THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG KIM ĐÔNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRƯƠNG KIM ĐÔNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU
MẪU ........................................................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách công ......................................................................... 8
1.2. Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới và
khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu ......................................................................... 12
1.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu thực hiện chính sách xây dựng Nông
thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu ................................................... 14
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu ................................................................. 18
1.5. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn mới kiểu
mẫu của một số địa phương ...................................................................................... 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG
KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU Ở HUYỆN THĂNG
BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM .................................................................................. 28
2.1. Thực hiện chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông thôn
mới kiểu mẫu ở tỉnh Quảng Nam .............................................................................. 29
2.2. Thực hiện các chính sách xây dựng Nông thôn mới và Khu dân cư Nông
thôn mới kiểu mẫu tại huyện Thăng Bình ................................................................. 33
2.3. Đánh giá thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư Nông thôn mới kiểu
mẫu tại huyện Thăng Bình ........................................................................................ 59
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM ......................................... 64
3.1. Mục tiêu, quan điểm xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu............... 64


3.2. Các giải pháp tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng Khu dân
cư Nông thôn mới kiểu mẫu ...................................................................................... 66
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 75


Cơ sở hạ tầng

CT

Chỉ thị

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KHXH

Khoa học xã hội

MTQG

Mục tiêu Quốc gia



Nghị định


Thủ tướng Chính phủ

SX

Sản xuất

SU

Saemaul Undong

UBND

Uỷ ban nhân dân


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm của
Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn từ trước tới nay. Qua triển khai thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông
thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống đa số
nông dân được cải thiện và nâng lên, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa được phát
huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ trưởng thành một bước.
Qua tổng kết 6 năm (2011-2016) triển khai thực hiện Chương trình MTQG
xây dựng NTM, Quảng Nam có 62 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới. Nhìn chung, bộ
mặt nông thôn ở nhiều nơi có sự chuyển biến so với trước đây; người dân ngày càng
nhận thức tốt hơn về thực hiện Chương trình; các cấp, các ngành, các địa phương có
sự tập trung, ưu tiên lồng ghép, bố trí nhiều nguồn lực đầu tư, hỗ trợ cho nông thôn
từng bước phát triển. Tuy nhiên, nhìn một cách toàn diện, bộ mặt nông thôn ở

đi sâu nghiên cứu về vấn đề này. Chính vì vậy, luận văn là một đề tài nghiên cứu
mang tính cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn nhằm góp phần vào việc thực
hiện chính sách xây dựng NTM nói chung và xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu
tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Đây là lý do để tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu từ thực tiễn
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn Thạc sĩ ngành chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về xây dựng NTM như: công trình
của Hoàng Bá Thịnh (2016), “Xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc và Việt Nam”
[27]; Vũ Kiểm (2011), “Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình”, Tạp chí Phát triển
nông thôn, số tháng 6/2011; Tô Huy Rứa (2008), “Nông nghiệp, nông dân, nông
thôn trong đổi mới ở Việt Nam - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [28]; Bùi Hải
Thắng, “Một số khó khăn khi xây dựng nông thôn mới và giải pháp khắc phục”; Vũ
Văn Phúc (2011), “Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề lý luận và thực
tiễn”[28].
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Dũng (2012) cho thấy sự tham gia của người
dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới có vai trò cực kỳ quan trọng và

2


được coi là chìa khóa then chốt là để đảm bảo cho sự thành công của chương trình.
Để tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trước hết
cần xác định người dân chính là chủ thể xây dựng nông thôn mới, đồng thời cần tạo
điều kiện cho người dân trực tiếp tham gia vào ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
cấp thôn, xã; phát huy vai trò của người dân trong công tác tuyên truyền vận động,
trong đóng góp vật tư nhân lực, trong giám sát thực hiện các hạng mục công trình
xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Thái, Tô Dũng Tiến (2013) khẳng định nhận
thức của người dân đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, thôn về chương trình

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về chính sách xây dựng NTM và khu
dân cư NTM kiểu mẫu ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Nam.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xây dựng khu dân cư NTM kiểu
mẫu ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; từ đó chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế của chính sách xây dựng NTM nói
chung và khu dân cư NTM kiểu mẫu nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng
Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là việc thực hiện chính sách xây dựng
khu dân cư NTM kiểu mẫu ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi về mặt thời gian: Giai đoạn 2016 – 2018.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận về chính sách công và đường lối, quan điểm của
Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng NTM và khu dân cư NTM
kiểu mẫu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lí luận từ các văn bản quy định, quy trình và

4


hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và khu dân cư
NTM kiểu mẫu.
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh dựa

thôn Bình Trúc 1 xã Bình Sa triển khai 14 cuộc họp.
- Phỏng vấn sâu: Tiến hành 3 cuộc phỏng vấn đối với lãnh đạo 3 thôn về quá
trình triển khai thực hiện chính sách xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu tại địa
phương, về sự quan tâm, vào cuộc sâu sát, cách tổ chức, vận động, kiểm tra, đánh
giá của Ban Chỉ đạo xã và Ban Phát triển thôn cũng như thái độ và sự tham gia của
người dân trong việc phát huy vai trò chủ thể của mình trong xây dựng Khu dân cư
NTM kiểu mẫu; 6 cuộc phỏng vấn đối với người dân 3 thôn về các nội dung tương
tự nhưng từ các quan điểm, cách nhìn khác nhau của người trong cuộc và từ các bên
liên quan. Các phỏng vấn này nhằm phối kiểm độ tin cậy và khách quan của các
thông tin thu thập được từ cán bộ địa phương và người dân.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa một số cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá chính
sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu. Luận văn đã vận dụng các cơ
sở lý luận này để tìm hiểu và đánh giá thực tiễn xây dựng Khu dân cư NTM kiểu
mẫu như một mô hình còn khá mới, chưa được tổng kết. Luận văn này do vậy góp
phần làm rõ mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn đối với một vấn đề nêu trên, có
thể dùng để tuyên truyền và hướng dẫn cho Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng Khu dân
cư NTM kiểu mẫu của các thôn tổ chức, chỉ đạo xây dựng Khu dân cư NTM kiểu
mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn góp phần vào việc đánh giá sơ kết kết quả thực hiện chính sách xây
dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 20162018 và đề ra một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách xây dựng khu dân
cư NTM kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia
thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách xây dựng Khu

6

khác nhau. Theo quan điểm các nhà khoa học của Viện Chính trị học [5], Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khái niệm chính sách công xuất phát từ các vấn đề
của thực tiễn như là sử dụng các nguồn lực của nhà nước đúng và hiệu quả. Hai
mặt của vấn đề đó là kỹ thuật (sử dụng chi phí tối thiểu với kết quả tối đa) và hệ giá
trị (kết quả đó còn phải phù hợp với hệ giá trị mà xã hội đó theo đuổi). Từ đó, các
nhà khoa học của Viện Chính trị học cho rằng chính sách công là “Chương trình
hành động của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể” Nội hàm của định
nghĩa này có 3 nội dung cần quan tâm:
Một là, chính sách công là những “chương trình” gồm các đường lối, chính
8


sách, biện pháp liên quan với nhau, phụ thuộc lẫn nhau, mang tính hệ thống, được
luận giải một cách khoa học; nó khác với các chính sách với các quyết định nhất
thời mang tính tình thế. Bởi vì, các quyết định nhất thời, mang tính tình thế chỉ
nhằm đến giải quyết một vấn đề cụ thể trong những thời điểm nhất định thì không
được coi là chính sách công.
Hai là, chính sách công mang “tính hướng đích, cụ thể”, tức là nhằm vào giải
quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn. Ở đây cần phân biệt ba khái niệm: đường lối,
chính sách, biện pháp, theo mức độ cụ thể hóa của nó. Đường lối bao gồm những
nguyên tắc và định hướng phát triển chung nhất. Chính sách là sự cụ thể hóa và thể
chế hóa của đường lối. Các biện pháp là sự cụ thể hóa của chính sách và gắn với
hành động thực tiễn.
Ba là, chính sách công mang “tính hợp pháp”. Vì chủ thể đưa ra chính sách
công chính là nhà nước, có quyền dùng sức mạnh của bộ máy quyền lực để cưỡng
chế thi hành. Tuy nhiên, không phải chính sách công nào hay khi nào cũng dùng
sức mạnh quyền lực để cưỡng chế. Cơ sở xã hội của chính sách công lại chính là sự
nhất trí và đồng thuận của nhân dân. Tính hợp pháp là điểm khác biệt giữa chính
sách công với các chính sách của các tổ chức trong khu vực tư nhân hay của các
đảng phái và đoàn thể xã hội, là những chủ thể không nắm giữ quyền lực công cộng

chính sách tốt là hết sức khó khăn và trải qua rất nhiều công đoạn nhưng cho dù
chính sách có tốt đến mấy nhưng không được tổ chức thực thi hay thực thi kém thì
nó cũng không mang lại hiệu quả, không đạt được mục tiêu mà uy tín của Nhà nước
còn bị ảnh hưởng. Như vậy qua sự phân tích trên thì chúng ta có thể thấy được vai
trò quan trọng của thực thi chính sách công.
Tổ chức thực thi chính sách là để từng bước thực hiện các mục tiêu chính
sách và mục tiêu chung. Mục tiêu của chính sách có liên quan đến nhiều vấn đề,
nhiều lĩnh vực nên không thể cùng một lúc giải quyết hết tất cả mà phải lần lượt và
việc thực thi chính sách công phải giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ biện
chứng với mục tiêu chung.
Thực thi chính sách để khẳng định tính đúng đắn của chính sách có nghĩa là
chính sách này được triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội và được xã hội chấp
nhận thì điều này cũng phản ánh tính đúng đắn của chính sách này và ngược lại.
Quá trình thực thi giúp chính sách ngày càng hoàn thiện vì chúng ta đều biết

10


chính sách không tránh khỏi tính chủ quan làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chính
sách. Để khắc phục điều này thì qua thực thi chính sách sẽ rút ra bài học kinh
nghiệm và chỉnh sửa để hoàn thiện chính sách.
1.1.3. Vị trí, vai trò của đánh giá trong xây dựng (chu trình) chính sách
công
Theo khoa học chính trị, một chính sách công có chu trình gồm 4 bước:
Một là, xác lập chương trình nghị sự với mục đích tìm kiếm sự nhất trí về
mục tiêu.
Hai là, ra quyết định chính sách nhằm tìm kiếm sự nhất trí về biện pháp để
đạt được mục tiêu.
Ba là, triển khai chính sách là thi hành các biện pháp đã được nhất trí;
Bốn là, đánh giá chính sách tức đánh giá việc thực hiện mục tiêu, đặt ra các

1.2.1. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khái niệm Nông thôn được hiểu là: "Nông
thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã". [1]
Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định "Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh
đạo của Đảng được tăng cường". [14]
Mô hình NTM là bao gồm tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn
trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông
thôn truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt.
1.2.2. Khái niệm về Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Khu dân cư NTM kiểu mẫu là mô hình xây dựng NTM theo quy mô thôn,
bản; trên phạm vi toàn tỉnh, theo Bộ tiêu chí riêng từng tỉnh, do UBND tỉnh quy
định.

12


Khu dân cư NTM kiểu mẫu là khu dân cư với quy mô thôn, bản được xây
dựng kết cấu hạ tầng đạt và vượt so với việc xây dựng NTM. Vườn và nhà ở hộ gia
đình được bố trí gọn gàng, ngăn nắp, tường rào, cổng ngõ được trồng bằng cây
xanh, phù hợp với phong cảnh làng quê. Thu nhập bình quân đầu người trong thôn
cao hơn ít nhất là 15% so với thu nhập bình quân đầu người/năm của xã. Trong thôn
không còn hộ nghèo; 100% trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường; tỷ lệ người
tham gia bảo hiểm y tế trong thôn > 95%, tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có tủ thuốc y

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi nhà nước phải đối xử với nhiều đối
tượng có quan hệ khác nhau. Có những đối tượng quan hệ với Nhà nước là đồng sở
hữu như các thành phần kinh tế Nhà nước; có những đối tượng mà tính chất sở hữu
gần với sở hữu nhà nước, được nhà nước kết hợp với thành phần kinh tế nhà nước
để xây dựng thành nền tảng của nền kinh tế. Trong quản lý xã hội, công cụ nhà
nước được dùng nhằm mục đích chuyển tải thái độ ứng xử của mình đến các đối
tượng quản lý là chính sách. Tùy theo yêu cầu quản lý phát triển kinh tế trong từng
thời kỳ, nhà nước cần chủ động ban hành các chính sách công để thực hiện ý chí
trong quan hệ với các thành phần kinh tế theo đúng định hướng.
Như vậy, có thể nói thực thi chính sách xây dựng NTM là giai đoạn biến thái
độ ứng xử của Nhà nước với các đối tượng quản lý thành hiện thực.
Thực hiện chính sách nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách và
mục tiêu chung.
Mục tiêu chính sách có liên quan đến rất nhiều hoạt động chính trị, kinh tế,
xã hội theo các cấp độ khác nhau nên không thể cùng một lúc để giải quyết tất cả
các vấn đề có liên quan và càng không thể đốt cháy giai đoạn của mỗi quá trình.
Thực hiện chính sách công để giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ biện chứng
đến mục tiêu chung. Mục tiêu chính sách công chỉ có thể đạt được thông qua thực
thi chính sách, đồng thời giữa các mục tiêu chính sách công có quan hệ chặt chẽ,
ảnh hưởng rất lớn đến nhau và đến mục tiêu chung.
Thực hiện chính sách nhằm khẳng định tính đúng đắn của chính sách
Việc nhận thấy những mâu thuẫn cần được giải quyết bằng chính sách đã cho

14


thấy tính đúng đắn hay không của vấn đề chính sách. Vấn đề chính sách tự nó đã
phản ánh việc giải quyết mâu thuẫn phát sinh và nhu cầu cơ bản của xã hội. Vấn đề
chính sách chỉ được coi là đúng đắn và ngược lại khi mà nhu cầu đó là chính đáng,
bức xúc cần được đáp ứng để xã hội tồn tại, phát triển. Sau khi lựa chọn đúng vấn

Trong thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu,
tất cả các cơ quan nhà nước cần phải đảm tuân thủ nghiêm túc tính pháp lý theo quy
định của Nhà nước trong từng khâu từ chỉ đạo điều hành đến việc tổ chức thực hiện
phải mang tính khoa học ở từng bước thực hiện của quy trình và phù hợp, hợp lý
với điều kiện thực tế ở từng vùng, miền, mỗi địa phương mới đem lại hiệu quả cao
nhất.
Đảm bảo lợi ích thật sự cho các đối tượng thụ hưởng
Đây là yêu cầu rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách xây dựng
NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu. Bởi vì, đây là việc thực thi hóa chính sách
vào đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu tốt đẹp cho xã hội. Vì vậy, mục tiêu cuối cùng
của thực hiện chính sách là đảm bảo tốt nhất lợi ích cho các đối tượng thụ hưởng
trong thực hiện chính sách xây dựng NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu.
1.3.3. Qui trình thực hiện Khu dân cư Nông thôn mới kiểu mẫu
Bước 1:
+ UBND xã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng “Khu dân cư NTM
kiểu mẫu”.
+ Kiện toàn, bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Ban Phát triển thôn để tổ chức
thực hiện Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”.
Sau khi được kiện toàn, Ban Phát triển thôn tổ chức họp thực hiện các nội
dung sau:
+ Phân công các thành viên thực hiện các công việc để hoàn thành 10 tiêu chí
khu dân cư NTM kiểu mẫu.
+ Bàn xây dựng khung kế hoạch, thời gian công việc theo yêu cầu của từng
tiêu chí trong Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”;
+ Xác định tiêu chí nào thì từng hộ dân phải làm, tiêu chí nào thì cả cộng
đồng dân cư làm, có phân nhóm hộ thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM

16



17


1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông
thôn mới và Khu dân cư NTM kiểu mẫu
1.4.1. Những nhân tố chủ quan
Nhận thức của chính quyền
Chính quyền địa phương cần phải xác định xây dựng NTM và Khu dân cư
NTM kiểu mẫu là nhiệm vụ then chốt của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Vì
thế, cần có sự vào cuộc mạnh mẽ của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức
đoàn thể tại cơ sở. Đồng thời phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục,
thuyết phục để đội ngũ cán bộ, đảng viên, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân nhận
thức rõ mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng của Chương trình; thực hiện tốt phương
châm “dễ làm trước, khó làm sau” phát huy vai trò chủ thể và dựa vào nội lực của
cộng đồng dân cư tránh tư tưởng chủ quan, nóng vội, chạy theo thành tích. Phải làm
tốt công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót lệch lạc
trong quản lý, tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân…
Mức độ tuân thủ các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách
Quy trình thực thi chính sách NTM và Khu dân cư NTM kiểu mẫu được coi
là những nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống. Việc tuân thủ quy
trình cũng là một nguyên tắc hành động của các nhà quản lý. Thực hiện xây dựng
Khu dân cư NTM kiểu mẫu phải đảm bảo tuân thủ các bước trong quy trình, gồm:
Bước 1, thành lập hệ thống quản lý, thực hiện; Bước 2, tổ chức tuyên truyền, thông
tin về thực hiện Chương trình (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực
hiện).; Bước 3, khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo các tiêu chí đối với Khu
dân cư NTM kiểu mẫu; Bước 4, xây dựng quy hoạch Khu dân cư NTM kiểu mẫu
của xã; Bước 5, lập, phê duyệt phương án xây dựng Khu dân cư NTM của xã; Bước
6, tổ chức thực hiện phương án; Bước 7, giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình
thực hiện Chương trình.

chính sách. Chính vì vậy, nhân dân vừa là người trực tiếp tham gia hiện thực hóa
mục tiêu chính sách, vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích do chính sách mang lại.
Nếu mọi chính sách đáp ứng được nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu và biện
pháp thừa hành thì nó sẽ nhanh chóng được nhân dân ủng hộ thực hiện.
1.4.2. Những nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố xuất hiện và tác động đến tổ chức

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status