Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THANH LUẬN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THANH LUẬN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚ THÁI



Lê Thanh Luận


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ........................... 9
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 9
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH
QUẢNG NAM ............................................................................................... 32
2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức......................... 32
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng
Nam ................................................................................................................. 37
2.3. Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam ..................................................................................................... 40
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG

NAM TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .............................................................................. 61
3.1. Quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ở
huyện Hiệp Đức .............................................................................................. 61
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ở
huyện Hiệp Đức .............................................................................................. 63
3.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 72


- UBND

: Ủy ban nhân dân

- UBKT

: Ủy ban Kiểm tra


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu cán bộ, công chức cấp huyện năm 2017............................. 34
Bảng 2.2. Số liệu cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Hiệp Đức năm 2017
......................................................................................................................... 36
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức huyện Hiệp
Đức .................................................................................................................. 37
Bảng 2.4. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức ........................... 38
Bảng 2.5. Trình độ tin học và ngoại ngữ của cán bộ, công chức huyện Hiệp
Đức năm 2017 ................................................................................................. 39
Bảng 2.6. Độ tuổi và giới tính cán bộ công chức huyện Hiệp Đức năm 2017 . 40
Bảng 2.7. Đánh giá của lãnh đạo huyện về cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức
......................................................................................................................... 50
Bảng 2.8. Đánh giá của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị về cán bộ, công chức
huyện Hiệp Đức .............................................................................................. 50
Bảng 2.9. Đánh giá về kiến thức chuyên môn của công chức huyện Hiệp Đức
......................................................................................................................... 51
Bảng 2.10. Đánh giá về kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức huyện Hiệp
Đức .................................................................................................................. 51
Bảng 2.11. Kết quả phân loại cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức năm 2017 52



định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ
của dân, do dân và vì dân. Nội dung, phương pháp, cách làm trong xây dựng
và thực hiện chính sách cán bộ, công chức đã có nhiều đổi mới, tiến bộ, mở
rộng dân chủ, công khai trong xây dựng và thực hiện chính sách cán bộ. Đa số
cán bộ, công chức phấn khởi và tin tưởng vào thành công của công cuộc đổi
mới đất nước, tham gia tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, góp phần to lớn vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam
xã hội chủ nghĩa.
Trong những năm qua, trên cơ sở thực hiện tốt công tác đại hội Đảng,
bầu cử Đại biểu HĐND, UBND và các đoàn thể, liên tục tổ chức các kỳ thi
tuyển công chức để kịp thời bổ sung vào các vị trí cán bộ, công chức còn
thiếu, đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện
Hiệp Đức nói riêng đã được tăng cường về số lượng và chất lượng. Công tác
đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng công
vụ và tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức được quan tâm.
Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện Hiệp Đức
còn nhiều mặt hạn chế, một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu về năng lực
chuyên môn, phẩm chất đạo đức chưa đáp ứng được yêu cầu, tác phong làm
việc thiếu chuyên nghiệp, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa thật phù
hợp, công tác quy hoạch cán bộ chưa có chiều sâu, tỷ lệ cán bộ, công chức nữ
còn thấp, cơ chế hoạt động còn thiếu đồng bộ. Việc đánh giá, tổng kết một
cách có hệ thống chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn huyện
chưa được tiến hành thường xuyên và chưa có giải pháp đồng bộ để nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức…
Từ thực tế nêu trên, nên tác giả đã đề tài “Thực hiện chính sách phát
triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” làm
Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công.

2

3


Cấp (2015);
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
Ủy ban nhân dân Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” của tác giải Trần Minh
(2016);
- Luận văn thạc sỹ “Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức
từ thực tiễn Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị
Kim Cúc (2018);
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến vấn đề
cán bộ, công chức, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong từng
phạm vi nghiên cứu cụ thể đã cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở lý luận,
về kiến thức, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nói
chung. Tuy nhiên, đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về thực hiện
chính sách phát triển cán cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng
Nam. Tiếp thu có chọn lọc những kiến thức khoa học đã được nghiên cứu và
nêu ra trong các tài liệu trên, luận văn đi sâu phân tích những kết quả đã đạt
được, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề ra các giải pháp, các
khuyến nghị để nâng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn huyện
Hiệp Đức nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách công, thực hiện
chính sách công và vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ, công chức;
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức
trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao các chính sách
phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam



5


Minh về công tác cán bộ. Đồng thời, kế thừa có chọn lọc và phát huy kết quả
các công trình nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến vấn đề đang
nghiên cứu như: Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu, bài viết đăng trên các
tạp chí, báo,...
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Để thu thập thông tin phục vụ cho
nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và số
liệu thứ cấp.
+ Số liệu thứ cấp, là những số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến đề tài nghiên cứu và được tác giả thu thập thông qua các báo cáo, các sổ
theo dõi về tình hình đội ngũ cán bộ ở huyện Hiệp Đức. Ngoài ra, tác giả còn
thu thập các số liệu thông qua các phương tiện đại chúng: đài, báo, ti vi,
internet,… để đảm bảo được tính thời sự của thông tin. Đề tài thu thập tài liệu,
thông tin từ các cơ quan thống kê, cơ quan chuyên môn như: Chi cục Thống
kê huyện Hiệp Đức, Phòng Nội vụ huyện Hiệp Đức, Ban Tổ chức Huyện ủy
Hiệp Đức,…
+ Số liệu sơ cấp, tác giả dự kiến nguồn số liệu sơ cấp được thu thập
thông qua phỏng vấn và điều tra trực tiếp bằng việc phỏng vấn các đối tượng
sau: người dân địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin:
+ Phương pháp xử lý thông tin bằng phần mềm Excel, tác giải sử dụng
phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối với từng
loại phiếu làm căn cứ để minh chứng cho các nghiên cứu.
+ Phương pháp tổng hợp thông tin, là phương pháp liên kết các yếu tố,
các thành phần thông tin thu thập được, thành một chỉnh thể nhằm liệt kê tất
cả các dữ liệu có liên quan để thu được những dữ liệu đầy đủ, chính xác.

cán bộ, công chức.

7


Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công
chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp để hoàn thiện chính sách
phát triển cán bộ, công chức ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong giai
đoạn hiện nay.

8


CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Quan niệm về thực hiện chính sách công
1.1.1.1. Khái niệm chính sách công
Hiện nay, về định nghĩa chính sách công vẫn là một chủ đề tranh luận
sôi động và khó đạt được sự nhất của các nhà nghiên cứu trên thế giới. Ở Việt
Nam, các học giả cũng có nhiều cách hiểu không giống nhau về chính sách
công, như:
- “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các
vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình
thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển” (Nguyễn Hữu Hải, 2010);
- “Chính sách công là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt
một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và thực tế mà đề

được những mặt mạnh, những mặt hạn chế của chính sách; từ đó có những
giải pháp phù hợp để cải thiện và khắc phục những mặt hạn hạn chế của chính
sách, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện chính sách.
Qua đó đưa chính sách vào trong thực tiễn cuộc sống một cách tốt nhất [7].
1.1.1.3. Vai trò thực hiện chính sách công
Chính sách công đang ngày càng trở thành một công cụ quản lý của
Nhà nước ngày càng quan trọng của quốc gia và trên thế giới. Thông qua quá
trình thực hiện chính sách công, nhà nước điều tiết những vấn đề nảy sinh
trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước theo những mục tiêu mong muốn,
tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững.
Thực hiện chính sách công có vai trò định hướng cho hành động của
các chủ thể kinh tế - xã hội trong việc đề ra các biện pháp, các giải pháp. Mục

10


tiêu chính sách công thể hiện thái độ ứng xử của nhà nước trước một vấn đề
công, nên nó thể hiện rõ xu hướng tác động của Nhà nước lên các thực thể xã
hội để chúng vận động phù hợp với những giá trị tương lai mà Nhà nước theo
đuổi.
Thực hiện chính sách công giúp chúng ta biến những ý đồ của chính
sách thành hiện thực.
Qua quá trình thực hiện chính sách giúp chúng ta từng bước thực hiện
mục tiêu chính sách và mục tiêu chung.
Tổ chức thực hiện chính sách công là một khâu vô cùng quan trọng và
có ý nghĩa rất lớn đối với một chính sách, vì đây là quá trình hiện thực hóa
chính sách vào trong thực tiễn của cuộc sống. Thực hiện chính sách công là
một là một khâu vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự thành
công của một chính sách. Các mục tiêu chính sách công chỉ có thể đạt được
thông qua quá trình thực hiện chính sách công, bởi thực thi chính sách công

đây cho thấy hoạt động này có những ý nghĩa to lớn sau đây:
Thứ nhất, trong quản lý, điều hành nền kinh tế nhiều thành phần hoạt
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước phải đối
xử với nhiều đối tượng có quan hệ khác nhau nên việc thực thi chính sách
nhằm biến ý đồ chính sách thành hiện thực là rất quan trọng.
Thứ hai, mục tiêu chính sách công có liên quan đến các vấn đề về kinh
tế, xã hội nên cùng một lúc không thể giải quyết tất cả mọi vấn đề liên quan
mà phải trải qua nhiều quá trình. Mục tiêu chính sách công đạt được phải trải
qua quá trình thực hiện chính sách, các mục tiêu của chính sách công luôn gắn
kết với nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và có tính quyết định đến mục
tiêu chung.
Thứ ba, tính đúng đắn của chính sách sẽ được khẳng định thông qua
việc giải quyết các mâu thuẫn bằng chính sách đã hiệu quả hay không của vấn
đề chính sách. Một chính sách nếu đáp ứng được yêu cầu của xã hội, giải

12


quyết được những bức xúc trong đời sống thực tiễn thì được coi là đúng đắn
và hợp lý. Một chính sách tốt là chính sách khi triển khai thực hiện luôn được
sự đồng tình, ủng hộ của người dân; đáp ứng được các yêu cầu mà những
người thụ hưởng mong muốn; giải quyết được các vấn đề bức thiết trong đời
sống thực tiễn của xã hội.
Thứ tư, chính sách ngày càng hoàn chỉnh thông qua việc thực thi chính
sách, bởi chính sách công được hoạch định bởi một tập thể, nên không thể
tránh khỏi sự ảnh hưởng của ý chí chủ quan. Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan cũng như tác động của môi trường nên giữa chính
sách công và thực tiễn của đời sống xã hội có những vấn đề cần phải được
khắc phục, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp. Quá trình điều chỉnh, bổ sung
sẽ góp phần làm cho chính sách ngày càng hoàn thiện, đồng thời qua đó làm

Phải đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
về mục đích, nội dung, yêu cầu của chính sách; và luôn quan tâm đến trình
độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách.
Phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện
chính sách để phát hiện kịp thời những hạn chế, bất cấp của chính sách để
kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách và rút kinh nghiệm nhằm
điều chỉnh kịp thời việc tổ chức thực hiện chính sách.
1.1.2. Quy trình tổ chức thực thi chính sách công
Thực hiện chính sách công có ý nghĩa và tâm quan trọng vô cùng to lớn
đối với một chính sách, chính vì vậy mà các cấp, các ngành luôn có sự quan
tâm đặc biệt trong quá trình triển khai thực hiện, nhằm đạt được mục tiêu đề
ra. Để triển khai thực hiện một cách hiệu quả việc thực hiện chính sách công
thì cần phải thực hiện nhiều nội dung quản lý khác nhau, nhưng trước tiên cần
tuân thủ các bước tổ chức thực thi cơ bản sau đây [7]:
1.1.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công
Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công được căn

14


cứ vào các quy định trong chính sách công và hướng dẫn các cơ quan cấp trên
có thẩm quyền. Trong kế hoạch nêu rõ nội dung, cách thức tổ chức điều hành,
các nguồn lực, thời gian triển khai thực hiện, phương thức kiểm tra, đôn đốc
thực hiện chính sách công, dự kiến nội quy, quy chế tổ chức điều hành, nhiệm
vụ, quyền hạn của cá nhân, tổ chức tham gia và các biện pháp khen thưởng,
kỷ luật. Nhìn chung, các cấp chính quyền địa phương đều quan tâm đến việc
xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách công một cách cụ thể. Các kế hoạch
triển khai thực hiện chính sách công đều có sự tham gia của các sở, ban,
ngành và được Chủ tịch UBND ký phê duyệt. Điều này tạo cơ cơ sở pháp lý
để triển khai thực hiện chính sách công. Tuy nhiên, một số địa phương xây

đạt được, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực thi chính sách có
trách đối chiếu, so sánh với mục tiêu chính sách đề ra, những thuận lợi, khó
khăn trong quá trình thực thi chinh sách, để qua đó đề xuất với cấp có thẩm
quyền điều chỉnh chính sách cho hợp lý. Trong điều kiện cần thiết, các cơ
quan có thẩm quyền sẽ sử dụng các biện pháp để duy trì chính sách nhằm đảm
bảo lợi ích chung của xã hội.
1.1.2.5. Điều chỉnh chính sách công
Cơ quan điều chỉnh, bổ sung chính sách là cơ quan ban hành chính
sách, chủ thể ban hành chính sách. Nhưng thực tế, việc điều chỉnh sẽ được các
cơ quan nhà nước linh hoạt điều chỉnh để triển khi thực hiện có hiệu quả và
không làm thay đổi mục tiêu chung. Mục đích của việc điều chỉnh làm làm
cho chính sách được tiếp tục được tồn tại và đáp ứng tốt với từng giai đoạn
phát triển của xã hội.
1.1.2.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách công
Trong các điều kiện hoàn toàn không giống nhau về kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội, cũng như môi trường và năng lực tổ chức, điều hành của các
cơ quan nhà nước cũng khác nhau, vì vậy, để cho chính sách công được thực
hiện có hiệu quả thì cần phải có sự theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện.

16


Qua đó, khẳng định được mục tiêu cụ thể của chính sách, đồng thời để có sự
tập trung cao cho những vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện hiện
chính sách. Để từ đó, các cá nhân, tổ chức phải có trách nhiệm kiểm tra quá
trình thực hiện nhằm giúp cho chính sách đạt được hiệu quả mong muốn.
1.1.2.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
Công tác đánh giá quá trình thực thi chính sách là công việc bắt buộc
đối với mỗi chính sách. Qua đó, nhìn nhận một cách tổng thể, khách quan
nhất, phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế cần rút

trình thực thi chính sách mà không do chủ thể thực thi chính sách đề ra, như:
Tính chất của vấn đề chính sách; Môi trường thực thi chính sách; Mối quan hệ
giữa các đối tượng thực thi chính sách; Tiềm lực của các nhóm đối tượng
chính sách; Đặc tính của đối tượng chính sách.
- Nhân tố chủ quan, là những nhân tố do cơ quan quản lý và cán bộ,
công chức gây ảnh hưởng, tác động đến quá trình tổ chức thực thi chính sách,
như: Một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách:
Thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình thực thi chính sác; năng lực thực
thi chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức; điều kiện về cơ sở vật chất; sự
hưởng ứng của người dân.
1.1.4. Quan niệm về cán bộ, công chức
1.1.4.1. Khái niệm cán bộ, công chức
Mỗi quốc gia theo một thể chế chính trị và có hệ thống pháp luật khác
nhau nên quan niệm về cán bộ, công chức cũng không giống nhau. Nhưng
nhìn chung, đa số các nước đều giới hạn cán bộ, công chức trong phạm vi bộ
máy hành chính Nhà nước, còn những người được bầu cử hay làm việc trong
các cơ quan sự nghiệp và cơ sở kinh doanh của Nhà nước không gọi là công
chức.
Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status