Ngày soạn:
Tiết dạy: 01 Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt
được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số đònh hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kó năng:Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức đòa lí với các kiến thức về lòch sử, trong lónh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ:Xác đònh tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:Bản đồ Kinh tế Việt Nam.Một sốhình ảnh, tư liệu, video...về các thành
tựu của công cuộc Đổi mới.Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Xác đònh bối cảnh nền kinh tế - xã hội
nước ta trước Đổi mới.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a cho
biết bối cảnh nền kinh tế - xã hội nước ta trước khi
tiến hành đổi mới.
- Dựa vào kiến thøc đã học, hãy nêu những hậu quả
nặng nề của chiến tranh đối với nước ta.
Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trưởng
kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 %. Năm 1986 lạm phát
trên 700%. Tình trạng khủng hoảng kéo dài buộc
nước ta phải tiến hành Đổi mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của nước
ta .
b. Diễn biến
Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một
số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6
năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần theo đònh hướngxã hội chủ nghóa.
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước
trên thế giới.
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
vụ cụ thể cho từng nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của
công cuộc Đổi mới ở nước ta.Cho ví dụ thực tế.
Nhóm 2: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ
nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của cả nước
giai đoạn 1993 - 2004.
(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh
nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo lãnh thổ.)
Hoạt dộng 4: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết
hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối cảnh
quốc tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác động như
thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta? Những
thành tựu nước ta đã đạt được.
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số đònh hướng chính để
đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95),
bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên
WTO năm 2007.
b. Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kó thuật,
bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất
khẩu gạo
3. Một số đònh hướng chính đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa
đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế
thò trường.
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri
thức.
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi
trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục.
IV. ĐÁNH GIÁ
1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:
1. Năm 1975 A. Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2. Năm 1986 B. Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì
3. Năm 1995 C. Đất nước thống nhất
4. Năm 1997 D. Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
5. Năm 2006 E. Khủng hoảng tài chính ởû châu .
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Ngày soạn:
Tiết dạy: 02 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
VỊ TRI ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Xác đònh phạm vi vùng đất của
nước ta.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ nước
ta bao gồm những bộ phận nào? Đặc điểm vùng
đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt
Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác đònh vò trí giới
hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt
Nam, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Xác đònh phạm vi vùng biển của
1. Vò trí đòa lí
- Nằm ởû rìa phía đông của bán cầu trên bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á.
- Hệ toạ độ đòa lí:
+ Vó độ: 23
0
23'B - 8
0
34' B (kể cả đảo: 23
0
23' B -
6
0
50' B)
+ Kinh độ: 102
0
109Đ - l09
0
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở
nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn
của vùng nôi thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục đòa.
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí dòa
lí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng
nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, glao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh gía những mặt thuận lợi và
khó khăn của vò trí đòa llí và tự nhiên nước ta.
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa
lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của vò trí đòa lí
kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Bước 2. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó
khăn của vò trí đòa lí tới kinh tế - xã hội nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích không lớn,
nhưng có dường biên giới bộ và trên biển kéo dài.
Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước, việc
bảo vêï chủ quyền lãnh thổ gắn với vò trí chiến
lược của nước ta.
IV. ĐÁNH GIÁ
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Ngày soạn:
Tiết dạy: 03 Bài 3. THỰC HÀNH: VẼ LƯC ĐỒ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức: Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ
thống kinh vó tuyến). Xác đònh được vò trí đòa lí nước ta và một số đối tượng đòa lí quan trọng.
2. Kó năng:Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam và một số đối tượng đòa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Atlat đòa lí Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ
trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể
dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác đònh các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung
khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu
xanh nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và
Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thò xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết đòa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
những lỗi cần phải sửa chữa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nha øhoàn thiện bài thực hành
Ngày soạn: Bài 4
Tiết dạy: 04 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải
qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng
- Xác đònh trên biểu đồ các đòa vò nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu đòa chất.
3. Thái độ : Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển lãnh thổ tự
nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đòa chất của Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi núi và đồng
bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một sớm, một chiều nhưng cũng không
phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"...
Nhận đònh này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ nước ta đã trải qua
lòch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bò sụt lún xuống. Những hiện tượng đó diễn ra
theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng tháng, năm như lòch sử phát triển của loài người mà
được tính bằng đơn vò hàng triệu.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay
còn xuất hiện ởû nước ta không?
(Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật côå.
Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được
tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền
Cambri).
- Lãnh thổ đòa phương em giai đoạn này đã được
hình thành chưa?
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ
được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vò trí
các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản
đồ trống Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn cổ kiến tạo và
Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước ta.
3. Thái độ: Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và
thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh họa.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghóa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ nước ta?
GV: Những đòa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng ban đầu
hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn
cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo và
Tân kiến tạo
Hình thức: nhóm
Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ
thể (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần
phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
cho các mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vò trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và
giai đoạn Tân kiến tạo.
Hinh thức: Cá nhân/cặp
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến
tạo, nửa còn lại so sánh tân kiến tạo với cổ Kiến tạo từng
cặp HS trao đổi để trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn
theo nội dung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ được hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính
Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kết qua so
sánh lên bảng. Lần lượt các đại diện cổ kiến tạo nói trước ,
nhóm Tân kiến trình bày tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian
dài hơn, lãnh thổ được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi
núi... Tân kiến tạo: thời gian ngắn hơn, hình thành lên các
vùng đồng bằng...)
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
3. Giai đoạn Tân kiến tạo
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
IV. ĐÁNH GIÁ:(Khoanh tròn ý em cho là đúng).
1. Lòch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vò trí tự nhiên của lãnh thổ: .
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vò kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vò trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm đòa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
Hoạt động 1: Xác đònh nơi phân bố các đá biến chất giai đoạn Tiền Cambri
Hình thức: cả lớp
Bước 1: : GV nêu yêu cầu: Dựa vào hình 5 SGK và bản đồ đòa chất khoáng sản (hoặc Atlat Đòa lí
Việt Nam), hãy xác đònh nơi phân bố của các đá biến chất Tiền Cambri được phát hiện ở Kon Tum và
Hoàng Liên Sơn.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng để xác đònh vò trí các bộ phận nền móng của lãnh thổ
nước ta trên bản đồ đòa chất khoáng sản.
Sau đó Gv chỉ lại trên bản đồ các khu vực có đá biến chất cổ nhất nước ta và chốt lại kiến thức: Đây
là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ tự nhiên nước ta.
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn cổ kiến tạo
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: : GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, SGK hãy cho biết:
- Sự phân bố của các loại đá chính.
- Các đứt gãy chính.
- Các tài nguyên thiên nhiên chính: Các mỏ kim loại, than, đá vôi
- Các đòa khối: Thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, đòa khối Kon Tum, các dãy núi ở
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ; Các khối núi ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ.
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 hoặc 2 HS lên bảng trình bày các nội dung lên bản đồ
Sau đó Gv chỉ lại trên bản đồ HS chuẩn lại kiến thức.
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong giai đoạn tân kiến tạo
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, SGK hãy cho biết:
- Các khu vực có hoạt động nâng lên và hạ xuống của đòa hình.
- Các đứt gãy chính.
- Các tài nguyên thiên nhiên chính: Các mỏ ngoại sinh
- Các vùng trầm tích
Bước 2: HS trong lớp dựa vào kiến thức đã học và hình trong SGK tìm hiểu theo gợi ý của GV
Bước 3: GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các nội dung lên bản đồ về các khu vực diễn ra các
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của đòa hình nước
ta. Sự tác động qua lại của đòa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự
nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của đòa hình nước ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ
cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó
chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat đòa lí
Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích
nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi
hướng vòng cung.
- Chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm
phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể
tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng
vòng cung.
Một HS chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng
uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã
làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra
không liên tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước ta chủ yếu là
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam khẳng
đònh: Sự khác nhau về cấu trúc đòa hình ở các vùng lãnh thổ
nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành các khu vực đòa
hình khác nhau.
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực đòa
hình.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Đông Bắc.
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Tây Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Bắc Trường
Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Nam Trường
Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như
một hướng dẫn viên du lòch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông
Bắc...)..
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Đòa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh
vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2,
nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm đòa hình
vùng núi Tây Bắc với cả nước.
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi
Bạch Mã.
- Hướng tây bắc - đông nam .
- Các dãy núi song song, so le nhau dài
nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình,
Quảng Trò)
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núi cực
nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông
dốc đứng.
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:
Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên
bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng
500 - 800 - 1000m.
IV. ĐÁNH GIÁ: Câu hỏi trắc nghiệm trong SGV
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
Ngày soạn:
Tiết dạy: 08 BÀI 8: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm của đòa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ởû nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. - Hiểu được ảnh hưởng của
đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ởû nước ta.
2. Kó năng: - Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa đòa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục đòa và ảnh hưởng
của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam: Atlat đòa lí Việt Nam.
- Tranh ảnh cảnh quan đòa hình đồng bằng.
của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các
khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội.
Hình thức: Nhóm
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy
nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của
đòa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
* Đồng bằng ven biển
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều
cát, ít phù sa.
- Diện tích 15000 km
2
. Hẹp chiều ngang, bò
chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã,
sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu
Bồn, ...
3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên
của các khu vực đồi núi và đồng bằng
trong phát triển kinh tế - xã hội
a. Khu vực đồi núi
* Thuận lợi
đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa
dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác
như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành
phố, các khu công nghiệp và các trung tâm
thương mại. .
* Các hạn chế: Thường xuyên chòu nhiều
thiên tai bão, lụt, hạn hán...
IV ĐÁNH GIÁ :Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
1 Nhận đònh chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bò chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản
b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy điện và du lòch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêïp và chăn nuôi gia súc lớn
d. Trồng rừng và chế biến lâm sản
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
Ngày soạn: Bài 9
Tiết dạy: 09 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức - Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
thiên nhiên Việt Nam.
Hình thức: Theo cặp/ Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản
thân hãy nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước
ta. Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các
nước khác cùng vó độ. (Biển Đông đã mang lại cho
nước ta một lượng mưa, ẩm lớn, làm giảm đi tính chất
khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và
làm dòu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi
vào mang theo độ ẩm lớn. Gió mùa đông bắc đi qua
Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn. Vì
1. Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng
(3,477triêụ km
2
).
- Là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt
đới ẩm gió mùa.
2. nh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác
cùng vó độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng đòa hình ven biển nước ta.
Xác đònh trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam vò trí các vònh
biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên),
Vân Phong (Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà).
Kể tên các điểm du lòch, nghỉ mát nổi
(Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ
ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các
loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện
khô hạn,...)
a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu
nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng
mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên
80%.
b. Đòa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:
- Đòa hình vònh cửa sông, bờ biển mài mòn, các
tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các
bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn
san hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng
và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ
sinh thái đất phèn, nước lợ, …
c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt,
cát, quặng ti tan . . . ; trữ lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản
nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng...
d. Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển.
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng
ruộng ở ven biển miền Trung
IV. ĐÁNH GIÁ: Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu về các nguồn lợi từ biển Đông.
Ngày soạn: Bài 10
HS trả lời (Gió mậu dòch thổi từ cao áp cận chí tuyến
về Xích Đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục đòa – âu rộng
lớn với đại dương Thái Bình Dương và n ĐỘ Dương
dã hình thành. nên các trung tâm khí áp thay đổi theo
mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu dòch, hình thành
chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta.
Hoạt động 3: Hình thức: Cả lớp.
-GV đặt câu hỏi: Nhận xét và giải thích nguyên nhân
hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa
đông?
(Vào mùa đông lục đòa - âu lạnh, xuất hiện cao áp
Xibia. Đại dương Thái Bình Dương và n Độ Dương
nóng hơn hình thành áp thấp Alêut và áp thấp n Độ
Dương. Mặt khác, lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam
nên áp thấp cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió
từ cao áp Xibia về. Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta
thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao cận
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh
năm. Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Tổng
số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
b. Gió mùa
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió mậu dòch) mà ưu thế
thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Bắc nước ta).
Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống.
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền Trung,
đúng hay sai, vì sao?
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm bài tập cuối bài và xem trước bài của tiết sau
VI. PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1:
Nhiệm vụ: đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát biểu đồ khí hậu, hãy
nhận xét và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ…………………………………, cân bằng bức
xạ………………………………………………………..
- Nhiệt độ trung bình năm …………………………
- Tổng số giờ nắng…………………
Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt cao :…………………………………
Ngày soạn: Bài 11
Tiết dạy: 11 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: đòa
hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất,
nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp.
2. Kó năng:- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện
ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên. . .
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa hình VN; Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta; Atlat Đòa lí Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ. Các loài
sinh vật nhiệt đới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến thức.
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a. Đòa hình
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
b. Sông ngòi, đất, sinh vật .
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
3. nh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm
gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
a) nh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền
nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá
cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông –
lâm kết hợp...
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết
không ổn đònh. Ịt
b) nh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác
và đời sống
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp
, thuỷ sản, GTVT, du lòch, … và đẩy mạnh hoạt
động khai thác, xây dựng vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lòch,
công nghiệp khai thác chòu ảnh hưởng trực tiếp
của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ ĐỘ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy
móc, thiết bò, nông sản.
- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và
diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh
- Bề mặt đòa hình có dốc lớn, nham thạch dễ bò
phong hóa
Ngày soạn: Bài 13
Tiết dạy: 13 THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được sự phân hố thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ bắc vào nam mà ranh giới
là dãy núi Bạch Mã.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình , khí hậu, đất, thực vật, động vật trong atlas để hiêu các kiến thức nêu
trong bài học.
- Đọc biểu đồ khí hậu.
- Liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ hình thể Việt Nam.
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên.
- Atlat địa lý Việt nam.
- Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp.
Bước 1: GV sử dụng bản đồ hình thể Việt nam, các
mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của các địa
điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP Hồ Chí
Minh.
u cầu 1 học sinh gắn nhiệt độ trung bình năm
tương ứng với các địa điểm trên. Nêu nhận xét và
giải thích.
Bước 2: Học sinh trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Học sinh làm bài tập1, 2 trong SGK.
VI. PHỤ LỤC:
Phiếu học tập.
Học sinh nghiên cứu SGK và điền vào bảng sau.
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Khí hậu:
Cảnh quan thiên nhiên
Thông tin phản hồi.
Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở ra Từ dãy núi Bạch Mã trở vào
Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
cómùa đông lạnh
Khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng
quanh năm.
T
0
trung bình
năm
22 – 24
0
C >25
0
C
Số tháng
lạnh < 20
0
C
3 tháng Không có
Sự phân hoá
mùa
1. Về kiến thức:
- Hiểu được sự phân hoá của thiên nhiên theo Đông sang Tây, trước làdo sự phân hoá của địa hình và sự tác
động kết hợp của địa hình với hoạt dộng của các khối khí qua lãnh thổ.
- Hiểu được sự biểu hiện phân hoá của thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 dải: Vùngbiển và thềmlục địa,
vùng Đồng Bằng ven biển, vùng đồi núi.
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm khíhậu, các loại đất các hệ sinh thái chính theo 3
đai cao ở Việt Nam. Nhận thức được môi quan hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật.
2. Kỹ năng:
- Đọc, phân tích bản đồ.
- Khai thác kiến thức từ bản đồ.
- Phân tích tổng hợp các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam.
- Atlat địa lý Việt nam.
- Một số hình ảnh về hệ sinh thái.
- Các bảng kiến thức.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm.
Bước 1:
- GV cho học sinh trả lời câu hỏi trong mục và chỉ
trên bản đồ 3 dải: Vùng biển và thềm lục địa, vùng
đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
+ Nhóm1: Tìm hiểu vùng biển và thềm lục địa.
+ Nhóm 2: Vùng đồng bằng ven biển.
+Nhóm 3: Vùng đồi núi.
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày. GV chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
bố
Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất
chính
Các hệ sinh
thái chính
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Thông tin phản hồi:
Đai cao Độ cao phân bố Đặc điểm khí hậu Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
Đai nhiệt đới gió
mùa().
- Miền Bắc: Dưới
600-700m
- Miền Nam từ
900-1000m
Nhiệt độ cao mùa
hạ nóng, độ ẩm
thay đổi tuỳ nơi.
- Nhóm đất phù
sa(Chiếm 20%
diện tích).
- Nhóm đất Feralit
vùng đồi núi thấp
(Hơn 60%).
- Rừng nhiệt đới ẩm
5
0
C.
Chủ yếu là đất
mùn thô.
Các loài thực vật ôn
đới: Lãnh Sam, Đỗ
Quyên.
Bài 15: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức
- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lý tự nhiên.
- Biết được đặc điểm cơ bản của mổi miền địa lý tự nhiên.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
ĐấtSinh vậtKhí hậuĐấtSinh vậtKhí hậu
Trên 1600-1700mĐộ cao 600-700m đến 1600-1700m