VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THỊ ĐOAN TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THỊ ĐOAN TRANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY
Ngành:
Chính sách công
Mã số:
8 34 04 02
bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Võ Thị Đoan Trang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN
BỘ NỮ ............................................................................................................................ 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 9
1.2. Một số lý luận về chính sách phát triển cán bộ nữ ............................................ 10
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách phát triển cán bộ nữ .......... 17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH ................................. 25
2.1. Tổng quan về chính sách phát triển cán bộ nữ ở huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam................................................................................................................... 25
2.2. Kết quả triển khai chính sách phát triển cán bộ nữ ở Huyện Thăng Bình....... 28
2.3. Đánh giá chung, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân .......................................... 42
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN ĐẾN
........................................................................................................................................ 50
3.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách phát triển cán bộ nữ của huyện
Thăng Bình ................................................................................................................... 50
3.2. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển cán bộ nữ của
huyện Thăng Bình ........................................................................................................ 51
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
: Công chức
VC
: Viên chức
CT
: Chủ tịch
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HUV
: Huyện ủy viên
HTCT
: Hệ thống chính trị
LHPN
: Liên hiệp phụ nữ
PCT
: Phó chủ tịch
hầu hết các lĩnh vực hoạt động, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tếxã hội của đất nước.
Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn nhận
thức và đánh giá đúng vị trí, vai trò, cũng như những đóng góp của phụ nữ
Việt Nam, vì vậy đã luôn quan tâm đến công tác phụ nữ, chăm lo tạo điều
kiện để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trên tất cả các mặt
chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội…; trong đó đặc biệt chú trọng ban
hành và triển khai thực hiện các chính sách phát triển CB nữ nhằm tăng tỷ
lệ CB nữ tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, xã hội. Nội dung các
quan điểm, tư tưởng chỉ đạo thể hiện trong các văn bản của Đảng đã có
những tác động tích cực nhằm gợi mở, định hướng trong nhận thức và hành
động của cả HTCT về công tác phát triển phụ nữ, trong đó có công tác CB
nữ. Hiệu quả từ những chủ trương, chính sách của Đảng đã tác động tích
cực đến phụ nữ và công tác CB nữ, riêng CB nữ đã được trưởng thành cả
về số lượng và chất lượng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thực hiện những
chính sách phát triển CB nữ vẫn còn những bất cập, hạn chế ảnh hưởng đến
kết quả thực thi chính sách. Tỷ lệ CB nữ tham gia các hoạt động lãnh đạo,
quản lý trong nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương vẫn chưa đạt được các
chỉ tiêu đề ra. Phát triển CB nữ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và vị
thế của đội ngũ CB nữ trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Nhiều địa
phương, đơn vị chưa quan tâm đúng mức trong quá trình thực hiện công
tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm CB nữ. Việc bố trí CB
1
nữ được tham gia vào cấp ủy, đại biểu HĐND các cấp vẫn đạt tỷ lệ thấp so
với chỉ tiêu nghị quyết đề ra. Tỷ lệ CB nữ lãnh đạo ở các cơ quan, ban,
ngành, mặt trận, hội, đoàn thể vẫn chưa đạt yêu cầu. Đặc biệt, ở những vị
trí quan trọng và ở những cương vị càng cao thì CB nữ giữ vai trò quyết
sách phát triển CB nữ là rất cần thiết, để từ đó đưa ra giải pháp nhằm đổi
mới chính sách CB nữ. Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn
trên, em đã chọn đề tài "Thực hiện chính sách phát triển CB nữ trên địa
bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp, bởi đây là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn ở huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử, Đảng ta luôn quan tâm, chăm lo công tác
CB nữ và ban hành nhiều chủ trương, chính sách, tạo môi trường, điều kiện
thuận lợi để tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và đề
bạt, bố trí sử dụng CB nữ; đồng thời coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường
xuyên trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng HTCT cũng như thực hiện
bình đẳng giới. Đây cũng chính là vấn đề thu hút được sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học. Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực
này đã được công bố như:
Thông qua đề tài nghiên cứu Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực
hiện công tác CB nữ từ năm 1986 đến năm 2001, tác giả Nguyễn Thị Kỳ,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [35] đã cung cấp các tư
liệu, số liệu thống kê về các hoạt động của Đảng, của các bộ, ngành trong
việc khuyến khích và thúc đẩy sự tham gia lãnh đạo chính trị của phụ nữ.
Qua đó, tác giả đã phân tích những vấn đề thuộc về thể chế chính trị, tuy
nhiên Luận văn của tác giả lại chưa đề cập các yếu tố chính sách về lĩnh
vực này.
Trong cuốn Vai trò của nữ CB quản lý nhà nước trong quá trình
3
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tác giả Võ Thị Mai [36] Phụ nữ tham gia
lãnh đạo quản lý của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về lao động nữ [46]
đánh giá, quy hoạch, luân chuyển CB lãnh đạo, quản lý thời kỳ CNH, HĐH
đất nước.
Công trình nghiên cứu Nâng cao năng lực lãnh đạo của CB nữ trong
HTCT, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội của tác giả Nguyễn Đức
Hạt (chủ biên) [31] bằng những luận cứ khoa học, thực tiễn về vị trí, vai
trò, năng lực lãnh đạo của CB nữ trong hệ thống bộ máy Đảng, Nhà nước
và các tổ chức đoàn thể ở nước ta, tác tác đã phân tích làm rõ và nhấn mạnh
việc giải quyết các vấn đề liên quan tới nâng cao năng lực lãnh đạo của CB
nữ trong HTCT, tăng quyền và mở rộng cơ hội lựa chọn cho nam - nữ một
cách hợp lý nhằm phát huy mọi thế mạnh, tiềm năng phục vụ phát triển bền
vững của đất nước.
Thông qua bài viết Một số yếu tố tác động đến tỷ lệ nữ trúng cử đại
biểu Quốc hội khóa XII, của tác giả Nguyễn Thị Phương [41] và Những rào
cản đối với phụ nữ khi tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân của tác
giả Phạm Thu Hiền [32], các tác giả đã phân tích những yếu tố chi phối, tác
động đến tỷ lệ phụ nữ trúng cử đại biểu QH khóa XII; những rào cản đối
với phụ nữ trong quá trình tham gia ứng cử HĐND các cấp. Trên cơ sở đó,
các tác giả đã chỉ ra các yếu tố khách quan, những giải pháp cán thiệp
nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong hoạt động của QH và
HĐND các cấp, đây cũng chính là những điều kiện quan trọng quyết định
sự thành công của họ trong quá trình bầu cử.
Võ Thị Mai đã thông qua bài viết Vấn đề sử dụng nhân tài là CB nữ
lãnh đạo, quản lý trong HTCT [37], tác giả đã nêu những quan điểm cá
nhân trong nhìn nhận về việc sử dụng phụ nữ có năng lực vào các vị trí
lãnh đạo, quản lý trong HTCT.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về
5
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: tập trung chủ yếu vào việc thực hiện chính sách
phát triển CB, công chức, viên chức nữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước
(trừ viên chức giáo dục và Y tế), Mặt trận, các đoàn thể trên địa bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong lĩnh vực công tác tuyển dụng, quy
hoạch, đào tạo, luân chuyển và bổ nhiệm CB.
- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu trong khoản thời gian từ
năm 2010 đến năm 2018; đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính
sách phát triển CB nữ giai đoạn 2018-2025.
- Phạm vi không gian: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và
phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các
văn bản của Đảng và Nhà nước liên quan đến chính sách phát triển CB,
trong đó có CB nữ; đồng thời trong quá trình xây dựng luận văn tác giả còn
sử dụng phương pháp tiếp cận với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực để đạt được
hiệu quả cao.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, cụ thể như:
Phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn liên quan, bao
gồm các văn kiện, tài liệu, nghị quyết, chỉ thị, nghị định, quyết định của
Đảng và Nhà nước về công tác CB nữ. Các văn bản thống kê liên quan đến
việc thực hiện chính sách phát triển CB nữ trên địa bàn huyện Thăng Bình,
Tỉnh Quảng Nam.
Bên cạnh đó, Luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như:
phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích, điều tra dư luận xã hội.
7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Chính sách phát triển:
Chính sách phát triển là tổng thể chương trình hành động của Nhà
nước nhằm tạo sự chuyển biến về số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ khác nhau (Quốc gia,
vùng, miền...) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và đảm bảo đóng góp cho
xã hội phát triển bền vững, ổn định.
* Cán bộ nữ (được hiểu theo nghĩa rộng):
Là toàn bộ CB, CC, VC theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Luật CB,
công chức [43] và Điều 2, Luật viên chức [44] có giới tính nữ.
* Chính sách phát triển cán bộ nữ:
Theo quan điểm về chính sách công nói chung và nhiệm vụ công tác
cán bộ, có thể đưa ra quan điểm: Chính sách phát triển CB nữ là tổng thể
những quan điểm, biện pháp, quyết định, quy định của Đảng, Nhà nước,
các tổ chức trong hệ thống chính trị về CB nữ và công tác CB nữ, nhằm
góp phần xây dựng đội ngũ CB nữ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và ngày càng
phát triển.
* Bình đẳng giới:
“Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và
cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia
đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.” [42]
* Chính sách nhà nước về bình đẳng giới:
“Là các chính sách nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho
9
lao động nữ là CB thì nội dung chính sách phát triển CB nữ bao gồm toàn
bộ các quan điểm, chủ trương, biện pháp, quy định về công tác cán bộ. Do
đó, chính sách phát triển CB nữ gắn liền với các khâu trong công tác cán
bộ: từ khâu tuyển dụng; quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; luân chuyển và đề
bạt, bổ nhiệm CB.
1.2.2. Vị trí, vai trò của chính sách phát triển phụ nữ trong hệ
thống chính sách công
Vị trí, vai trò của phụ nữ không chỉ xuất phát từ tỷ lệ nữ giới trong
tổng số dân, mà quan trọng hơn còn thể hiện ở vai trò thực tế của phụ nữ
trên nhiều mặt của đời sống kinh tế- xã hội. Nhận thức được vị trí, vai trò
của phụ nữ trong gia đình, những đóng góp không nhỏ của phụ nữ trong
đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, biện pháp để
bảo đảm sự bình đẳng và phát triển của nữ giới. Chủ trương của Đảng về
công tác phụ nữ, về bình đẳng giới và công tác CB nữ được thể hiện trong
các Nghị quyết Đại hội Đảng, các Nghị quyết và Chỉ thị của Trung ương
Đảng, BCT, BBT. Trên cơ sở đó, Nhà nước đã cụ thể hóa bằng nhiều chính
sách nhằm tạo điều kiện để phụ nữ phát triển và thúc đẩy bình đẳng giới,
giúp phụ nữ, đặc biệt là CB nữ có thể phát huy được năng lực của mình để
tham gia vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.2.3. Quy trình ban hành chính sách phát triển phụ nữ trong hệ
thống ban hành chủ trương, chính sách phát triển cán bộ
- Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách cán bộ:
Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách đối với CB gồm các cơ
quan: BCH Trung ương Đảng, BCT, BBT, Ban Tổ chức Trung ương; Quốc
hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ. Ngoài ra, các cơ quan trực thuộc Đảng, Nhà
nước cũng cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của cấp trên để tổ chức
thực hiện. Hai cơ quan chịu trách nhiệm chính tham mưu xây dựng chính
11
- Thể chế chính sách
Thể chế chính sách đối với CB, trong đó có CB nữ được các cơ quan
của Đảng, Nhà nước ban hành theo thẩm quyền gồm: Hiến pháp, Luật,
Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, các kết luận, hướng dẫn của Đảng và
Chính phủ về công tác CB nữ và chính sách đối với CB nữ trong HTCT.
Bảng 1.2. Môi trường thể chế chính sách đối với CB nữ
Chủ thể ban hành
Thẩm quyền ban hành
Quốc hội
- Luật, Nghị quyết
Chính phủ
- Nghị định, Quyết định
Bộ Nội vụ
- Thông tư; Thông tư liên tịch;
- Quyết định
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
- Thông tư, Thông tư liên tịch;
quan thuộc Chính phủ có liên quan
BTV Huyện
hành và tổ
ủy
chính sách đối với CB theo phân cấp
quản lý.
chức thực hiện - Rà soát và điều chỉnh thực hiện chính
sách đối với CB theo phân cấp quản lý.
- Ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện
Trực tiếp ban
UBND huyện
hành và tổ
chính sách đối với CB theo phân cấp
quản lý.
chức thực hiện - Rà soát và điều chỉnh thực hiện chính
sách đối với CB theo phân cấp quản lý.
13
Bảng 1.4. Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình
Chủ thể CS
hiện
- Rà soát, đề nghị điều chỉnh thực hiện
chính sách đối với CB Khối Đảng, Mặt
trận, các đoàn thể huyện.
Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện ủy thanh
Văn phòng
Phối hợp thực quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CB,
Huyện ủy
hiện
kinh phí các nhiệm vụ do Ban Tổ chức
Huyện ủy thực hiện.
Bảng 1.5. Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình
Chủ thể CS
Chức năng
Trực
Nhiệm vụ
tiếp - Tham mưu UBND huyện, Chủ tịch UBND
tham mưu, huyện triển khai thực hiện chính sách đối với
thực hiện
bảo cho việc thực hiện các chính sách đối với
hoạch huyện
CB thuộc huyện.
Văn phòng
Tham mưu tổng hợp cho UBND huyện, Chủ
HĐND và
Phối hợp
tịch UBND huyện triển khai thực hiện chính
UBND
thực hiện
sách đối với CB thuộc huyện.
huyện
Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
Phòng Lao
động –
Chính sách tuyển dụng CB nữ: đây là một dạng hoạt động của quản
lý hành chính Nhà nước nhằm chọn được những CB nữ có đủ khả năng và
điều kiện thực thi công việc trong các cơ quan Nhà nước. Tuyển dụng là
15
khâu đầu tiên trong quy trình CB và có tính quyết định đối với sự phát triển
của địa phương, đơn vị. Chính vì vậy, cần phải tuân thủ những nguyên tắc
chung từ điều kiện, tiêu chuẩn, hình thức đến nội dung tuyển dụng. Việc
tuyển dụng CB, trong đó có CB nữ phải đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh. Tuyển
dụng phải căn cứ vào vị trí việc làm. Gắn công tác tuyển dụng CB nữ với
việc lựa chọn, tạo nguồn CB nữ; có chính sách ưu tiên trong tuyển dụng nữ,
đảm bảo tỷ lệ nữ được tuyển dụng; kế hoạch bố trí, phân công công tác để
đảng viên nữ phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành. Có thể khẳng định, làm
tốt khâu tuyển dụng đầu vào sẽ góp phần tạo nguồn CB nữ đủ về số lượng,
đảm bảo chất lượng đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
Chính sách quy hoạch, tạo nguồn CB nữ: đây là công tác chuẩn bị
đội ngũ CB nữ có đủ tiêu chuẩn kế cận sau này, bảo đảm được tính kế thừa
và liên tục trong đội ngũ CB nữ không để bị thiếu, bị hẫng hụt. Có quy
hoạch CB mới có thể xây dựng được kế hoạch CB. Việc thực hiện quy
hoạch phải chú trọng thực hiện tốt từ chủ trương tạo nguồn CB nữ gắn với
việc dự kiến bố trí, sắp xếp đội ngũ CB nữ lãnh đạo, quản lý các cấp. Để
đảm bảo tính khả thi và nâng cao hiệu quả trong thực hiện quy hoạch CB
nữ phải bám sát thực tiễn, nắm chắc đội ngũ CB nữ hiện có; đồng thời dự
báo được nhu cầu CB nữ trước mắt và lâu dài, từ đó mới tiến hành lựa
chọn, giới thiệu CB nữ vào quy hoạch và thực hiện các khâu tiếp theo trong
quy trình công tác CB.
Chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB nữ: quy trình công tác CB trong
BBT Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 152-NQ/TW, ngày
10/01/1967 về một số vấn đề tổ chức lãnh đạo công tác phụ vận. Khi đất
nước vừa hoàn toàn giải phóng, việc phát huy hơn nữa vị trí, vai trò của các
tầng lớp phụ nữ trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của nhân dân là yêu
cầu, đòi hỏi lớn.
17
Chỉ thị số 44- CT/TW ngày 07/6/1984 của Ban Bí thư về một số vấn
đề cấp bách trong công tác CB nữ chỉ rõ: “Nhiều cấp uỷ Đảng và lãnh đạo
các ngành buông lỏng việc chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Đảng về
công tác đào tạo, bồi dưỡng CB nữ…còn tư tưởng phong kiến, coi thường
phụ nữ, đối xử thiếu công bằng với chị em…”; “Các trường lớp đào tạo,
bồi dưỡng trong nước và ngoài nước, khi chiêu sinh cần quy định tỷ lệ nữ
một cách thoả đáng; …Các trường lớp tập trung cần tổ chức nhà trẻ, lớp
mẫu giáo để chị em có con nhỏ gửi cháu”...
Khi đất nước chuyển sang thời kỳ đổi mới, ngày 12/7/1993 Bộ Chính
trị đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW về đổi mới và tăng cường công tác
vận động phụ nữ trong tình hình mới. Nghị quyết khẳng định: “Xây dựng và
sửa đổi, hoàn chỉnh các pháp luật, chính sách xã hội có liên quan đến phụ
nữ và lao động nữ... Có chủ trương, chính sách phù hợp đối với phụ nữ dân
tộc ít người, phụ nữ tôn giáo, phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân, phụ nữ tàn
tật”... [19]
Ngày 16/5/1994, Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về một số vấn
đề công tác CB nữ trong tình hình mới được ban hành, nội dung Chỉ thị đã
đặc biệt nhấn mạnh đến vấn đề quy hoạch, tạo nguồn CB nữ, tạo điều kiện
cho phụ nữ có thể làm việc phát triển tài năng và đẩy mạnh công tác phát
triển đảng viên nữ. Văn bản này đã nêu lên những quan điểm quan trọng
của Đảng ta trong việc tăng cường quan tâm đến sự phát triển CB nữ, mà