BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
PHAN THỊ THANH THẢO
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN CỦA BÁO CÁO BỘ PHẬN:
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------PHAN THỊ THANH THẢO
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN CỦA BÁO CÁO BỘ PHẬN:
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học:
Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................3
4.2.
Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................3
6.1.
Ý nghĩa về mặt lý luận .....................................................................................3
6.2.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn ..................................................................................4
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................5
1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài...............................................................................5
Nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày báo cáo bộ phận ...........................5
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin BCBP ...........10
1.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................................15
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng của tác giả ........................................20
Khoảng trống nghiên cứu ...............................................................................20
Định hướng của tác giả ..................................................................................21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................23
2.1. Tổng quan chuẩn mực kế toán về BCBP trên thế giới và ở Việt Nam ..............23
4.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu .........................................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ................................................................62
5.1. Kết luận ...........................................................................................................62
5.2. Kiến nghị ...........................................................................................................63
Kiến nghị với ban quản trị doanh nghiệp .......................................................63
Kiến nghị với sở giao dịch chứng khoán .......................................................64
Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan khác .......64
5.3. Đóng góp của đề tài............................................................................................65
Về mặt lý luận ................................................................................................65
Về mặt thực tiễn .............................................................................................65
5.4. Hạn chế của đề tài ..............................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
❖ Chữ viết tắt tiếng Anh
- ASX:
Australian Securities Exchange – Sở giao dịch chứng khoán Úc
- FASB:
Financial Accounting Standards Board – Hội đồng chuẩn mực kế toán
tài chính.
- GAAP:
Generally Accepted Accounting Principles – những nguyên tắc kế
Vietnamese Accounting Standards – Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
❖ Chữ viết tắt tiếng Việt
- BCBP:
Báo cáo bộ phận
- BCTC:
Báo cáo tài chính
- CTCP:
Công ty cổ phần
- SGDCK:
Sở giao dịch chứng khoán.
- TSCĐ:
Tài sản cố định
- KQHĐKD:
Kết quả hoạt động kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Những nhân tố tác động đến chất lượng thông tin của báo cáo bộ
phận: Nghiên cứu tình huống tại các doanh nghiệp niêm yết trên
sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
Tóm tắt
− Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Có một sự không thống nhất trong kết quả
nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trình bày trên BCBP
của các nghiên cứu trước đây. Do đó, cần có thêm những bằng chứng thực nghiệm
nhằm xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trình bày trên BCBP
của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM, đồng thời đánh giá mức độ
ảnh hưởng của chúng, làm căn cứ đề đưa ra một số kiến nghị giúp nâng cao chất
lượng thông tin trình bày trên BCBP.
− Mục tiêu nghiên cứu: Xác định những nhân tố tác động đến chất lượng
thông tin trình bày trên BCBP của các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK Tp.HCM.
Đưa ra một số kiến nghị giúp nâng cao chất lượng thông tin trình bày trên BCBP.
− Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng nghiên cứu định lượng. Mẫu
nghiên cứu là báo cáo tài chính của 235 công ty niêm yết trên SGDCK Tp.HCM
năm 2017. Mô hình nghiên cứu được kế thừa từ nghiên cứu của Samel và cộng sự
(2018) gồm 5 nhân tố tác động: quy mô công ty, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài
chính, chất lượng kiểm toán và nhân tố mức độ quốc tế hóa.
− Kết quả nghiên cứu: Nhân tố đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin BCBP, 4 nhân tố là quy mô công ty, mức độ quốc tế hóa, chất
lượng kiểm toán và khả năng sinh lời có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCBP,
các biến độc lập giải thích được 39.2% sự thay đổi của biến phụ thuộc.
− Kết luận và hàm ý: Các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM hiện nay
chưa thực sự quan tâm đến việc lập và trình bày BCBP. Với những nhóm ngành
khác nhau chất lượng thông tin trình bày trên BCBP cũng không giống nhau.
− Từ khóa: Chất lượng thông tin báo cáo bộ phận, quy mô công ty, chất lượng
kiểm toán, mức độ quốc tế hóa, khả năng sinh lời.
quality, degree of internationalization, profitability.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu hướng quốc tế hóa mọi mặt đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
ở Việt Nam hướng đến thị trường trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, đây
cũng là một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, buộc các doanh nghiệp phải
nâng cao tiềm lực tài chính, kiểm soát tốt hoạt động của đơn vị nhằm gia tăng sức
cạnh tranh trong một môi trường kinh doanh mở. Đặc biệt đối với các công ty đại
chúng, muốn phát triển bền vững, vận hành một cách hiệu quả, giữ được giá trị cốt
lõi, không bị các doanh nghiệp khác thâu tóm thì các doanh nghiệp này phải đạt
được những thành tựu nhất định về vốn và phải đáp ứng được yêu cầu của pháp
luật. Do đó, việc công bố thông tin về tình hình hoạt động một cách minh bạch,
đáng tin cậy là tất yếu, khách quan, không chỉ phát sinh từ các mối quan hệ xã hội,
kinh tế, tài chính mà còn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan nhà
nước, nhà đầu tư, cũng như từ nhu cầu quản lý của chính các doanh nghiệp.
Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình thu hút vốn
đầu tư, thuận tiện cho các nhà quản trị trong việc phân tích, dự báo hiệu quả hoạt
động của công ty, cũng như có thêm công cụ để thực hiện chức năng quản lý, giám
sát của các cơ quan nhà nước. Trong những năm qua, Bộ tài chính đã cho ra đời
nhiều văn bản pháp quy, đưa ra những hướng dẫn, quy định cụ thể và thống nhất
việc lập và trình bày các báo cáo liên quan đến việc công bố thông tin tài chính
nhằm tăng tính hữu ích của thông tin cho người sử dụng. Ngày 15 tháng 02 năm
2005, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) được công bố theo quyết định
số 12/2005/QĐ-BTC. Chuẩn mực này đưa ra những nguyên tắc và hướng dẫn cách
thức lập báo cáo cho các thông tin tài chính bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc
khu vực địa lý nhằm cung cấp thêm thông tin cho người sử dụng BCTC, giúp họ
BCBP của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM?
➢ Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến chất
lượng BCBP như thế nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trình bày trên
BCBP của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin
trình bày trên BCBP. Số liệu thu thập từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2017
của các công ty niêm yết trên SGDCK Tp.HCM.
Đề tài không nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành tài chính như
ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản và dịch vụ tài chính.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu khác nhau. Những phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
Phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích, tổng hợp: phương pháp này
dùng để tiếp cận với các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
nghiên cứu. Từ đó xem xét, tổng hợp, lựa chọn những nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin trình bày trên BCBP và xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn.
Phương pháp điều tra chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu bằng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu thu thập là dữ liệu thứ cấp, được lấy từ
BCTC của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM (HOSE) năm 2017.
Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa
biến: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20 nhằm đo lường mức độ tác động của
các biến độc lập.
phương pháp nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và thiết lập mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả thu thập dữ liệu, kết quả
phân tích mức độ tác động của các nhân tố thông qua mô hình hồi quy.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Đưa ra kết luận từ kết quả nghiên cứu, đề
xuất một số giải pháp và các chính sách nhằm cải thiện chất lượng BCBP.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi chương này, tác giả trình bày khái quát các nghiên cứu trước
đây ở Việt Nam và trên thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Từ đó xem xét
những hạn chế cũng như những khoảng trống của những nghiên cứu trước đây, làm
cơ sở giúp cho tác giả định hướng để thực hiện nghiên cứu này.
1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ thập niên 70 của thế kỷ XIX, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và
những cuộc thảo luận liên quan đến thông tin bộ phận. Các nghiên cứu này phần lớn
được thực hiện theo 2 hướng:
• Nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày báo cáo bộ phận.
• Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng báo cáo bộ phận.
Nghiên cứu về quan điểm lập và trình bày báo cáo bộ phận
Thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức độ cạnh tranh trong ngành
và quyết định của nhà quản lý trong việc lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh. Qua
khảo sát 929 doanh nghiệp ở Hoa Kỳ có BCBP kinh doanh trong BCTC hàng năm,
giai đoạn 1987-1991, Harris (1998) nhận định rằng, mức độ cạnh tranh ngành càng
cao, mức độ công bố thông tin càng thấp. Các nhà quản lý miễn cưỡng công bố
thông tin bộ phận vì những công bố này sẽ cung cấp thông tin có giá trị cho các đối
thủ cạnh tranh tiềm năng, họ cố gắng che giấu những thông tin mà các công ty đối
thủ có thể nắm bắt để thu lợi nhuận. Do đó, mặc dù vẫn đáp ứng yêu cầu của chuẩn
mực SFAS 14, các nhà quản lý có xu hướng xác định các bộ phận hoạt động một
ra rằng: Do ảnh hưởng của lý thuyết chi phí đại diện, nhà quản lý có xu hướng che
giấu thông tin về lợi nhuận thấp của bộ phận nhằm tránh bị đánh giá về khả năng
quản lý kém và sự tập trung giám sát từ bên ngoài của các cổ đông. Ngược lại, ảnh
hưởng của lý thuyết chi phí sở hữu độc quyền làm cho nhà quản lý có xu hướng che
giấu thông tin về lợi nhuận cao của bộ phận để tránh thu hút sự cạnh tranh từ các
doanh nghiệp cùng ngành. Do đó, với yêu cầu lập BCBP theo “phương pháp quản
lý” của SFAS 131 - tức là các doanh nghiệp có thể xác định bộ phận báo cáo tùy ý
theo cơ cấu của tổ chức - các nhà quản lý có xu hướng che giấu những thông tin bất
thường về lợi nhuận của bộ phận hoạt động bằng cách chia sẻ lợi nhuận giữa các bộ
phận, hạn chế việc công bố thông tin bộ phận một các riêng biệt.
7
Trong nghiên cứu của Nichols et al. (2012) về tác động của việc áp dụng
IFRS 8 lên BCBP của các công ty “Blue Chip” ở Châu Âu. Với mẫu nghiên cứu là
BCTC của 335 doanh nghiệp niêm yết trên 14 sàn GDCK ở Châu Âu năm 2009.
Nghiên cứu tập trung xem xét những lợi ích khi áp dụng IFRS 8 và thấy rằng IFRS
8 yêu cầu xác định bộ phận dựa trên “phương pháp quản lý”, các bộ phận được xác
định dựa trên lĩnh vực kinh doanh, khu vực địa lý, kết hợp lĩnh vực kinh doanh và
khu vực địa lý, hoặc bất kỳ định dạng nào khác được phản ánh trong sơ đồ tổ chức,
miễn là các bộ phận này phải tạo ra doanh thu và phát sinh chi phí, có thông tin tài
chính riêng biệt, hoạt động của chúng được các nhà quản lý thường xuyên xem xét
để ra quyết định điều hành hoạt động. BCBP lập theo IFRS 8 sử dụng những thông
tin có sẵn được tạo ra từ hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Điều này giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí công bố thông tin, đồng thời giúp nhà đầu tư có thể
xem xét doanh nghiệp dưới con mắt của nhà quản lý.
Bên cạnh đó, kết quả đã cho thấy có một sự thay đổi sau khi IFRS 8 được
áp dụng là số lượng công ty lập BCBP tăng lên đáng kể, tuy nhiên việc áp dụng
chuẩn mực này làm giảm khả năng so sánh của thông tin bộ phận giữa các công ty
Nhà quản lý có xu
Association
Accounting
quan hệ giữa mức
hướng che giấu thông
between
Research,
độ cạnh tranh
tin bộ phận, hạn chế
Competition
Vol. 36, No.
trong ngành và
công bố thông tin của
and Managers'
1 (Spring,
Chỉ các công ty có quy
Jenice
The effect of
Prather-
revised IAS
Kinsey &
14 on segment
Gary K.
reporting by
Meek,
IAS
(2004)
companies.
mô lớn, niêm yết trên
European
Ảnh hưởng của
Tsakumis,
Timothy
S.
Doupnik
& Larry
P. Seese,
(2006)
Competitive
harm and
geographic
area
disclosure
under SFAS
131
Journal of
International
Accounting,
Tác động của áp
Auditing
lực cạnh tranh lên
and
việc công bố
Costs of
Disclosure
The
Accounting
Review Vol.
82, No.4,
(2007), pp.
869–906
Nghiên cứu về
việc công bố lợi
nhuận của bộ phận
dưới ảnh hưởng
của chi phí đại
diện và chi phí sở
hữu.
hướng che dấu những
thông tin bất thường về
lợi nhuận của bộ phận
hoạt động bằng cách
chia sẻ lợi nhuận giữa
các bộ phận, hạn chế
việc công bố thông tin
bộ phận một các riêng
biệt.
and
Sandra J.
disclosures of
Taxation,
Cereola,
European blue
Vol. 21,
(2012).
chip
(2012), pp.
companies
79–105.
tin có sẵn được tạo ra
Tác động của việc
áp dụng IFRS 8
lên việc công bố
BCBP của các
phận, nhà quản lý vừa đáp ứng được yêu cầu của chuẩn mực kế toán, vừa đạt được
mục đích của mình.
10
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin BCBP
Bugeja et al. (2015) nghiên cứu các nhân tố tác động đến BCBP được lập
theo chuẩn mực IAS 14R và IFRS 8 dựa trên mẫu là BCTC của những công ty niêm
yết trên sàn chứng khoán Úc (ASX), bao gồm 1.241 công ty áp dụng IAS 14R vào
năm 2002 và 1.617 doanh nghiệp áp dụng IFRS 8 năm 2009. Kết quả so sánh cho
thấy rằng, cả hai chuẩn mực đều dẫn đến việc các công ty có số lượng bộ phận được
lập báo cáo tăng lên. Trong đó, khả năng sinh lời, mức độ cạnh tranh trong ngành và
sự đa dạng ngành công nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến số lượng bộ phận được
báo cáo. Khi áp dụng IFRS 8 các doanh nghiệp có xu hướng giảm số lượng các
khoản mục được báo cáo đặc biệt là ở tại các công ty đa quốc gia có mức lợi nhuận
cao.
Nghiên cứu của Leung and Verriest (2015) xem xét tác động của IFRS 8
đối với thông tin BCBP theo khu vực địa lý tại các doanh nghiệp ở Châu Âu, sự
khác biệt khi áp dụng IFRS 8 và liệu rằng việc áp dụng IFRS 8 có gây ra hậu quả về
kinh tế và thông tin không. Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp là BCTC
của các công ty tại 18 nước ở Châu Âu, từ năm 2008 đến năm 2009, trong đó có
737 công ty công bố BCBP theo khu vực địa lý và 632 công ty công bố BCBP theo
lĩnh vực kinh doanh. Trong đó, chất lượng BCBP được đo lường bằng 4 chỉ tiêu là
thông tin kết quả bộ phận, số lượng các khoản mục, số lượng BCBP và mức độ
phân tách bộ phận, thông qua mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm có biến độc
lập là IFRS 8, quy mô công ty, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), thua lỗ,
đòn bẩy tài chính, phần trăm doanh thu bán ra nước ngoài, tốc độ tăng trưởng
(MTB) và cạnh tranh trong ngành. Kết quả phân tích đa biến cho thấy, đối với báo
các bộ phận theo khu vực địa lý, IFRS 8 và phần trăm doanh thu bán ra nước ngoài
cáo thường niên của 171 công ty tại Châu Âu với 440 quan sát từ năm 2006 đến
năm 2012. Nghiên cứu sử dụng nhiều mô hình hồi quy để điều tra các nhân tố quyết
định chất lượng BCBP, và xây dựng phép đo mới về chất lượng BCBP. Nghiên cứu
đã đưa ra các nhân tố tác động đến chỉ số chất lượng BCBP (SRQI) dựa trên mô
hình được đề xuất là: SRQI = β0 + β1(FSIZE) + β2 (ROA) + β3(LEV) +
β4(EXPORT) + β5(BIG 4) + β6(CONROLS) + ε. Trong đó, quy mô công ty
(FSIZE), khả năng sinh lời (ROA), đòn bẩy tài chính (LEV), mức độ quốc tế hóa
(EXPORT), quy mô công ty kiểm toán (BIG 4) và biến kiểm soát (CONTROLS)
12
phản ánh ngành công nghiệp và quốc gia. Chất lượng BCBP được đo lường bằng 5
chỉ tiêu số lượng bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh, số lượng bộ phận theo khu vực
địa lý, số lượng khoản mục theo lĩnh vực kinh doanh, số lượng khoản mục theo khu
vực địa lý, mức độ phân tách bộ phận.
Kết quả cho thấy có sự thay đổi đáng kể về chất lượng BCBP giữa các công
ty được lấy mẫu. Các tập đoàn lớn, được kiểm toán bởi Big 4 và được định hướng
quốc tế hóa thì có xu hướng cung cấp chất lượng BCBP cao hơn. Ngược lại, đòn
bẩy tài chính tác động tiêu cực đến chất lượng của BCBP. Tuy nhiên, chất lượng
BCBP không liên quan đáng kể đến khả năng sinh lời. Hạn chế của nghiên cứu là
mẫu nghiên cứu chỉ thực hiện thu thập dữ liệu ở các công ty ở Châu Âu, nơi áp
dụng một chính sách kế toán thống nhất.
❖ Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến chất
lượng thông tin của BCBP.
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến
chất lượng thông tin của BCBP.
Tên tác
giả, (năm
công bố)
- Mức độ
tranh trong ngành và
cạnh
Journal of
Xem xét
sự đa dạng ngành
tranh
The impact
Business,
sự tác
công nghiệp có ảnh
trong
of the
Finance &
động của
áp dụng IFRS 8, các
ngành
reporting
310-366.
đến
doanh nghiệp có xu
công
BCBP.
hướng giảm số
nghiệp
lượng các khoản
mục được báo cáo
đặc biệt là ở tại các
công ty đa quốc gia
Đo lường
biến phụ
thuộc
Số lượng
bộ phận
l Segment
(2015)
Information
Journal of
Business
Finance &
Accounting
, p. 273–
309, (2015)
cứu về
tác động
của IFRS
8 lên
BCBP
lập theo
khu vực
địa lý
BCBP
8, quy mô công ty,
- Hệ số nợ
được đo
phận, số
ra nước ngoài, tốc
- Lãi/lỗ
lượng các
độ tăng trưởng
- Mức độ
khoản mục,
(MTB) và cạnh
quản lý
số lượng
tranh trong ngành.
của doanh
BCBP và
Chất lượng BCBP
nghiệp
de
Benedict,
Douglas
José
Mendonça,
(2016)
Segment
Reporting in
Brazil:
Factors
Influencing
the
Disclosure
Internationa
cứu các
l Journal of
nhân tố
Business
ảnh
Manageme
hưởng
là quy mô công ty,
hệ số nợ, lợi nhuận,
ngành công nghiệp,
lãi/lỗ, mức độ quản
lý của doanh nghiệp,
chủ thể kiểm toán và
năm công bố.
- Quy mô
Mức độ
công ty
công bố
- Hệ số nợ
thông tin
- Lợi
trên BCBP
nhuận
- Ngành
được đo
lường bằng
14
công bố
Biến độc
Chất lượng
lập:
BCBP
Kết quả cho thấy có
- Quy mô
được đo
sự thay đổi đáng kể
công ty
về chất lượng BCBP
- Khả năng
giữa các công ty
Sameh
Journal of
Issue: 1,
pp.84-107
(2018)
Đo lường
chất
lượng
BCBP tại
các công
ty ở
Châu Âu
sinh lời
được lấy mẫu. Các
- Đòn bẩy
tập đoàn lớn, được
tài chính
lường bằng
5 chỉ tiêu
số lượng bộ
phận theo
lĩnh vực
hơn. Ngược lại, đòn
kiểm
khoản mục
bẩy tài chính tác
toán
theo lĩnh
động tiêu cực đến
Biến kiểm
vực kinh
chất lượng của
soát:
doanh, số
BCBP. Tuy nhiên,
- Ngành
lượng
đến số lượng các khoản mục được báo cáo. Ngược lại, Leung and Verriest (2015)
lại chứng minh quy mô công ty ảnh hưởng tích cực đến số lượng các khoản mục.