Thực hiện chính sách phát triển cán bộ nữ trên địa bàn huyện thăng bình, tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ ĐOAN TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ ĐOAN TRANG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Ngành:

Chính sách công

Mã số:

8 34 04 02


bất kỳ công trình nào khác.
Học viên

Võ Thị Đoan Trang


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN
BỘ NỮ...............................................................................................................9
1.1. Một số khái niệm cơ bản.............................................................................9
1.2. Một số lý luận về chính sách phát triển cán bộ nữ....................................10
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách phát triển cán bộ nữ. . .17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH...........................25
2.1. Tổng quan về chính sách phát triển cán bộ nữ ở huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam...................................................................................................... 25
2.2. Kết quả triển khai chính sách phát triển cán bộ nữ ở Huyện Thăng Bình 28
2.3. Đánh giá chung, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân................................. 42
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN ĐẾN

50
3.1. Quan điểm, định hướng hoàn thiện chính sách phát triển cán bộ nữ của huyện

Thăng Bình.......................................................................................................50
3.2. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển cán bộ nữ của


CC

: Công chức

VC

: Viên chức

CT

: Chủ tịch

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HUV

: Huyện ủy viên

HTCT

: Hệ thống chính trị

LHPN

: Liên hiệp phụ nữ

PCT



nước ta, phụ nữ chiếm trên 50% dân số và lực lượng lao động xã

hội, phụ nữ Việt Nam, trong đó có CB nữ đã và đang tích cực tham gia vào
hầu hết các lĩnh vực hoạt động, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tếxã hội của đất nước.
Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn nhận thức
và đánh giá đúng vị trí, vai trò, cũng như những đóng góp của phụ nữ Việt
Nam, vì vậy đã luôn quan tâm đến công tác phụ nữ, chăm lo tạo điều kiện
để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trên tất cả các mặt chính
trị, kinh tế, văn hóa và xã hội…; trong đó đặc biệt chú trọng ban hành và
triển khai thực hiện các chính sách phát triển CB nữ nhằm tăng tỷ lệ CB nữ
tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, xã hội. Nội dung các quan
điểm, tư tưởng chỉ đạo thể hiện trong các văn bản của Đảng đã có những
tác động tích cực nhằm gợi mở, định hướng trong nhận thức và hành động
của cả HTCT về công tác phát triển phụ nữ, trong đó có công tác CB nữ.
Hiệu quả từ những chủ trương, chính sách của Đảng đã tác động tích cực
đến phụ nữ và công tác CB nữ, riêng CB nữ đã được trưởng thành cả về số
lượng và chất lượng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thực hiện những
chính sách phát triển CB nữ vẫn còn những bất cập, hạn chế ảnh hưởng đến
kết quả thực thi chính sách. Tỷ lệ CB nữ tham gia các hoạt động lãnh đạo,
quản lý trong nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương vẫn chưa đạt được các
chỉ tiêu đề ra. Phát triển CB nữ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và vị
thế của đội ngũ CB nữ trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Nhiều địa
phương, đơn vị chưa quan tâm đúng mức trong quá trình thực hiện công tác
tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm CB nữ. Việc bố trí CB
1




to lớn quyết định sự tồn vong của cả một quốc gia, dân tộc. Trước yêu cầu
về phát triển đội ngũ CB, đặc biệt là CB nữ trong tình hình mới, việc đánh
giá đúng thực trạng đội ngũ CB nữ và việc xây dựng, thực hiện tốt chính
sách phát triển CB nữ là rất cần thiết, để từ đó đưa ra giải pháp nhằm đổi
mới chính sách CB nữ. Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn
trên, em đã chọn đề tài "Thực hiện chính sách phát triển CB nữ trên địa
bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp, bởi đây là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn ở huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong suốt chiều dài lịch sử, Đảng ta luôn quan tâm, chăm lo công
tác CB nữ và ban hành nhiều chủ trương, chính sách, tạo môi trường, điều
kiện thuận lợi để tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển
và đề bạt, bố trí sử dụng CB nữ; đồng thời coi đây là nhiệm vụ quan trọng,
thường xuyên trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng HTCT cũng như
thực hiện bình đẳng giới. Đây cũng chính là vấn đề thu hút được sự quan
tâm của nhiều nhà khoa học. Cho đến nay, nhiều công trình nghiên cứu về
lĩnh vực này đã được công bố như:
Thông qua đề tài nghiên cứu Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực
hiện công tác CB nữ từ năm 1986 đến năm 2001, tác giả Nguyễn Thị Kỳ,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [35] đã cung cấp các tư
liệu, số liệu thống kê về các hoạt động của Đảng, của các bộ, ngành trong
việc khuyến khích và thúc đẩy sự tham gia lãnh đạo chính trị của phụ nữ.
Qua đó, tác giả đã phân tích những vấn đề thuộc về thể chế chính trị, tuy
nhiên Luận văn của tác giả lại chưa đề cập các yếu tố chính sách về lĩnh
vực này.
Trong cuốn Vai trò của nữ CB quản lý nhà nước trong quá trình

3

4


thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
đánh giá, quy hoạch, luân chuyển CB lãnh đạo, quản lý thời kỳ CNH, HĐH
đất nước.
Công trình nghiên cứu Nâng cao năng lực lãnh đạo của CB nữ trong
HTCT, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội của tác giả Nguyễn Đức
Hạt (chủ biên) [31] bằng những luận cứ khoa học, thực tiễn về vị trí, vai
trò, năng lực lãnh đạo của CB nữ trong hệ thống bộ máy Đảng, Nhà nước
và các tổ chức đoàn thể ở nước ta, tác tác đã phân tích làm rõ và nhấn mạnh
việc giải quyết các vấn đề liên quan tới nâng cao năng lực lãnh đạo của CB
nữ trong HTCT, tăng quyền và mở rộng cơ hội lựa chọn cho nam - nữ một
cách hợp lý nhằm phát huy mọi thế mạnh, tiềm năng phục vụ phát triển bền
vững của đất nước.
Thông qua bài viết Một số yếu tố tác động đến tỷ lệ nữ trúng cử đại
biểu Quốc hội khóa XII, của tác giả Nguyễn Thị Phương [41] và Những rào
cản đối với phụ nữ khi tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân của tác
giả Phạm Thu Hiền [32], các tác giả đã phân tích những yếu tố chi phối, tác
động đến tỷ lệ phụ nữ trúng cử đại biểu QH khóa XII; những rào cản đối
với phụ nữ trong quá trình tham gia ứng cử HĐND các cấp. Trên cơ sở đó,
các tác giả đã chỉ ra các yếu tố khách quan, những giải pháp cán thiệp nhằm
tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong hoạt động của QH và HĐND các
cấp, đây cũng chính là những điều kiện quan trọng quyết định sự thành
công của họ trong quá trình bầu cử.
Võ Thị Mai đã thông qua bài viết Vấn đề sử dụng nhân tài là CB nữ
lãnh đạo, quản lý trong HTCT [37], tác giả đã nêu những quan điểm cá
nhân trong nhìn nhận về việc sử dụng phụ nữ có năng lực vào các vị trí lãnh
đạo, quản lý trong HTCT.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về


quả chính sách phát triển CB nữ trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực thi chính sách phát triển CB nữ ở huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam.

6


4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi nội dung: tập trung chủ yếu vào việc thực hiện chính sách

phát triển CB, công chức, viên chức nữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước
(trừ viên chức giáo dục và Y tế), Mặt trận, các đoàn thể trên địa bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong lĩnh vực công tác tuyển dụng, quy
hoạch, đào tạo, luân chuyển và bổ nhiệm CB.
-

Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu trong khoản thời gian từ

năm 2010 đến năm 2018; đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính
sách phát triển CB nữ giai đoạn 2018-2025.
-

Phạm vi không gian: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
5.

chính sách nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chính sách với CB nói
chung và CB nữ nói riêng.
6.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Làm rõ thực trạng thực hiện chính sách phát triển CB nữ trên địa bàn
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, từ đó rút ra nguyên nhân, bài học kinh
nghiệm và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và vận dụng hiệu quả
chính sách phát triển CB nữ trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam. Qua đó, hướng đến xây dựng được một đội ngũ CB nữ đảm bảo số
lượng và chất lượng như mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra; đồng
thời phát huy những đóng góp của họ vào sự phát triển chung của huyện.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận nghiên cứu về chính sách phát triển
cán bộ nữ ở nước ta hiện nay.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển cán bộ nữ trên
địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và một số giải pháp thực hiện
chính sách phát triển cán bộ nữ trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam trong thời gian đến.

8


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ NỮ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
*

Chính sách phát triển:

“Là các chính sách nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho

9


nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình
phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển...” [42].
* Mục tiêu phát triển phụ nữ:
Dựa vào những căn cứ pháp lý cơ bản, Chính phủ đã ban hành Chiến
lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2001-2010; Chiến lược quốc gia
về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. Nội dung Chiến lược đã nêu rõ
mục tiêu tăng cường sự tham gia của CB nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý
nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị: “Phấn
đấu nhiệm kỳ 2016-2020: Tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ
2016-2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các
cấp nhiệm kỳ 2016-2020 trên 35%. Phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 95%
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp có lãnh
đạo chủ chốt là nữ. Phấn đấu đến 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ
chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ CB, CC, VC, người lao động”[27]
1.2. Một số lý luận về chính sách phát triển cán bộ nữ
1.2.1. Tiếp cận nghiên cứu chính sách phát triển phụ nữ từ góc
nhìn chính sách công
Phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và là một lực lượng lao động hết sức
quan trọng. Vì vậy khi bàn về chiến lược con người, đặc biệt về chính sách
đối với người lao động, không thể không nói đến chính sách cho lao động
nữ. Những chính sách xã hội cần được bổ sung và hoàn thiện để phát huy
tốt hơn tiềm năng của lực lượng lao động nữ và phù hợp với những đặc
điểm đặc thù về giới. Cụ thể: đó là phấn đấu hạ chỉ tiêu tăng tự nhiên dân

Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách cán bộ:

Chủ thể ban hành chủ trương, chính sách đối với CB gồm các cơ
quan: BCH Trung ương Đảng, BCT, BBT, Ban Tổ chức Trung ương; Quốc
hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ. Ngoài ra, các cơ quan trực thuộc Đảng, Nhà
nước cũng cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của cấp trên để tổ chức
thực hiện. Hai cơ quan chịu trách nhiệm chính tham mưu xây dựng chính

11


sách đối với cán bộ là Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ.
Cùng với Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Nội vụ thì Bộ Lao động Thương binh và xã hội - cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia vì sự
tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về
bình đẳng giới.
Bảng 1.1. Chủ thể ban hành chủ trương phát triển CB nữ
Chủ thể ban hành
BCH Trung ương Đảng
Bộ Chính trị
Ban Bí thư
Ban Tổ chức Trung ương
Các Ban và Văn phòng TW Đảng
- Thể chế chính sách
Thể chế chính sách đối với CB, trong đó có CB nữ được các cơ quan
của Đảng, Nhà nước ban hành theo thẩm quyền gồm: Hiến pháp, Luật,
Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, các kết luận, hướng dẫn của Đảng và
Chính phủ về công tác CB nữ và chính sách đối với CB nữ trong HTCT.
Bảng 1.2. Môi trường thể chế chính sách đối với CB nữ
Chủ thể ban hành
Quốc hội


Bảng 1.4. Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình
Chủ thể CS

Ban Tổ
chức Huyện
ủy

Văn phòng
Huyện ủy

Bảng 1.5. Chủ thể chính sách phát triển CB nữ của huyện Thăng Bình
Chủ thể CS

Phòng Nội
vụ huyện

14


Phòng Tài
chính – Kế
hoạch huyện
Văn phòng
HĐND và
UBND
huyện
Phòng Lao
động –
Thương

việc lựa chọn, tạo nguồn CB nữ; có chính sách ưu tiên trong tuyển dụng nữ,
đảm bảo tỷ lệ nữ được tuyển dụng; kế hoạch bố trí, phân công công tác để
đảng viên nữ phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành. Có thể khẳng định, làm
tốt khâu tuyển dụng đầu vào sẽ góp phần tạo nguồn CB nữ đủ về số lượng,
đảm bảo chất lượng đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
Chính sách quy hoạch, tạo nguồn CB nữ: đây là công tác chuẩn bị
đội ngũ CB nữ có đủ tiêu chuẩn kế cận sau này, bảo đảm được tính kế thừa
và liên tục trong đội ngũ CB nữ không để bị thiếu, bị hẫng hụt. Có quy
hoạch CB mới có thể xây dựng được kế hoạch CB. Việc thực hiện quy
hoạch phải chú trọng thực hiện tốt từ chủ trương tạo nguồn CB nữ gắn với
việc dự kiến bố trí, sắp xếp đội ngũ CB nữ lãnh đạo, quản lý các cấp. Để
đảm bảo tính khả thi và nâng cao hiệu quả trong thực hiện quy hoạch CB
nữ phải bám sát thực tiễn, nắm chắc đội ngũ CB nữ hiện có; đồng thời dự
báo được nhu cầu CB nữ trước mắt và lâu dài, từ đó mới tiến hành lựa
chọn, giới thiệu CB nữ vào quy hoạch và thực hiện các khâu tiếp theo trong
quy trình công tác CB.
Chính sách đào tạo, bồi dưỡng CB nữ: quy trình công tác CB trong
khâu này là nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện
nhiệm vụ, công vụ, nhằm góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên
nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.
Chính sách điều động, luân chuyển CB nữ: đây được coi là khâu khắc

16


phục tình trạng cục bộ, khép kín trong công tác CB nữ, nhằm tạo điều kiện
cho CB nữ, nhất là CB trẻ có triển vọng, trong quy hoạch được rèn luyện,
thử thách trong thực tiễn để phục vụ cho công tác bố trí CB nữ sau này.
Chính sách đề bạt và bổ nhiệm CB nữ: Quy trình đề bạt, bổ nhiệm CB
nữ phải được thực hiện đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ

công tác đào tạo, bồi dưỡng CB nữ…còn tư tưởng phong kiến, coi thường
phụ nữ, đối xử thiếu công bằng với chị em…”; “Các trường lớp đào tạo,
bồi dưỡng trong nước và ngoài nước, khi chiêu sinh cần quy định tỷ lệ nữ
một cách thoả đáng; …Các trường lớp tập trung cần tổ chức nhà trẻ, lớp
mẫu giáo để chị em có con nhỏ gửi cháu”...
Khi đất nước chuyển sang thời kỳ đổi mới, ngày 12/7/1993 Bộ Chính
trị đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW về đổi mới và tăng cường công
tác vận động phụ nữ trong tình hình mới. Nghị quyết khẳng định: “Xây
dựng và sửa đổi, hoàn chỉnh các pháp luật, chính sách xã hội có liên quan
đến phụ nữ và lao động nữ... Có chủ trương, chính sách phù hợp đối với
phụ nữ dân tộc ít người, phụ nữ tôn giáo, phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân,
phụ nữ tàn tật”... [19]
Ngày 16/5/1994, Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về một số vấn
đề công tác CB nữ trong tình hình mới được ban hành, nội dung Chỉ thị đã
đặc biệt nhấn mạnh đến vấn đề quy hoạch, tạo nguồn CB nữ, tạo điều kiện
cho phụ nữ có thể làm việc phát triển tài năng và đẩy mạnh công tác phát
triển đảng viên nữ. Văn bản này đã nêu lên những quan điểm quan trọng
của Đảng ta trong việc tăng cường quan tâm đến sự phát triển CB nữ, mà
cụ thể là tăng tỷ lệ CB nữ tham gia lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan,
đơn vị, tạo điều kiện để CB nữ ngày càng tiến bộ trong thời kỳ đổi mới và
xây dựng đất nước.
Tại Hội nghị lần thứ Ba, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII đã
tiếp tục ban hành Nghị quyết về Chiến lược CB thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, qua đó đã nêu cụ thể và toàn diện các

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status