CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH GIẢI bài tập ĐỊNH LƯỢNG vật lí 8 - Pdf 55

Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH
LƯỢNG CỦA VẬT LÍ 8
I.

Lý do chọn chuyên đề.
Qua việc giảng dạy trên lớp tôi nhận thấy khả năng giải bài tập vật lí 8 của học
sinh còn rất yếu, nhất là các bài tập định lượng. Nếu không có sự hướng dẫn của
giáo viên mà để học sinh tự mày mò, tự học tập thì hiệu quả sẽ rất thấp. Đứng
trước tình hình đó, tôi thấy rằng việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh cách giải bài
tập một việc hết sức cần thiết. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, mở rộng và
đào sâu kiến thức, đồng thời rèn luyện cho các em tính tự lập, vượt khó, cẩn thận,
kiên trì… trong học tập
Vì những lí do trên mà tôi chọn chuyên đề: “ Hướng dẫn học sinh giải bài tập
định lượng của vật lí 8 ”

II.

Đối tượng nghiên cứu
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8.

III.

Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu ở học sinh khối 8 trường THCS Long Thành Bắc

IV.

Phương pháp nghiên cứu


học sinh tôi nhận thấy học sinh gặp những thuận lợi và khó khăn sau:
a. Thuận lợi:
- Kiến thức vật lý 8 chỉ đòi hỏi học sinh quan sát các hiện tượng vật lý để rút ra
nhận xét và kết luận mà không yêu cầu học sinh giải thích bản chất vật lý của sự vật
hiện tượng đó.
- Đa số các bài tập vật lý điều liên hệ thực tế nên học sinh dể hiểu được yêu
cầu của đề và có thể vận dụng được vào thực tế cuộc sống.
b. Khó khăn:
- Học sinh chưa có hệ thống lại trọng tâm của từng bài học, chưa sử dụng thành
thạo các công thức đã được học liên quan đến hiện tượng vật lý nào và đặc biệt là học
sinh chưa lưu ý đến đơn vị chuẩn của từng đại lượng trong công thức.
- Học sinh chưa có kỹ năng vận dụng kiến thức vật lý vì vậy các em chỉ giải một
cách mò mẩm không có định hướng rõ ràng.

Trường THCS Long Thành Bắc

2

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

-Học sinh chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập là tìm ra từ câu hỏi, điều
kiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật lý, từ đó nắm vững mối liên hệ giữa các
đại lượng đã cho và các đại lượng phải tìm.
3. Định hướng chung của chuyên đề.
Trên cơ sở hướng dẫn học sinh giải những dạng bài tập đơn giản của các dạng bài tập
sau đó hướng dẫn học sinh làm những bài tập có mức độ khó, phức tạp hơn để nhằm
phát huy sự tư duy, sáng tạo của học sinh.


s1 + s 2 + ... + s n
t 1 + t 2 + ... + t n

 Trong đó:


s là quãng đường, đơn vị (m) hay (km).



t là thời gian, đơn vị (s) hay (h)



υtb là vận tốc trung bình, đơn vị (m /s) hay (km/h)

1.3. Công thức tính áp suất chất lỏng:

p= d.h

 Trong đó:
Trường THCS Long Thành Bắc

3

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8


1.5 Công thức tính lực đẩy Ac-si- met: FA = d.V
 Trong đó:


d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị (N/ m3)



V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị (m3 )
FA là lực đẩy Ac-si- met, đơn vị (N)



1.6. Công thức tính công: A= F.s
Trong đó:


F là lực, đơn vị (N)



s là quãng đường vật di chuyển , đơn vị (m ).



A là công , đơn vị ( J)

1.7. Công thức tính công suất:


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

+ Nhiệt lượng vật tỏa ra:

Q = m.c(

)

 Trong đó:


Q là nhiệt lượng, đơn vị là (J ).



m là khối lượng, đơn vị là (Kg).



C là nhiệt dung riêng, đơn vị là ( J/kg.K)
là nhiệt độ lúc đầu và



là nhiệt độ lúc sau, đơn vị là (oC)

2.2) Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra:
Q = m.q
 Trong đó:


5

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

Bước 1: Tóm tắt dữ kiện bao gồm: đọc kỹ đề bài, tìm hiểu dữ kiện của đề bài sau
đó dùng ký hiệu để tóm tắt đề bài cho gì? Hỏi gì? Có thể dùng hình vẽ để mô tả lại tình
huống của đề bài.(lưu ý đổi đơn vị cho phù hợp khi tóm tắt đề bài)
Bước 2: Phân tích nội dung để làm sáng tỏ bản chất vật lý, xác lập mối liên hệ của
các dữ kiện có liên quan tới công thức nào sau đó suy ra công thức cần tìm
Bước 3:, Lựa chọn cách giải cho phù hợp đồng thời lưu ý đơn vị của từng đại
lượng trong công thức phải phù hợp, sau đó thay số và tính toán kết quả.
Bước 4: Kiểm tra lại để xác nhận kết quả.
C. Các dạng bài tập áp dụng:
1. Các ví dụ về bài tập của chương I: Cơ học
1.1 Dạng bài tập tính vận tốc:
Ví dụ1: Cứ trong một phút, tàu hoả chuyển động đều và đi được 180m.
a. Tính vận tốc ra m/s .
b. Đoạn đường mà tàu đi được trong 10s.
Thực hiện các bước giải
Bước 1: Đọc tìm hiểu dữ kiện và tóm tắt đề

Cho biết:

bài:

t = 1 phút = 60s


a) Vận tốc của tàu hoả là:
s
t

tính quãng đường là s = t . υ. Tuy nhiên theo
đề bài, ta có công thức tính quãng đường lúc

b) Quãng đường mà tàu đi được trong

sau là:
Trường THCS Long Thành Bắc

=

180
= 3 m/s
60

Ta có: υ =

10s là s2.
6

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

s2 =t.υ (thay số vào công thức và tính)



C

Tính:
υtb1 =? m/s

+ AB là cái dốc dài 120m gọi là S1, xe lăn υtb2 =? m/s
trong thời gian t1= 30s

υtb =? m/s

+ BC là đoạn đường xe lăn tiếp theo dài

Giải:

60m gọi là s2, xe lăn trong thời gian t2 =

- Tính vận tốc trung bình của đoạn đường

24s

AB và BC;

+ AC là cả đoạn đường gồm s1+ s2

Ta có:

Bước 2: Viết các công thức có liên quan:
- Công thức tính vận tốc trung bình của



Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

υtb2

= 2,5 m/s

- Công thức tính vận tốc trung bình của - Tính vận tốc trung bình của cả đoạn
đoạn đường BC:

đường:
s1 + s2

s2

υtb2 = t (Bước 3: thay số và tính)
2

Ta có: υtb = t + t
1
2

- Công thức tính vận tốc trung bình của

120 + 60
30 + 24

=

cả đoạn đường:


đề bài:

= 60.10 = 600 (N)

=

- Dữ kiện của đề bài cho biết khối lượng
của bao gạo và khối lượng của bốn chân
ghế, từ đó ta suy ra được áp lực của gạo
và bốn chân ghế lên mặt đất là P = 60.10

=

= 4.10 = 40 (N)

P=
S = 4.8cm2 = 4. 0,0008 m2
Tính:

+ 4.10.
- Mỗi chân ghế có diện tích 8 cm2 vậy

p = ? N/m2

diện tích của bốn chân ghế là
Trường THCS Long Thành Bắc

8



Bước 4: Kiểm tra để công nhận kết quả:

p=

P
S

60.10 + 4.10
2
=
200
000
(N/m
)
4.0,0008

p = 200 000N/m2 là đúng.
Đáp số:

p = 200 000N/m2

Ví dụ2: Một thùng cao 1,2m chứa đầy nước. tính áp suất của nước tác dụng lên đáy
thùng và lên một điểm cách đáy thùng 0,4m. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10
000N/m3
Thực hiện các bước giải

Nội dung

Bước 1: Đọc tìm hiểu dữ kiện và tóm

9

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

đáy thùng 0,4m. Vậy h2 = h1 – 0,4m.
Bước 2: Viết công thức có liên quan để Giải:
tính áp suất chất lỏng: p = d . h

- Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy thùng,

Bước 3: Công thức trên phù hợp để

thành thùng:

giải.Thay số và tính kết quả.

Ta có:

Bước 4: Xác nhận kết quả.

= h1.d = 1,2.10 000 = 12 000 (N/m2)
= h2.d = 0,8.10 000 = 8 000 (N/m2)
Đáp số:

= 12 000 N/m2
= 8 000 N/m2



Giải:

Bước 3: Công thức trên phù hợp để
Trường THCS Long Thành Bắc

- Lực đẩy Ác- Si-Mét lên miếng sắt khi
10

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

giải vì thế chỉ cần thay số vào công

nhúng chìm trong rượu:

thức và tính kết quả.

FArượu = drượu .V= 8 000.0,002 = 16 (N)
- Lực đẩy Ác- Si-Mét lên miếng sắt khi
nhúng chìm trong nước:
FAnước = dnướcV= 10 000.0,002 = 20 (N)
- Lực đẩy Ác- Si-Mét lên miếng sắt không
thay đổi khi nhúng nó ở những độ sâu khác
nhau, vì lực đẩy Ác- Si-Mét chỉ phụ thuộc
vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể
tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.


Tính:

Trường THCS Long Thành Bắc

11

Nội dung

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

chìm trong dầu thì lực kéo cùa lò xo là

a) Phân tích các lực lên vật.

F = 11N, như vậy dựa vào lý thuyết đã

b) FA =?N

học sẽ tính được lực FA.

c) V= ? m3

Bước 2: Viết các công thức có liên

d) Nếu Chỉ có một nửa vật chìm trong dầu

quan, sau đó suy ra các công thức cần

Ta có: P = FA + F
=> FA = P - F = 15 – 11= 4 (N)

FA
d

c) Thể tích của vật:
Từ công thức:

Bước 3: Thay số và tính kết quả

FA = d.V.
=> V =

4
FA
=
= 0,5.10-3 (m3)
d 8000

V = 500 (cm3)
c) Khi nhúng ½ vật vào rượu thì lực đẩy ÁcSi- Mét lên vật là:
F/A=

1
4
FA = = 2 (N)
2
2


A = 10 000.40 = 400 000 (J)

- Cho biết công của người đi bộ 10000

t = 2 giờ = 2.3 600 = 7 200 (s)

bước là A= 10 000 .40J và thời gian đi

Tính:
=?W

bộ là 2 giờ (lưu ý đơn vị), tính công
suất của người đi bộ.

Giải:

Bước 2: Các công thức có liên quan để Ta có công thức tính công suất:
giải:

=

A
t

=

Bước 3: Thay số và tính.

=


Tính:

υ= ? (lưu ý đơn vị của A và t)

υ = ? m/s

Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề bài có
liên quan đến các công thức sau:
Trường THCS Long Thành Bắc

Giải:
13

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

- Công thức tính công: A = F.s
- Công thức tính vận tốc: υ =

- Ta có công thức tính công:
A = F.s

s
t

Bước 3: Thay số và tính
- Suy ra công thức cần tìm:
Từ công thức: A = F.s => s =

2. Các ví dụ về bài tập của chương II: Nhiệt học:
2.1. Dạng bài tập về cung cấp nhiệt lượng:
Ví dụ 1: Người ta cung cấp cho 10 lít nước một nhiệt lượng là 840 kJ. Hỏi nước nóng
lên thêm bao nhiêu độ?
Thực hiện các bước giải
Bước 1: Đọc, phân tích, tìm hiểu dữ kiện: Cho biết:

Nội dung

đề bài cho 10 lít nước đồng nghĩa với 10 V = 10l => m = 10 kg
kg nước.

Q = 840 kJ = 840 000 J
C = 4200J/ kg.K
Tính:
t0 = ?

Bước 2: Viết các công thức có liên quan: Giải:
Dữ kiện của đề bài có liên quan đến công - Ta có công thức tính nhiệt lượng:
thức:

Q = m.C. t0

Q = m.C. t0
Bước 3: Từ bước 2 rút ra công thức cần

=> t0 =

Q
m.C

loại này ở 20oC một nhiệt lượng khoảng 59 kJ để nó nóng lên đến 50oC. Kim loại đó tên
là gì?
Thực hiện các bước giải
Bước 1: Đọc, phân tích tìm hiểu dữ kiện Cho biết:
và tóm tắt đề bài:

Nội dung

m = 5kg

- Đề bài cho biết khối lượng, độ tăng to1 = 20oC
nhiệt độ và nhiệt lượng cần cung cấp cho to2= 50oC
kim loại, yêu cầu tính nhiệt dung riêng Q = 59 kJ = 59 000J
của kim loại đó.

Tính:
C = ? J/ kg.K

Bước 2: Viết các công thức có liên quan Giải:
đến dữ kiện của đề bài:

Nhiệt lượng cần để cung cấp cho kim loại

- Công thức tính nhiệt lượng:

này tăng từ 20oC đến 50oC được tính bởi

Q = m.C (t02 - t01)

công thức:



Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

điều kiện của đề bài.

là đồng.

2.2 Dạng bài tập về trao đổi nhiệt và hiệu suất:
Ví dụ 1: Một học sinh thả 300g chì ở 100 oC vào 250g nước ở 58,5oC làm cho nước
nóng lên tới 60oC.
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay sau khi cân bằng nhiệt?
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào?
c) Tính nhiệt dung riêng của chì?
d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong
bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch này. Lấy nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
Thực hiện các bước giải
Bước 1: Đọc tìm hiểu dữ kiện và tóm tắt đề Cho biết:

Nội dung

bài:

mchì = 300g = 0,3 kg

- Theo đề bài đây là quá trình trao đổi nhiệt

mnước = 250g = 0,250 kg



d) So sánh kết quả với bảng nhiệt
dung riêng, giải thích.
Giải:
Bước 2: Viết các công thức có liên quan đến dữ a) Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ
kiện của đề bài:

của chì và của nước bằng nhau tức là

- Công thức tính nhiệt lượng của nước thu vào

to2 = 60oC.

Trường THCS Long Thành Bắc

16

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

là:

b) Nhiệt lượng nước thu vào là:
Qthu vào = mnước.Cnước (to2 – to1nước)

Qthuvào= mnước.Cnước(to2 –to1nước)

(Bước 3: thay số và tính)

nên kết quả phù hợp.

1575
= 131 (J/kg.K)
12

d) Vậy nhiệt dung riêng của chì là
Cchì = 131 J/kg.K, so với bảng nhiệt
dung riêng trong sách giáo khoa vật
lý 8 Cchì = 130 J/kg.K có chênh lệch
vì có một phần nhiệt lượng đã toả ra
môi trường xung quanh.
Đáp số: - Nhiệt độ của chì khi cân
bằng nhiệt là 60oC
- Qnước thu vào = 1575 J
- Cchì = 131 J/kg.K

Ví dụ 2: Người ta dùng dầu hoả để đun sôi 2 lít nước ở 20 oC đựng trong một ấm
nhôm có khối lượng 0,5 kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết rằng chỉ có 30% nhiệt
lượng do dầu hoả toả ra làm nóng nước và ấm.

Trường THCS Long Thành Bắc

17

Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8



- Chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu hoả toả Cnhôm = 880 J/kg.K
ra là cung cấp cho ấm và nước thu vào.

Qdầuhoả = 43.106 J/kg
Tính:

Bước 2: Viết các công thức có liên quan: mdầuhoả = ? kg
- Công thức tính nhiệt lượng của vật thu Giải:
vào:

- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 2kg nước
Q = m.C(to2 – to1)

để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC:
Qnước = mnước.Cnước(to2 – to1)

( Bước 3: thay số và tính)

= 2.4200(100 – 20) = 672000 (J)
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5kg
nhôm để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC:
Qnhôm = mnhôm.Cnhôm(to2 – to1)
= 0,5.880 (100- 20)
= 35200 (J)
- Vậy Qcóích = Qnước+ Qnhôm
Qcóích

= 672000 + 35200
= 707200(J)


= 2357333 (J)

- Công thức tính nhiệt lượng do nhiên

- Mặt khác ta có:

liệu bị đốt cháy toả ra:

Qtoànphần =

Q = m.q
( Bước 3: thay số và tính)

mdầuhoả.qdầuhoả

=> mdầuhoả =

Bước 4: Kiểm tra để công nhận kết quả:

=

mdầuhoả = 0,051kg

2357333
46000000

= 0,051 (kg)

Nên kết quả được công nhận.

SL
Tỷ lệ
105
72,4%
Năm học 2018- 2019


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

+ Số liệu thu thập được qua bài kiểm tra 1 tiết sau khi áp dụng chuyên đề :
Bài kiểm tra

TSHS

1 Tiết

145

Điểm dưới TB
SL
Tỷ lệ
10
6,9%

Điểm trên TB
SL
Tỷ lệ
135
93,1%


Chuyên đề : Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng của vật lí 8

Long Thành Bắc, ngày 20 tháng 10 năm 2018
Giáo viên thực hiện
Trần Văn Tình

Trường THCS Long Thành Bắc

21

Năm học 2018- 2019




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status