ĐÁNH GIÁ tác DỤNG PHƯƠNG PHÁP điện CHÂM kết hợp điện XUNG TRÊN BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TRĨ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG - Pdf 55

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

TRN TH I TRANG

ĐáNH GIá TáC DụNG PHƯƠNG PHáP ĐIệN CHÂM
KếT HợP
ĐIệN XUNG TRÊN BệNH NHÂN SAU PHẫU THUậT
TRĩ
TạI BệNH VIệN Y HọC Cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG

LUN VN TT NGHIP BC S NI TR


HÀ NỘI - 2017


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

TRN TH I TRANG

ĐáNH GIá TáC DụNG PHƯƠNG PHáP ĐIệN CHÂM
KếT HợP
ĐIệN XUNG TRÊN BệNH NHÂN SAU PHẫU THUậT

: Phẫu thuật
: Transanal Hemorrhoidal Dearterilization
(Phương pháp mổ khâu triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn của

siêu âm Doppler)
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại

MỤC LỤC


ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..........................................................4
1.1. Đặc điểm giải phẫu - sinh lý - tổ chức học vùng hậu môn trực tràng......4
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng hậu môn trực tràng......................................4
1.1.2. Đặc điểm sinh lý vùng hậu môn trực tràng..........................................6
1.1.3. Tổ chức học của hậu môn trực tràng...................................................7
1.2. Quan điểm của Y học hiện đại về bệnh trĩ...............................................8
1.2.1. Tình hình mắc bệnh trĩ trên Thế giới và Việt Nam..............................8
1.2.2. Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh trĩ theo y học hiện đại....................9
1.2.3. Chẩn đoán và phân loại bệnh trĩ........................................................10
1.2.4. Điều trị bệnh trĩ................................................................................11
1.3. Quan niệm của Y học cổ truyền về bệnh trĩ...........................................12
1.3.1. Bệnh danh theo Y học cổ truyền của bệnh trĩ....................................12
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh.....................................................................12
1.3.3. Phân loại trĩ theo thể bệnh của Y học cổ truyền.................................13
1.4. Sinh lý đau..............................................................................................14
1.4.1. Ý nghĩa của cảm giác đau.................................................................14
1.4.2. Phân loại cảm giảm đau....................................................................14
1.4.3. Ngưỡng đau......................................................................................14

2.2. Chất liệu nghiên cứu..............................................................................32
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................33
2.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................33
2.3.2. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................33
2.3.3. Cỡ mẫu nghiên cứu..........................................................................33
2.3.4. Quy trình nghiên cứu........................................................................33
2.3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................36
2.4. Khống chế sai số....................................................................................37
2.5. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................37
2.6. Khía cạnh đạo đức của đề tài..................................................................38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................41


3.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu.......................................41
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.............................................................41
3.1.2. Phân bố bệnh theo giới.....................................................................41
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp................................................42
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh.....................................42
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo độ trĩ...........................................................43
3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo số búi trĩ.....................................................43
3.1.7. Phân bố bệnh nhân theo vị trí búi trĩ.................................................44
3.1.8. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố thuận lợi gây bệnh trĩ.......................44
3.1.9. Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh Y học cổ truyền............................45
3.2. Kết quả điều trị.......................................................................................45
3.2.1. Sự thay đổi triệu chứng đau theo thang điểm VAS............................45
3.2.2. So sánh kết quả điều trị giảm đau theo đặc điểm lâm sàng................46
3.2.3. So sánh hiệu quả điều trị theo thời gian mắc bệnh của hai nhóm.......47
3.2.4. So sánh kết quả điều trị theo độ trĩ của hai nhóm..............................48
3.2.5. So sánh kết quả điều trị theo số búi trĩ của hai nhóm.........................49
3.2.6. So sánh kết quả điều trị theo thể bệnh YHCT của hai nhóm..............49

Bảng 3.18. So sánh tỷ lệ bệnh nhân tiểu được theo thời gian..............................52
Bảng 3.19. Tác dụng không mong muốn của điện châm....................................52
Bảng 3.20. Tác dụng không mong muốn của điện xung.....................................52


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu bàng quang........................................................................19
Hình 1.2: Giản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng theo.......................27
Hình 1.3: Máy điện châm.................................................................................33


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh trĩ là một tình trạng bệnh lý được mô tả rất sớm trong các y
văn, đây là một bệnh rất thường gặp và có tỷ lệ người mắc bệnh khá cao
trong cộng đồng. Đây là một bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng
nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh
thường gây cảm giác khó chịu ở vùng hậu môn trực tràng và gây ra một số
biến chứng như: tắc mạch, trĩ sa, loét hoại tử chảy máu… làm bệnh nhân
(BN) đau đớn và có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu [1], [2].
Ở Mỹ theo Goligher (1984): tỷ lệ mắc trĩ ở những người trên 50 tuổi
là 50%, trong đó 20% số người mắc trĩ có những hậu quả khác nhau [3].
Ở Việt Nam, tại Bệnh viện Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, chỉ
trong vòng hơn 4 năm (từ 7/1997 đến 12/2001) đã điều trị phẫu thuật cho
1967 bệnh nhân trĩ [5]. Theo tác giả Nguyễn Mạnh Nhâm: tỷ lệ mắc bệnh
trĩ của người Việt Nam dao động từ 35 - 50% [4].
Hiện nay bệnh trĩ có rất nhiều phương pháp điều trị như điều trị nội
khoa, thủ thuật hoặc phẫu thuật (PT). Trong đó phẫu thuật là phương pháp
thường được chỉ định trong trường hợp trĩ độ III, độ IV, trĩ có biến chứng

bàng quang, nhiễm khuẩn ngược dòng… [9], [10].
Bí tiểu sau mổ trĩ trong YHCT thuộc phạm vi chứng Long bế,
nguyên nhân chính là do khí trệ huyết ứ làm rối loạn chức năng đóng - mở
ở cổ bàng quang gây tắc trở đường niệu mà không thông lợi. YHCT điều trị
chứng Long bế bằng các phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt, cứu,
… [11], [12]. Đây cũng là các phương pháp đơn giản, thuận lợi, ít có tai
biến, giá thành rẻ, có thể áp dụng ở mọi cơ sở y tế, nhất là các tuyến cơ sở.
Trong quá trình điều trị bệnh nhân sau mổ trĩ tại Khoa Ngoại của
Bệnh viện YHCT Trung ương chúng tôi nhận thấy tác dụng điều trị tương
đối tốt của phương pháp điện châm (ĐC). Theo một số nghiên cứu, cũng đã


3

chỉ ra tác dụng của phương pháp điện xung (ĐX) trong điều trị giảm đau
như nghiên cứu của Nguyễn Duy Hương và Bùi Công Toàn (2012), nghiên
cứu của Nguyễn Thị Thảo và cộng sự (2015) [13], [14]. Hiện nay vẫn chưa
có nghiên cứu nào về việc đánh giá tác dụng điều trị khi kết hợp điện châm
và điện xung. Cho nên, đây vẫn là vấn đề cần được nghiên cứu thêm để tìm
ra phác đồ điều trị tối ưu nhất cho bệnh nhân. Từ những vấn đề thực tiễn
trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tác dụng của điện
châm kết điện xung trên bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ tại Bệnh viện Y
học cổ truyền Trung ương” nhằm mục tiêu:
1.

Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân sau phẫu thuật trĩ bằng
phương pháp Milligan – Morgan tại Bệnh viện Y học cổ truyền
Trung ương.

2.

lên gắn liền lớp niêm mạc vào cơ tròn trong, đó là dây chằng Park.
 Các khoang tế bào: gồm khoang quanh hậu môn dưới da: chứa bó
dưới da (cơ tròn ngoài) và đám rối trĩ ngoài và khoang quanh hậu môn dưới
niêm mạc: chứa đám rỗi trĩ trong [4], [16], [17], [18].
1.1.1.2. Phân bố mạch máu của vùng hậu môn trực tràng
 Động mạch cấp máu của vùng hậu môn trực tràng:


5

 Động mạch trực tràng trên
 Động mạch trực tràng giữa
 Động mạch trực tràng dưới
 Hệ thống tĩnh mạch của vùng hậu môn trực tràng
 Đám rối trĩ trong
 Đám rối trĩ ngoài
 Tĩnh mạch trực tràng trên
 Tĩnh mạch trực tràng giữa
 Tĩnh mạch trực tràng dưới
Như vậy, máu tĩnh mạch ở trực tràng hậu môn đổ vào hai hệ
thống:
hệ thống tĩnh mạch cửa bởi tĩnh mạch trực tràng trên và hệ thống tĩnh mạch
chủ bởi tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng dưới [17], [18],
[19].

Hình 1.1. Hình vẽ vùng hậu môn trực tràng [20].
1.1.1.3. Hệ thống thần kinh của hậu môn trực tràng
Vùng hậu môn trực tràng là một vùng rất nhạy cảm. Khi các thủ




7

Hệ thống cơ thắt đáp ứng với kích thích muốn đại tiện qua đường
dẫn truyền cảm giác nhờ các thụ thể nhận cảm của các vùng khác nhau:
 Từ niêm mạc ra ống hậu môn đặc biệt ở các vùng lược rất giàu các
mạt đoạn thần kinh, các tiểu thể thụ cảm Meisner, Golgi, Paccini, Krauss.
 Từ vùng nối tiếp giữa đại tràng xích ma mà với trực tràng có cảm thụ
nhận biết về thể tích, áp lực khi trực tràng bị căng giãn.
Khi các yếu tố trên bị tổn hại cộng thêm với sự mất bù trừ của cơ thể
dẫn đến mất tự chủ hậu môn [15], [24], [25].
1.1.3. Tổ chức học của hậu môn trực tràng
 Lớp niêm mạc của ống hậu môn trực tràng, chia làm hai phần:
 Phần trên van hậu môn (Van Morgan): niêm mạc màu đỏ sẫm, tế
bào ở đây mang tính chất giống tế bào niêm mạc ruột (tế bào biểu mô
tuyến).
 Phần dưới van hậu môn gồm hai đoạn:
 Đoạn trên: Đoạn này dài độ vài centimet, còn gọi là vùng lược.
Niêm mạc ở đoạn này có đặc điểm là niêm mạc màu xanh xám, nhẵn
mỏng, rất ít di động do được cố định bởi dây chằng Park.
 Đoạn dưới: Là da vùng xung quanh ống hậu môn, ở phần trên
da nhẵn bóng không có tuyến và lông. Niêm mạc của phần dưới van hậu
môn được chi phối bởi dây thần kinh tủy sống, và rất giàu các đầu mút thần
kinh nhận cảm xúc giác với các tác nhân đau, nóng, lạnh… Trái lại niêm
mạc ở phía trên van hậu môn rất nghèo nàn về thần kinh cảm giác, điều này
rất có ý nghĩa trong phẫu thuật. Để tránh đau đớn cho bệnh nhân sau điều
trị thì các can thiệp bằng thủ thuật, phẫu thuật phải được tiến hành ở trên
cao của ống hậu môn, nghia là ở phía trên đường lược [4], [26].
 Lớp dưới niêm mạc của ống hậu môn: có nhiều tĩnh mạch, đặc biệt
có tĩnh mạch giãn thành hình túi mà hiện nay người ta mới biết đó là một

Tại Việt Nam, theo Nguyễn Đình Hối (2002), tỷ lệ mắc trĩ khoảng


9

trên 50% [30]. Theo Nguyễn Mạnh Nhâm nghiên cứu bệnh trĩ tại 5 tỉnh
miền Bắc Việt Nam từ tháng 3/2003 đến tháng 5/2003, trong 2651 trường
hợp tham gia nghiên cứu có 1446 trường hợp mắc bệnh (chiếm 54,5%)
[31].
Chẩn đoán bệnh trĩ trên lâm sàng thường đơn giản, dựa vào 3 triệu
chứng chính là đại tiện ra máu, có khối trĩ sa, đau hoặc ngứa hậu môn.
Chẩn đoán xác định qua thăm và soi hậu môn trực tràng thấy búi trĩ [1].
1.2.2. Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh trĩ theo y học hiện đại
1.2.2.1. Bệnh nguyên
Nguyên nhân của bệnh trĩ có nhiều điều chưa thật chắc chắn, khi nói
về nguyên nhân bệnh những yếu tố sau đây thường được nhắc đến:
 Yếu tố gia đình
 Phụ nữ sinh đẻ nhiều lần
 Hay gặp ở những người béo phì, tiểu tháo đường
 Yếu tố nghề nghiệp phải ngồi tĩnh tại lâu
Những yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh trĩ: trên thực tế thường gặp
những hoàn cảnh được coi là yếu tố thúc đẩy xuất hiện bệnh trĩ mặc dù
không phải khi nào cũng giải thích được cơ chế tác dụng.
 Rối loạn lưu thông ruột: hiện tượng táo bón hay ỉa lỏng làm tăng áp
lực do đó niêm mạc hậu môn dễ trượt xuống.
 Một số hiện tượng sinh lý: thai nghén
 Một số yếu tố thể thao: phải dùng những động tác gắng sức, có thể
gây mất cân bằng tuần hoàn đột ngột.
 Chế độ ăn quá mức: ăn nhiều ớt, uống nhiều rượu và cà phê quá
nhiều.

1.2.3.2. Phân loại bệnh trĩ
Căn cứ vào tổn thương về lâm sàng và giải phẫu của bệnh trĩ, bệnh
viện ST. Mark - Luân Đôn đã đưa ra tiêu chuẩn phân loại độ trĩ:
 Trĩ ngoại: xuất phát từ đám rối trĩ ngoại phồng lên ngay sát rìa hậu


11

môn làm cho da ở những chỗ này mất nếp, trở nên căng bóng. Trĩ loại này
được da bao phủ lên.
 Trĩ nội: nằm ở khoang dưới niêm mạc phía trên đường lược, phủ lên
trĩ nội không phải da mà là niêm mạc (có màu hồng hơi tím).
Trĩ nội chia làm 4 độ và việc phân độ trĩ có ý nghĩa trong việc đánh
giá tổn thương và nghiên cứu chỉ định điều trị.
 Trĩ nội độ 1: có thể đại tiện ra máu, đôi khi có hiện tượng ngứa và
sưng do cọ xát nhiều, ăn nhiều chất cay nóng, uống nhiều rượu, trĩ chưa sa.
 Trĩ nội độ 2: đại tiện ra máu, xuất hiện bất chợt sau khi đi ngoài,
thường xuất hiện 2-3 đợt trong một năm, khi rặn búi trĩ sa ra ngoài lỗ hậu
môn, sau đó tự co lên được.
 Trĩ nội độ 3: khi rặn xuất hiện sa lồi các búi trĩ nội nhưng búi trĩ
không tự co lên được, người bệnh phải dùng tay đẩy búi trĩ lên.
 Trĩ nội độ 4: búi trĩ sa không tự co lên được mà chủ yếu là nằm
ngoài hậu môn, người bệnh phải dùng tay đẩy lên. Chỉ một gắng sức nhẹ
cũng làm cho búi trĩ sa lồi ra, nhiều lần như thế sẽ gây loét và tổn thương dị
sản niêm mạc.
 Trĩ hổn hợp: trĩ nội sa giãn vượt qua ranh giới đường lược xuống
dưới [21], [38], [39].
1.2.4. Điều trị bệnh trĩ
Hiện nay có nhiều phương pháp để điều trị bệnh trĩ:
- Điều trị nội khoa, thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

 Ngoại nhân:
 Ngoại tà: thấp nhiệt sinh kiết lỵ, lỵ lâu ngày rặn nhiều sinh trĩ.
 Do đại tràng thấp nhiệt (viêm đại tràng, ỉa chảy). Thấp nhiệt uất
kết ở đại tràng làm khí trệ, huyết ứ. Thấp nhiệt ứ đọng gây ra trong ngoài
hậu môn lở loét, chảy nước, thành tạng độc hoặc trĩ lậu. Nếu phần huyết bị
nhiệt, làm hại đến huyết lạc thì đại tiện ra huyết, đại tràng hư thì hậu môn


13

lòi ra, khó thu lại.
 Đại tràng tích nhiệt, đại tiện táo bón lâu ngày sinh trĩ.
 Tà nhiệt lâu ngày sinh trĩ.
 Nội nhân:


Sau mắc bệnh can, tâm, tỳ, thận (can khắc tỳ, can, tâm, thận âm

hư, tâm tỳ hư) gây khí hư, huyết ứ làm cho trung khí hư sinh ra trĩ.


Tỳ vị mất điều hòa, thấp nhiệt dồn xuống, khí huyết hư hao, đại

tiện mót rặn nhiều thành trĩ.
 Bất nội ngoại nhân:


Ăn uống không điều hòa, khi no quá, khi đói quá, uống rượu

nhiều, thức ăn cay, nóng quá nhiều gây táo bón.

Đau là một cơ chế bảo vệ cơ thể, nó tạo nên một đáp ứng nhằm loại
trừ tác nhân gây đau.
Hiệp hội nghiên cứu về đau thế giới IASP (International Association
for the Study of Pain) quan niệm đau là cảm giác khó chịu do kinh nghiệm
có được phối hợp với một tổn thương mô thực sự hay tiềm tàng được diễn
tả dưới dạng một tổn thương [49].
Cherpentier (1972), Anokin (1976) [50], [51], [52] đưa ra công thức
về cảm giác đau như sau:
P = CHE + VEG + MOT + PSY
Trong đó: P (Pain): Đau
CHE: (Chemical): Hóa học.
VEG (Vegetative): Phản xạ thần kinh thực vật.
MOT (motion): Động lực cảm xúc.
PSY (psychology): Yếu tố tâm lý.
1.4.2. Phân loại cảm giảm đau
Đau được phân thành ba loại chủ yếu: đau nhói (pricking pain), đau
rát (burning), và đau nội tạng (aching pain – đau quằn quại)
1.4.3. Ngưỡng đau
Cường độ kích thích nhỏ nhất có thể gây ra được cảm giác đau được
gọi là ngưỡng đau.
1.4.4. Bộ phận nhận cảm giác đau


15

 Vị trí: có nhiều trên bề mặt da và các mô như màng xương, thành
động mạch, bề mặt khớp, lều não, khung vòm sọ.
 Các loại bộ phận nhận cảm giác đau: một số bộ phận nhận cảm
chỉ chịu kích thích của các tác nhân cơ học (mechano sensitive pain
receptor). Một số khác lại chỉ nhậy cảm với những tác nhân kích thích như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status