VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÝ XUÂN PHONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BÈN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH
QUẢNG NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÝ XUÂN PHONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BÈN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH
QUẢNG NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐÌNH CHÚC
Lý Xuân Phong
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM.............................................................. 10
1.1 Khái quát chung về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững......................9
1.2. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam................................. 19
1.3. Kinh nghiệm thực hiện giảm nghèo bền vững trong nước và quốc tế.......29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM.........39
2.1. Chính sách giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Nam........................................ 39
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam thời gian qua............................................................................ 43
2.3. Những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam thời gian tới..................................... 57
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN,
TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI................................................... 60
3.1. Bối cảnh thực hiện chính sách sách nghèo bền vững thời gian tới..............60
3.2. Quan điểm và mục tiêu giảm nghèo bền vững tại huyện Quế Sơn, tỉnh
Quảng Nam......................................................................................................................................... 63
3.3. Các giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo bền vững..........64
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ
: Học sinh – sinh viên
NĐ-CP
: Mặt trận Tổ quốc
NQ-CP
: Nghị định Chính phủ
NQ-HĐND
: Nghị quyết Chính phủ
NQ/HU
: Nghị quyết – Hội đồng nhân dân
NQ/TU
: Nghị quyết Huyện ủy
QĐ-TTg
: Nghị quyết/Tỉnh ủy
QĐ-UBND
: Quyết định – Thủ tướng
năm 2016, 2017, 2018.................................................................................................................. 45
Bảng 2.2. Tổng hợp các hộ nghèo theo nguyên nhân nghèo tại huyện Quế
Sơn qua số liệu nghiên cứu từ kết quả tổng điều tra theo chuẩn nghèo giai
đoạn 2016-2021............................................................................................................................... 48
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại mỗi quốc gia đều tồn tại một bộ phận đói nghèo với tính chất, mức
độ nghèo đói của từng quốc gia có sự khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện tự
nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia đó. Mỗi
quốc gia đều có một khái niệm riêng xác định mức độ đói nghèo và có các
tiêu chí đánh giá mức độ đói nghèo và giới hạn đói nghèo. Xóa đói giảm
nghèo là vấn đề đặt ra đối với toàn thế giới, nằm trong chương trình nghị sự
của Liên hợp quốc và trong các chiến lược phát triển của tất cả các nước, đặc
biệt là các nước đang phát triển. Đối với Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là một
nội dung cơ bản, quan điểm nhất quán, xuyên suốt của Đảng ta, được cụ thể
bằng chính sách, pháp luật và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nước qua các thời kỳ. Đảng, Nhà nước ta luôn chăm lo cho mọi người dân,
hướng đến việc mọi người dân đều có việc làm, có cơm ăn, áo mặc, được học
hành và chăm sóc về thể chất, tinh thần.
Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với tinh thần “Vì người nghèo”
mang đậm chất nhân văn đã lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội, bằng những
nội dung, hình thức thiết thực. Công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam thời
gian qua đã đạt được thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, hoàn thành mục tiêu
thiên niên kỷ. Từ giai đoạn 1993 - 2004, tỷ lệ người nghèo giảm từ 58,1%
(năm 1993) xuống còn 19,4% (năm 2004); đến giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ
người nghèo giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 4,25% (năm 2016). Tính
theo chuẩn nghèo mới, đến năm 2017 tỷ lệ người nghèo giảm xuống còn 7%
(giảm 1,3% so với năm 2016). Tỷ lệ bình quân hộ nghèo ở huyện nghèo giảm
lớp nhân dân, công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa
bàn huyện Quế Sơn đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Năm 2016 toàn
2
huyện có 2.921 hộ nghèo, tỷ lệ 10,31%, đến cuối năm 2018 đã giảm còn
1.845 hộ nghèo, tỷ lệ 6,36%, giảm 1,7% so với năm 2017 (năm 2017 có 2.309
hộ nghèo, tỷ lệ 8,06%).
Tuy nhiên kết quả giảm nghèo nói chung chưa thực sự vững chắc, tỷ lệ
tái nghèo hàng năm còn cao, những hộ thoát nghèo chưa thực sự bền vững,
chênh lệch giàu - nghèo giữa các nhóm dân cư chưa được thu hẹp; tình trạng
nghèo mới phát sinh do nhiều nguyên nhân vẫn còn xảy ra; đời sống người
nghèo (đối tượng già neo đơn) vẫn còn nhiều khó khăn nhất là nhà ở, đất sản
xuất, nước sinh hoạt và vệ sinh, chăm sóc sức khỏe, thụ hưởng thông tin và
giải trí còn hạn chế. Một số chính sách, chương trình giảm nghèo đã được ban
hành nhưng còn mang tính ngắn hạn, chồng chéo, chưa đúng trọng tâm, thiếu
đôn đốc kiểm tra trong công tác chỉ đạo điều hành, thiếu sự phối hợp chặt chẽ
giữa các bên có liên quan trong thực hiện chính sách giảm nghèo. Công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức còn hạn chế, một bộ phận hộ nghèo còn thụ
động, có tư tưởng không muốn thoát nghèo, còn trông chờ vào chính sách của
Nhà nước, chưa có tinh thần vượt khó vươn lên thoát nghèo.
Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo bền
vững cần phải tổ chức nghiên cứu, tổng hợp và đánh giá kết quả triển khai
thực hiện để xem xét tính hiệu quả cũng như những hạn chế cần bổ sung sửa
đổi để chính sách giảm nghèo thực sự hiệu quả. Do đó, phân tích đánh giá
việc thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay là rất cần thiết cho công tác lãnh đạo, điều
hành thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững.
Từ tình hình thực tế và xuất phát từ quá trình thực hiện chính sách giảm
xóa đói giảm nghèo; thực trạng của việc thực hiện công tác xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam; nghiên cứu về
kết quả đạt được của mỗi loại chính sách, phân tích và đánh giá những tồn tại,
hạn chế, các nguyên nhân trong thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghčo;
4
nêu ra được một số phương hướng và giải pháp xóa đói giảm nghèo ở huyện
Nông Sơn.
-
Luận văn của Nguyễn Minh Định (2011): Luận văn này đã tập trung
nghiên cứu cơ sở lý luận về các chính sách xóa đói giảm nghèo; đánh giá,
phân tích và kết quả thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo; phân tích
và đánh giá kết quả triển khai thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh Kon Tum; nêu lên được một số tồn tại và nguyên nhân của
từng chính sách; đề ra được một số giải pháp để hoàn thiện chính sách xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
-
Luận văn của Mai Tấn Tuân (2015): Tập trung nghiên cứu một số lý
luận chung về chính sách giảm nghèo bền vững; kết quả đạt được của từng
chính sách và những hạn chế, tồn tại trong thực hiện công tác giảm nghèo bền
vững trên địa bàn Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng. Đề ra các giải pháp
thực hiện tốt hơn các chính sách giảm nghèo cho người dân đô thị.
giải
và chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam, trong đó khái quát các vấn
đề về lý luận và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay, cũng như kết
quả đạt được của từng chính sách giảm nghèo từ năm 2016 đến năm 2018, từ
đó đề xuất các giải pháp tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách giảm nghèo
bền vững.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, kinh nghiệm của các nước và địa
phương khác, đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững hiệu quả trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững.
6
-
Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình triển khai thực hiện các chính
sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Trong Luận văn này đã kết hợp các phương pháp phân tích, thống kê,
tổng hợp ; phương pháp thu thập số liệu từ 2 nguồn đó là các tập sách, công
trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về nông thôn và xóa đói giảm nghèo;
từ các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các chương trình, quyết định của Chính
phủ và UBND các cấp, nhất là các kế hoạch, đề án, báo cáo của UBND và các
ngành liên quan đến công tác giảm nghèo bền vững ở nước ta nói chung và
huyện Quế Sơn nói riêng.
7
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu chung:
Là một phương pháp tổng quát bao gồm quan điểm duy vật biện chứng
duy vật lịch sử giúp cho chúng ta thấy được các hiện tượng kinh tế - xã hội
trong trạng thái vận động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Phương
pháp này sẽ phân tích, đánh giá một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu
như cơ cấu kinh tế, xã hội của địa phương, các điều kiện khác có tác động
gián tiếp hoặc trực tiếp đến quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
của địa phương trong thời gian qua và những năm đến.
5.2.2. Phương pháp phân tích, thống kê
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn mẫu điều tra trên địa bàn
toàn tỉnh Quảng Nam và cụ thể là huyện Quế Sơn làm điểm nghiên cứu của
đề tài vì huyện Quế Sơn là huyện có điều kiện sản xuất rất khó khăn, phần lớn
là sản xuất nông nghiệp, là huyện có nhiều hộ nghèo
5.2.3. Phương pháp thu thập số liệu từ 2 nguồn đó là các tập sách, công
Chương 1: Khái quát chung về thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam hiện nay.
Chương 3: Giải pháp thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
9
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
1.1. Khái quát chung về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
1.1.1. Một số khái niệm
Việc nghiên cứu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững có liên
quan đến các khái niệm, quan niệm về nghèo, nghèo đa chiều, chính sách xóa
đói giảm nghèo, chính sách giảm nghèo bền vững, thực hiện chính sách
công… Trước hết, khái niệm về nghèo được hiểu: Nghèo là sự thiếu thốn cả
về vật chất, lẫn phi vật chất, có chất lượng cuộc sống thấp, nhà cửa tạm bợ,
thiếu phương tiện sinh hoạt, không có vốn để sản xuất, không có điều kiện
tiếp cận với thông tin, không có thời gian và điều kiện để tham gia các hoạt
động vui chơi giải trí. [8, tr.12].
Còn khái niệm về nghèo đa chiều là không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu
uống, hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoạt khác, không tiếp cận thông tin
và dịch vụ mà còn không tiếp cận được đến các nguồn lực hoặc không biết và
không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để thoát ra khỏi tình trạng hiện có
[22, tr.2].
Chính sách xóa đói giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,
giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động đến các chủ thể kinh
chi phí thường xuyên của mỗi một hộ gia đình, còn những hộ gia đình nào có
mức thu nhập dưới mức mặt bằng chung thì xem đó là hộ nghèo. Trong đó,
chuẩn nghèo về thu nhập là một cách dùng để xác định quy mô nghèo về thu
nhập của Quốc gia, xác định đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ (gọi là
chuẩn nghèo chính sách). [18, tr.2].
về
Về xem xét khía cạnh nghèo đa chiều: tức là đánh giá, xem xét
11
mức độ thiếu hụt của mỗi một hộ gia đình trong tổng thể chung của xã hội, mà
nếu hộ gia đình thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, từ 1/3 tổng điểm
thiếu hụt trở lên thì cũng xem là hộ nghèo theo tiêu chuẩn đa chiều không
phải chỉ xét về thu nhập đơn thuần như trước đây [18, tr.2]…
Trong nội dung Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo
lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và
Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính Phủ quy
định về chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 theo cách tiếp cận mới, phù hợp
hơn, đó là sử dụng kết hợp giữa các tiêu chí nghèo về thu nhập và mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Từ việc xem xét nghèo trên hai
bình diện trên để quy chuẩn mức sống tối thiểu cho từng thành viên trong gia
đình để thuận tiện trong việc phân loại và có các chính sách an sinh xã hội
phù hợp với các đối tượng thuộc diện hộ nghèo.
*
Chuẩn nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo hiện nay
Ngày 19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
lâu nhằm cải thiện đời sống nhân dân nên từ cơ quan hữu quan ở Trung ương
đến địa phương trong từng giai đoạn, từng năm phải xây dựng chương trình,
kế hoạch trung hạn, dài hạn triển khai thực hiện giảm nghèo bền vững phù
hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương nhằm huy
động các nguồn lực tham gia công tác xóa đói, giảm nghèo. Việc xây dựng
chương trình, kế hoạch thực hiện phải gắn với nhiệm vụ chính trị của từng cơ
quan và xem nhiệm vụ thực hiện chính sách giảm nghèo là trách nhiệm chung
của các cơ quan từ Trung ương đến cơ sở.
Trong quá trình triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững cần phải thành lập Ban Chỉ đạo, cơ quan chủ quản điều
hành, chủ công trong công tác phối hợp với các cơ quan liên quan; phân định
rõ trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ tổ chức thực hiện của tổ chức, cá nhân.
13
1.1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo bền vững cho hộ
nghèo và hộ cận nghèo
Việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách giảm nghèo bền vững phải
thường xuyên đổi mới hình thức, cách thức phù hợp, nhất là việc sân khấu hóa
về chính sách giảm nghèo bền vững; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng lực
lượng những người hoạt động ở cơ sở và khu dân cư để họ trở thành những
người tuyên truyền viên ngay tại địa bàn dân cư thì chất lượng, hiệu quả sẽ tốt
hơn.
Công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách giảm nghèo bền vững là
một việc làm hết sức quan trọng để các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận
nghèo và mọi người dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của chính sách giảm nghèo
bền vững để họ tự giác thực hiện.
1.1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững
không được làm thay đổi mục tiêu chính sách.
1.1.3.6. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững
Tăng cường công tác kiểm tra, giám việc triển khai thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững, nhất là việc bình xét hộ nghèo cho thật chính xác,
đúng đối tượng; việc hỗ trợ, thụ hưởng chính sách phải công bằng, khách
quan, không để lợi dụng chính sách
Qua kiểm tra, giám sát kịp thời bổ sung và hoàn thiện chính sách chưa
thực sự phù hợp; đồng thời góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện
mục tiêu chính sách cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ,
công chức giao thực hiện chính sách giảm nghèo.
1.1.3.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững
Việc đánh giá, xem xét những ưu điểm, hạn chế trong quá trình triển
15
khai thực hiện chính sách là hết sức quan trọng trong công tác chỉ đạo điều
hành thực hiện chính sách cũng như việc chấp hành của các đối tượng được
thụ hưởng chính sách giảm nghèo bền vững.
Các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, cơ sở phải thường
xuyên trực báo, sơ kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chính sách
trên địa bàn mình để kịp thời đề ra các giải pháp thực hiện hiệu quả hơn.
1.1.4. Việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách về công
tác giảm nghèo bền vững
1.1.4.1. Cách tiếp cận
Việc tiếp cận với đối tượng thực hiện chính sách giảm nghèo cần phải
kết hợp giữ chủ thể và thành phần liên quan, trong đó cần xem xét vai trò tích
cực của người nghèo, hộ nghèo; sự tác đồng của cộng đồng dân cư sở tại; vai
ổn định, vững chắc và gặp nhiều rủi ro về kinh tế (thu nhập bấp bênh, không
ổn định,..) và xã hội (sức khỏe, tệ nạn xã hội...)
Môi trường bị suy thoái, ô nhiễm và thiên tai
Một bộ phận lớn dân cư ở các quốc gia nông nghiệp, cuộc sống của họ
chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và chịu ảnh hưởng lớn của môi trường
tự nhiên (đất đai, nguồn nước...). Nên khi môi trường bị suy thoái, thiên tai,
dịch bệnh phát triển dẫn đến giảm năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi
làm cho thu nhập của người dân giảm xuống. Hệ quả tất yếu là tình trạng đói
nghèo diễn ra. Ngoài ra những yếu tố bất lợi và thiệt hại do thời tiết cực đoan,
thiên tai, dịch bệnh... làm cho giảm thu nhập hoặc lâm vào nợ nần do phải vay
mượ để đầu tư sản xuất dẫn đến tiếp tục nghèo đói. Sự biến đổi khí hậu diễn
ra trên diện rộng với các kiểu khí hậu cực đoan sự cố môi trường (sạt lở đất,
lũ ống, lũ quét..) tác động ngày càng nhiều, càng rộng làm tác động lớn đến
các nhóm người yếu thế hơn trong xã hội, làm cho hiện tượng đói nghèo càng
gia tăng. [12].
17
1.1.5.2. Yếu tố chủ quan
Những hạn chế và bất cập trong xây dựng và triển khai thực hiện chính
sách phát triển
Trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, có lúc có những hạn
chế, bất cập trong việc hoạch định chủ trương, chính sách cho các vùng miền,
đối tượng xã hội và khi triển khai thực hiện chưa quan tâm giải quyết các vấn
đề tồn tại mà chính sách đề ra, cũng như bỏ qua, bỏ rơi, ít quan tâm chú ý đầu
tư cho khu vực, địa bàn hay nhóm người nào đó hay trong phân phối lại các
kết quả phát triển lại bỏ qua hoặc ít quan tâm chú ý tới họ trong thời gian dài
dẫn đến một bộ phận dân cư, địa bàn dần rơi vào tình trạng đói nghèo. Bên
cạnh đó, tình trạng tham nhũng khi tổ chức thực hiện chính sách, nhất là các