THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU TRƯỚC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HỮU TRƯỚC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

HÀ NỘI, năm 2019

hiện chính sách phát triển rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức......................... 43
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.. 49
3.1. Giải pháp về đất đai, vốn, thị trường, cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật .. 49
3.2. Kiện toàn hệ thống quản lý bảo vệ rừng. .................................................. 54


3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền
vững .................................................................................................................. 55
3.4. Hoàn thiện các chính sách phát triển rừng ................................................ 56
3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện ................................................................. 60
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL

: Ban quản lý

DTTS

: Dân tộc thiểu số

FAO

: Tổ chức Nông Lương thuộc Liên Hợp quốc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1.

Hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu đất đai năm 2017

21

2.2.

Kết quả giao đất giao rừng trên địa bàn huyện Hiệp Đức

28

2.3.

2.4.

2.5.

Báo cáo kết quả chương trình tín dụng cho vay theo
chương trình dự án phát triển lâm nghiệp (WB3).
Danh sách các hộ tham gia chứng chỉ rừng FSC trên địa
bàn huyện Hiệp Đức (năm 2016)

trì phát triển kinh tế rừng là tất yếu khách quan phù hợp với điều kiện kinh tếxã hội vùng miền núi. Tuy nhiên, phát triển kinh tế rừng còn chưa tương xứng
với tiềm năng và lợi thế hiện có, hiệu quả kinh tế chưa cao, bộc lộ nhiều yếu
kém, giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng thấp. Tài
nguyên rừng cạn kiệt, môi trường sinh thái rừng có chiều hướng suy thoái, đời
sống người dân có nguy cơ tách khỏi rừng, người dân sống phụ thuộc vào
rừng chưa tìm được kế mưu sinh bền vững, hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao. Nhận
1


thức rõ điều này, quản lý và phát triển rừng bền vững được xác định là chiến
lược quan trọng của nước ta nhằm phát huy tối đa tiềm năng của ngành góp
phần đóng góp vào nền kinh tế quốc dân; cải thiện đời sống người dân vùng
rừng núi; bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái rừng. Nhà nước đã và đang
từng bước hoàn thiện khuôn khổ thể chế chính sách và thúc đẩy các hoạt động
thực tiễn để quản lý và phát triển rừng bền vững.
Hiệp Đức là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, có tổng diện tích tự
nhiên 49.418 ha, trong đó: diện tích đất lâm nghiệp 35.407 ha. Điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của huyện nói chung và các xã, thị trấn nói riêng, phù
hợp với việc phát triển kinh tế lâm nghiệp. Trong những năm qua, công tác
phát triển lâm nghiệp đã đạt được nhiều thành quả đáng kể. Người dân đã
thực sự quan tâm và phát triển nghề rừng, đặc biệt là công tác trồng rừng. Tuy
nhiên, hiện đời sống, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng của các xã và nhân dân
trên địa bàn toàn huyện còn nhiều khó khăn. Những khó khăn này gây ảnh
hưởng không nhỏ đến nền kinh tế chủ yếu dựa trên lâm nghiệp và nhất là
công tác phát triển rừng bền vững của huyện Hiệp Đức. Thực tế trên đòi hỏi
phải có những đổi mới trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát
triển rừng ngay trên địa bàn. Chính vì thế tác giả chọn đề tài “Thực hiện chính
sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chính sách công của mình với
mong muốn góp phần làm rõ những vấn đề liên quan đến chính sách phát

sau khi giao cho các hộ gia đình tại một số tỉnh’’, Tạp chí Nông nghiệp và
phát triển nông thôn số 7, tháng 7/2008, thể hiện 3 vấn đề: thứ nhất, khi nhận
thức của người dân về sản xuất lâm nghiệp đã thay đổi, các hộ gia đình được
phỏng vấn đều mong muốn có thêm đất để sản xuất rừng. Thứ hai, nhóm hộ
có quyền sử dụng đất lâm nghiệp có thu nhập tăng. Thứ ba, nhóm hộ khá và
trung bình cơ bản là mua, thuê thêm quyền sử dụng đất rừng sản xuất và liên
doanh, còn các hộ nghèo thì bán hay cho thuê. Như vậy các hộ khá giả có

3


thêm đất và các hộ nghèo thì giảm diện tích, tình trạng người nghèo sẽ không
có đất sẽ gia tăng.
- Luận văn “Chính sách phát triển Lâm nghiệp trên địa bàn huyện Bắc
Trà My, tỉnh Quảng Nam” của ông Huỳnh Ngọc Thiệu, Trưởng Phòng
NN&PTNT huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam: Tại luận văn này, tác giả
cũng đã đánh giá và đưa ra một số giải pháp thực hiện chính sách của huyện
Bắc Trà My. Tuy nhiên, lâm nghiệp là lĩnh vực rộng vì vậy do thời gian thực
hiện có hạn nên luận văn cũng chưa phân tích đánh giá chi tiết lĩnh vực rừng
bền vững.
- Đề án “Phát triển chuỗi giá trị keo gỗ lớn theo FSC nhằm tăng thu
nhập cho người dân, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng hấp thụ các bon”
của Hợp tác xã Nông nghiệp Hiệp Thuận, tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng
Nam: Đề án này rất thiết thực và phù hợp với thực tế của huyện Hiệp Đức.
Tuy nhiên, đề án chỉ thực hiện trong phạm vi một xã, không tác động lớn
đến những xã có diện tích đất rừng nhiều như xã Phước Gia, Phước Trà,
Sông Trà, đây là những xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và diện tích
đất rừng tương đối lớn.
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá một cách có khoa học việc thực hiện
chính sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng

kết quả thực hiện từ những giải pháp đã đưa ra.
Về không gian: Địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện dựa trên đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước về thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển
rừng. Luận văn sử dụng phương pháp luận liên ngành chính sách công, xã hội
học và luật học.
5.2. Phương pháp nghiên cứu

5


Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ dữ liệu của Phòng
NN&PTNT, phòng TN&MT, BQL dự án và rừng huyện hiệp Đức.
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu khi thu thập. So sánh
công tác quản lý rừng bền vững trước và sau khi thực hiện các chính sách
phát triển rừng bền vững, phương pháp chuyên gia, phương pháp nội suy và
ngoại suy logic.
Phương pháp khảo sát, thăm dò thực tế qua tham vấn ý kiến các cán bộ
am hiểu tình hình thực tế địa phương.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đưa ra các căn cứ khoa học trong việc thực hiện chính sách phát triển
rừng bền vững, làm rõ những qui định của pháp luật về thực hiện chính sách
phát triển phát triển rừng bền vững góp phần bổ sung, hoàn thiện các qui định
về thực hiện chính sách phát triển lâm nghiệp.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn góp phần đánh giá, hệ thống lại việc áp dụng, thực hiện chính
sách phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và
tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao,
được thuê để trồng rừng.
Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng.
Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được
các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và
nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững
quốc phòng, an ninh.
Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là văn bản công nhận một diện tích
7


rừng nhất định đáp ứng các tiêu chí về quản lý rừng bền vững.
Nhà nước cho thuê rừng là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng
rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng thông qua
hợp đồng cho thuê rừng.
Thuê môi trường rừng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận với chủ rừng
để được sử dụng môi trường rừng trong một thời gian nhất định thông qua
hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của
môi trường rừng.
Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân
cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán [23].
Theo Luật đất đai 2013, có một số khái niệm có liên quan như:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Đất lâm nghiệp, được xếp chung với nhóm đất nông nghiệp, bao gồm

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có đơn được
Ủy ban nhân dan cấp xã nơi có rừng xác nhận.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuê rừng thì hộ gia đình, cá
nhân phải có dự án đầu tư và văn bản thẩm định của Phòng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn cấp huyện.
- Theo Điều 21 của Nghị định 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ
và phát triển rừng nêu rõ việc cho thuê rừng được căn cứ vào các quy định
như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê
rừng theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
+ Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

9


+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
* Được thuê rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật về đầu tư của
Việt Nam.
* Việc thuê rừng tự nhiên để kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng,
du lịch sinh thái - môi trường hoặc sản xuất kinh doanh lâm sản do Thủ tướng
Chính phủ quy định.
+ Việc cho thuê rừng phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có
một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức
đấu giá.
+ Việc cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm khu rừng cho
thuê và phải được ghi trong quyết định cho thuê rừng, trong hợp đồng thuê
rừng về vị trí và địa điểm khu rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng,

dung (năm 2016).
Luật đất đai 29/11/2013.
Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ
trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm
nghiệp;
Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tưởng Chính
phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai
đoạn 2016 – 2020;
Quyết định 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp;
Quyết định số 1757/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/8/2013 Ban hành Chương
trình hành động thực hiện Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013

11


của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu
ngành Lâm nghiệp;
Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ NN&PTNT
về phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị
rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 – 2020;
Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ NN&PTNT
về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp
bền vững giai đoạn 2016 -2020;
Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng chính phủ về
cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo
nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.
Quyết định số 1879/QĐ-TTg ngày 16/10/2014 của Thủ tướng chính phủ

1.4. Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể
Tại Điều 18 Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, quy định trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước các cấp như sau:
Đối với Tổng cục Lâm nghiệp
Tập huấn, hướng dẫn việc xây dựng, phê duyệt phương án quản lý rừng
bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong phạm vi cả nước;
Kiểm tra việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện phương án quản lý rừng
bền vững của chủ rừng và kiểm tra, thanh tra hoạt động của Tổ chức đánh giá,
cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chủ rừng
xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại
Điều 27 của Luật Lâm nghiệp và quy định tại Thông tư này;
Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình duyệt phương án
quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này;

13


Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn bố trí nguồn vốn và hướng dẫn sử dụng
kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, cấp chứng chỉ quản lý
rừng bền vững và thực hiện các hoạt động quản lý rừng bền vững theo quy
định của pháp luật.
Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn các chủ rừng xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng
bền vững;
Phối hợp với các cơ quan liên quan, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện
phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng;
Hằng năm trước ngày 15 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Lâm nghiệp) kết quả xây

đồng với phương châm “Rừng còn – Tây Giang phát triển, rừng mất – Tây
Giang suy vong”. Công tác phát triển rừng được các cấp ủy, chính quyền địa
phương quan tâm, người dân đã có ý thức tham gia phát triển rừng, đặc biệt
Tây Giang có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, có kinh nghiệm, đã được rút
kinh nghiệm từ quá trình triển khai thực hiện chương trình dự án trồng rừng
327 trước đây. Thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ,
huyện Tây Giang thành lập Ban quản lý Dự án 661 huyện với lực lượng cán
bộ đã có kinh nghiệm trong quản lý, chỉ đạo các dự án lâm nghiệp. Cùng với
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ủy, chính quyền đoàn thể, thông qua các
nội dung văn bản chỉ đạo đã tác động sâu sắc đến từng cơ sở chính quyền các
xã, tới người làm rừng. Hàng năm, được nhà nước hỗ trợ vốn thông qua các
chương trình mục tiêu quốc gia nên đã động viên, khuyến khích người dân
tham gia trồng rừng, sử dụng có hiệu quả đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng,
góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt
khó khăn.
1.5.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững ở
tỉnh Kon Tum

15


Kon Tum là một trong những tỉnh có diện tích rừng lớn trong cả nước,
với hơn 50% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số. Cùng với quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, tài nguyên rừng của tỉnh bị suy giảm cả về diện tích và
chất lượng, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác bảo tồn, duy trì và phát triển đa
dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhưng từ khi chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng, chính sách phát triển rừng bền vững theo hướng
chứng chỉ rừng được triển khai thực hiện tại nhiều huyện vùng sâu, vùng xa
của tỉnh thì những cánh rừng đã xanh trở lại, đời sống đồng bào dân tộc thiểu
số được cải thiện, qua đó thu hút họ tích cực tham gia quản lý, bảo vệ, gắn

án về phát triển rừng của Chính phủ như chương trình phủ xanh đất trống đồi
núi trọc.
Đối với Hạt kiểm lâm huyện đã phát huy tốt vai trò tham mưu cho cấp
ủy, chính quyền về triển khai công tác quản lý, bảo vệ rừng cho lực lượng
kiểm lâm các địa bàn xã. Cụ thể, Hạt đã phân công cán bộ kiểm lâm xuống
địa bàn giúp UBND các xã kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng ở địa phương; phối hợp với các tổ chức đoàn thể hướng dẫn và
giám sát các chủ rừng trong việc quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. Cán bộ
kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND xã thực hiện quản lý Nhà nước về
rừng và đất lâm nghiệp; tuyên truyền phổ cập giáo dục các quy định về lâm
nghiệp cho cộng đồng dân cư; xây dựng các tổ chức quần chúng phòng cháy,
chữa cháy rừng, đồng thời tổ chức kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời
các hành vi vi phạm…
Đối với người dân thực hiện quản lý rừng cộng đồng, xây dựng hương
ước quản lý rừng cùng chia sẽ lợi ích, ý thức chấp hành và thực hiện tốt Luật
Bảo vệ và phát triển rừng.
Với mục tiêu bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, phát triển rừng mới bằng
các biện pháp lâm sinh như trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh rừng, trong

17


những năm gần đây công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng ở
huyện Trà Bồng đã có những chuyển biến tích cực, góp phần giải quyết việc
làm cho hàng nghìn lao động ở khu vực gần rừng.
1.5.5. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững
dựa vào cộng đồng ở tỉnh Bắc Cạn
Việc giao đất rừng cộng đồng cho thôn bản chỉ có thể được thực hiện
trên cơ sở tham gia tích cực của cộng đồng người dân địa phương, chính
quyền các cấp trong việc giải quyết tranh chấp, xây dựng bản đồ hiện trạng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status