hệ số tương quan giữa các biến ..........................................................75
Bảng 4-3:
Kết quả hồi quy của hai mô hình ROA và ROE .................................78
Bảng 4-4:
Kết quả phân tích tương quan so với kỳ vọng dấu ..............................80
Bảng 4-5:
Kết quả kiểm định hệ số VIF ..............................................................84
Bảng 4-6:
Kết quả kiểm định Hausman ...............................................................85
Bảng 4-7:
Hình 4-1:
Chỉ số sản xuất công nghiệp .............................................................48
Hình 4-2:
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ........................50
Hình 4-3:
Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến .....................................51
Hình 4-4:
Số lượng doanh nghiệp tại các mức sở hữu nước ngoài ...................55
Hình 4-5:
Hiệu quả hoạt động (ROA) trung bình tại các mức sở hữu nước ngoài ...... 56
Hình 4-6:
Hiệu quả hoạt động (ROE) trung bình tại các mức sở hữu nước ngoài....... 57
Hình 4-7:
Số lượng doanh nghiệp tại các mức sở hữu tổ chức .........................58
Hình 4-8:
Hình 4-16:
Tăng trưởng ROE của ngành công nghiệp ........................................70
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan
........................................................................................................... i
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... ii
Danh mục các bảng biểu ........................................................................................... iii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị .................................................................................... iv
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ................................................................................................ 1
1.2. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 6
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 6
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 6
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 7
1.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 7
1.6. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 7
1.7. Kết cấu đề tài nghiên cứu ..................................................................................... 8
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC SỞ HỮU, QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP .............................................................................................10
2.1. Các khái niệm ..................................................................................................... 10
2.1.1. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp...................................................... 10
4.1.1. Sở hữu nước ngoài của các doanh nghiệp ngành công nghiệp ................ 54
4.1.2. Sở hữu tổ chức của các doanh nghiệp ngành công nghiệp ...................... 58
4.1.3. Cấu trúc và hoạt động của hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp
ngành công nghiệp ................................................................................... 62
4.1.4. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp ............... 68
4.2. Kiểm định thực chứng tác động của cấu trúc sở hữu, quản trị doanh nghiệp
tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành công nghiệp ........................... 71
4.2.1. Thống kê mô tả ........................................................................................ 71
4.2.2. Phân tích tương quan giữa các biến ......................................................... 75
4.2.3. Lựa chọn phương pháp ước lượng........................................................... 75
4.2.4. Kết quả ước lượng mô hình ..................................................................... 78
4.2.5. Phân tích kết quả nghiên cứu ................................................................... 79
vii
4.2.6. Các kết quả kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu ..................... 84
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................87
5.1. Kết luận............................................................................................................... 87
5.1.1. Kết quả đạt được về nghiên cứu lý thuyết ............................................... 87
5.1.2. Kết quả đạt được về mặt ý nghĩa thực tiễn .............................................. 87
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 88
5.2.1. Chính sách nới room cho nhà đầu tư nước ngoài .................................... 88
5.2.2. Thu hút sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức ..................................... 89
5.2.3. Vai trò giám sát của hội đồng quản trị..................................................... 89
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
Phụ lục A: Kết quả hồi quy theo mô hình ROA ........................................................99
Phụ lục B: Kết quả hồi quy theo mô hình ROE ......................................................105
Phụ lục C: Dữ liệu hồi quy trong mô hình ..............................................................111
hữu bởi các nhà đầu tư nước ngoài ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia trực tiếp vào việc
quản trị công ty không những giúp công ty tăng vốn mà còn giúp cải thiện năng lực
quản trị và cạnh tranh (Chhibber et al., 1999; Douma et al., 2006; Aydin et al.,
2
2007; Li et al., 2011; Ghahroudi, 2011; Wang & Wang, 2015). Tuy nhiên, một số
nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy không phải nhà đầu tư nước ngoài nào cũng
đem lại những ảnh hưởng tích cực cho doanh nghiệp mà họ đầu tư, bởi vì lí do thâu
tóm (Afang et al., 2016) hoặc theo đuổi mục tiêu riêng (Phung & Mishra, 2016).
Ngoài ra, trong tổng thể cơ chế quản trị doanh nghiệp, các yếu tố thuộc cấu
trúc và hoạt động của hội đồng quản trị cũng được nhiều nhà nghiên cứu kinh tế
quan tâm. Các nghiên cứu gần đây về vấn đề cơ chế quản trị xem xét ảnh hưởng của
hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp niêm yết do quy định về công bố thông tin và minh bạch trên thị trường
chứng khoán.
Tóm lại, vấn đề nghiên cứu về cấu trúc sở hữu, quản trị doanh nghiệp và
hiệu quả hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt là tại các quốc gia mới
nổi và đang phát triển. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm vẫn rất khác
nhau. Luận văn này nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc về cấu trúc sở
hữu, quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt
Nam với mẫu đại diện là các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên Sở
giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) trong giai đoạn từ năm
2012 đến năm 2016. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu mối quan
hệ nêu trên trong ngành công nghiệp tại Việt Nam, là ngành sản xuất có vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế quốc dân. Các nghiên cứu về chủ đề này ở Việt Nam đã được
nhiều tác giả thực hiện trong những năm gần đây, nhưng nghiên cứu cho một ngành
cụ thể vẫn chưa nhiều. Do vậy, đóng góp của nghiên cứu làm phong phú thêm kho
này cũng nhận định rằng các công ty Việt Nam chưa xây dựng cơ chế quản trị
doanh nghiệp hiệu quả và tình trạng này có thể do khái niệm quản trị doanh nghiệp
còn khá mới mẻ và chưa được quan tâm nhiều đối với các công ty ở Việt Nam. Vấn
đề quản trị doanh nghiệp cũng đã được một số nhà nghiên cứu trong nước thực hiện
nhưng vẫn còn ít. Vì thế vấn đề quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam cần được quan
tâm nghiên cứu để có thể giúp cho các doanh nghiệp tổ chức cơ chế quản trị doanh
nghiệp bao gồm các bên liên quan nhằm mục đích kiểm soát, vận hành, định hướng
1
Morgan Stanley Capital International, một tổ chức chuyên xây dựng các bộ chỉ số thị trường uy tín trên
phạm vi toàn cầu.
4
để đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất.
Thứ ba, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước là mục tiêu quan trọng và
là nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Với lợi thế là nước có
nguồn lao động trẻ và dồi dào nhưng sự phát triển ngành công nghiệp của chúng ta
cũng cho thấy nhiều hạn chế và bất cập. Ngành công nghiệp hiện nay vẫn còn ở
trình độ thấp, phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng chưa cao, năng suất còn thấp,
còn dựa vào gia công là chính.
Hình 1-1: Chỉ số sản xuất công nghiệp Việt Nam
Nguồn: Tổng cục thống kê
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong những năm gần đây đang
có xu hướng tăng chậm lại, tại mức trung bình 14,3%/năm trong các năm 2006 2010 giảm xuống mức 10%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015 (Hình 1-1) và hầu hết
các nhóm ngành công nghiệp đều trong xu hướng giảm. Tốc độ tăng năng suất lao
động của ngành công nghiệp khá thấp. Giai đoạn 2006 – 2015, tốc độ tăng trưởng
CHỨNG KHOÁN VIỆT N
”. Qua đó nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu và
đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công
nghiệp, giúp các doanh nghiệp kịp thời có những chính sách phù hợp với hoạt động
kinh doanh của mình tránh được nguy cơ phá sản, đồng thời tạo điều kiện để doanh
nghiệp hoạt động ổn định và phát triển bền vững.
2
Hội thảo “Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2017-2020 hướng tới tăng trưởng
nhanh và bền vững” ngày 31/5/2017, Bộ Công Thương.
6
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của đề tài là xem xét mối quan hệ tác động
của các yếu tố thuộc về cấu trúc sở hữu, cấu trúc và hoạt động của hội đồng quản trị
đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu tổng quan trên, học viên xác định các mục
tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Xem xét tác động của các yếu tố thuộc về cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Xem xét tác động của các yếu tố thuộc về cấu trúc và hoạt động của hội đồng
quản trị đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Đưa ra các hàm ý ứng dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
Các mục tiêu nghiên cứu nêu trên sẽ được làm rõ thông qua việc trả lời các
iê cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu dữ liệu nghiên
cứu bao gồm 76 doanh nghiệp trong ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam (đại diện là các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.
Dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là dữ liệu dạng bảng được thu thập
thông qua các báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm đã được kiểm toán, các báo cáo
quản trị và báo cáo thường niên của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được lựa chọn
trong mẫu nghiên cứu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và minh bạch các số liệu mà
bài nghiên cứu sử dụng. Do một số doanh nghiệp mới niêm yết hoặc hủy niêm yết
trong giai đoạn 2012-2016, nên dữ liệu nghiên cứu được tổ chức thành dạng dữ liệu
bảng không cân bao gồm 315 quan sát và được cung cấp bởi đơn vị Stoxplus. Học
viên sử dụng phương pháp phân tích định lượng thông qua mô hình hồi quy dữ liệu
bảng không cân bằng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata 14 và Microsoft Excel
2016.
1.6. Ý
ĩa của đề tài
Về mặt lý luận, Bài viết này lược khảo các lý thuyết cũng như các khái niệm
và các kết quả công trình nghiên cứu trên thế giới về vấn đề liên quan đến cấu trúc
sở hữu, quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Qua đó, bài
viết này có thể cung cấp thêm cho người đọc các lý thuyết nền nhằm lý giải cho
những sự việc, hiện tượng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
8
Hơn nữa kết quả của bài viết này có thể là cơ sở để cho những nghiên cứu tiếp theo
3: Phương pháp nghiên cứu;
C ƣơ
4: Kết quả và thảo luận;
C ƣơ
5: Kết luận và kiến nghị.
9
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong c ƣơ
1 học viên đã nêu được vấn đề nghiên cứu đó là
vai trò của cấu trúc sở hữu cũng như cơ chế quản trị doanh nghiệp
đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể là sở hữu tổ
chức, sở hữu nước ngoài và một vài đặc điểm của cơ chế quản trị
doanh nghiệp tác động tới hiệu quả hoạt động. Trong chương này,
học viên cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu của bài viết bao gồm 76
doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012-2016. Bài viết
này sử dụng phương pháp định lượng để xem xét các tác động của
sở hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài và một vài đặc điểm của co chế
quản trị tới hiệu quả hoạt động của danh nghiệp.
/>
11
Thứ ba, một hướng tiếp cận được đề xuất nhằm khắc phục hạn chế nêu trên
để xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh là đại lượng được đo bằng thương số
giữa phần tăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí, đo lường
thông qua các chỉ tiêu tương đối như chỉ số tăng trưởng doanh thu trên tăng trưởng
chi phí. Tuy vậy, hướng tiếp cận này cũng có nhược điểm là không xét đến mức độ
tuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh.
Cuối cùng, một hướng tiếp cận phổ biến là xem xét hiệu quả kinh doanh
phản ánh lợi nhuận thu được trên phần vốn bỏ ra ban đầu. Hướng tiếp cận này có ưu
điểm là phản ảnh được mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận. Tuy
nhiên lại có nhược điểm là chỉ tính đến nguồn vốn đầu tư mà bỏ qua các nguồn lực
khác đã sử dụng. Các chỉ tiêu dùng để đo lường hiệu quả theo hướng tiếp cận này
thường là các chỉ số lợi nhuận như: ROA, ROE…
Trong bài viết, học viên đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo
hướng tiếp cận cuối cùng. Cụ thể, học viên sẽ sử dụng chỉ số ROE, ROA để đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Theo nghiên cứu của Richard et al. (2009) thì hiệu quả hoạt động của công
ty là một trong những phần quan trọng nhất trong nghiên cứu về quản trị. Các hoạt
động về marketing, nguồn nhân lực, chiến lược và điều hành doanh nghiệp đều
được đánh giá dựa trên hiệu quả hoạt động của công ty. Việc đo lường hiệu quả
hoạt động giúp cho các nhà nghiên cứu, nhà quản trị đánh giá cụ thể được các hoạt
động của công ty và nhà quản lý. Cũng theo các học viên thì vẫn chưa có sự thống
nhất trong cách đo lường hiệu quả hoạt động của công ty. Đồng thời ba nhóm đo
lường thường được sử dụng trong nghiên cứu là đo hiệu quả hoạt động theo thang
đo giá trị kế toán, giá trị thị trường và thang đo kết hợp cả hai thang đo giá trị kế
toán và giá trị thị trường. Đo hiệu quả hoạt động theo giá trị kế toán sử dụng các chỉ
người chủ sở hữu (Jensen & Meckling, 1976). Các định nghĩa bị ảnh hưởng bởi lý
thuyết đại diện cho rằng khi quyền quản lý và quyền sở hữu được tách rời, chủ sở
hữu cần phải thiết lập một cơ chế để kiểm soát nhà quản lý nhằm đảm bảo rằng các
hành động và các quyết định của nhà quản lý sẽ vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông. Cơ
chế kiểm soát đó được gọi là quản trị doanh nghiệp, quản trị công ty, cơ chế quản trị
13
doanh nghiệp… Shleifer & Vishny (1997) lập luận rằng quản trị doanh nghiệp đề
cập đến cách thức mà các bên cung cấp tài chính đảm bảo được rằng họ sẽ thu được
lợi nhuận từ những khoản đầu tư của họ. Denis (2001) cũng đồng ý rằng quản trị
doanh nghiệp gắn liền với cả quyền sở hữu, quyền kiểm soát và nhằm mục đích tối
đa hóa giá trị của các cổ đông.
Theo hướng tiếp cận khác, lý thuyết các bên liên quan thừa nhận rằng các cá
nhân trong và ngoài công ty (bao gồm nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, công
chúng, chính phủ, cá nhân hoặc nhóm lợi ích khác) ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng
bởi các hành động của công ty. Các đối tượng này được gọi là các bên liên quan
(Freeman, 1984). Các công ty có trách nhiệm thực hiện các hành động có lợi cho
họ và mang lại lợi ích cho toàn xã hội. Định nghĩa của Solomon (2007) phù hợp với
lý thuyết các bên liên quan khi cho rằng bên cạnh việc tối đa hoá giá trị cổ đông,
các vấn đề xã hội và môi trường có ý nghĩa quan trọng đối với công ty. Cùng quan
điểm tiếp cận này, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cũng đưa ra định
nghĩa: “Quản trị doanh nghiệp liên quan đến quyền và trách nhiệm của ban lãnh đạo
công ty, hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên liên quan. Phải làm thế nào để
công ty hoạt động hiệu quả và tạo được sự tin tưởng của thị trường. Vì thế quản trị
doanh nghiệp tốt là điều cần thiết cho các công ty muốn tiếp cận nguồn vốn và các
quốc gia muốn khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực tư nhân. Nếu các công ty hoạt
động tốt, họ sẽ thành công. Điều này sẽ giúp họ thu hút được các nhà đầu tư để có
thể giúp họ tăng trưởng nhanh hơn. Quản trị doanh nghiệp yếu kém sẽ làm suy yếu
thể phân loại theo vị trí địa lý như sở hữu trong nước, sở hữu nước ngoài.
2.2. Lý thuyết tổng quan
2.2.1. Lý thuyết người đại diện (Agency theory)
Lý thuyết người đại diện phát sinh từ việc phân tách giữa hai quyền sở hữu
và quyền điều hành. Các doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô
thì sự tách biệt này càng phổ biến. Người chủ sở hữu vì nhiều lý do sẽ không thể
tham gia điều hành doanh nghiệp, thay vào đó họ sẽ đi thuê người khác (người đại
diện) để điều hành doanh nghiệp thay cho họ.
Trong tác phẩm “The Wealth of Nations” tác giả Adam Smith đã viết:
“Người điều hành trong các công ty (công ty có phần vốn của người chủ) là người
quản lý tiền của người chủ nhiều hơn tiền của riêng mình. Vì thế, không thể kỳ
vọng rằng người điều hành sẽ thường xuyên quan tâm, lo lắng và giữ tiền cẩn thận
như là người chủ. Giống như người quản gia của ông chủ, họ thường có xu hướng
quan tâm các sự việc mà không nằm trong giao kèo giữa họ và người chủ và tự ý bỏ
15
qua một số công việc trong giao kèo. Vì thế, sự bất cẩn và hoang phí của nhà quản
lý sẽ luôn luôn tồn tại không ít thì nhiều trong các công ty này”. (Smith, 1977)
(trích trong sách “The Wealth of Nations: Book 5” tác giả Adam Smith trang 990).
Và đây cũng là tiền đề cho rất nhiều nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu về
mối quan hệ giữa người chủ và người đại diện.
Trong số đó, hai nhà nghiên cứu Jensen & Meckling (1976) lập luận rằng
vấn đề người đại diện sẽ phát sinh khi người chủ và người đại diện có mục tiêu khác
nhau. Các tác giả cũng đã chỉ ra mối quan hệ giữa người chủ và người đại diện này
là “dựa trên bản hợp đồng giữa một bên là người chủ thuê một bên là người đại diện
thay mặt cho người chủ thực hiện một số công việc”. Mối quan hệ đại diện dựa trên
bản hợp đồng này gồm cổ đông (người chủ) và người điều hành (người đại diện),
chủ nợ (người chủ) và người điều hành (người đại diện), cổ đông (người chủ) và
Hình 2-1: Tóm tắt lý thuyết
ƣời đại diện
Nguồn: học viên tổng hợp
2.2.2. Lý thuyết người quản lý (Stewardship theory)
Theo lý thuyết người đại diện, mâu thuẫn lợi ích sẽ phát sinh vì mục tiêu của
hai bên khác nhau. Các nhà quản lý sẽ không hành động vì mục tiêu tối đa hóa lợi
17
ích cho người chủ sở hữu doanh nghiệp (Jensen & Meckling, 1976). Nhưng trên
thực tế lý thuyết người đại diện không thể giải thích trường hợp không xảy ra mâu
thuẫn về lợi ích giữa nhà quản lý và người chủ. Nhà quản lý sẽ không hành động vì
lợi ích riêng của mình. Do đó, ngay cả khi mục tiêu của nhà quản lý và người chủ
không giống nhau thì nhà quản lý vẫn đặt mục tiêu của người chủ lên trên mục tiêu
của mình. Vì nhà quản lý nhận thức được lợi ích lớn hơn khi hợp tác thực hiện mục
tiêu của người chủ.
Theo lý thuyết nhà quản lý, các việc làm của nhà quản lý đều vì tổ chức và
họ cố gắng đạt được mục tiêu của tổ chức và sẽ đem lại lợi ích cho người chủ. Lý
thuyết nhà quản lý giả định mối liên kết mạnh giữa sự thành công của tổ chức và sự
hài lòng của người chủ. Nhà quản lý sẽ bảo vệ và tối đa hoá giá trị của cổ đông
thông qua hiệu quả của doanh nghiệp. Bằng cách đó nhà quản lý cũng tối đa hoá lợi
ích của mình. Nhà quản lý cũng sẽ đánh đổi giữa nhu cầu cá nhân và mục tiêu của
tổ chức và tin rằng bằng những việc làm đó các nhu cầu cá nhân sẽ được đáp ứng
(Davis et al., 1991). Lý thuyết nhà quản lý cũng cho rằng, hiệu quả của nhà quản lý
bị ảnh hưởng bởi các ràng buộc về quyền hạn. Nếu động lực của nhà quản lý phù
hợp với các giả định của lý thuyết nhà quản lý thì nhà quản lý cần được trao thêm