ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN VĂN DƯƠNG
KẾT NỐI CHÍNH TRỊ, BẤT ỔN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA
DOANH NGHIỆP - MỘT NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số chuyên ngành: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -ĐHQG -TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thu Hiền .............. Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 1: ......................................................... Chữ ký:
Cán bộ chấm nhận xét 2: ......................................................... Chữ ký:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 8
tháng 7 năm 2019.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân.................................................................
2 Thư ký: TS Trương Minh Chương ...............................................................................
3 Phản biện 1: TS Nguyễn Anh Phong ...........................................................................
Mã số : 60 34 01 02
MSHV : 1570932
I. TÊN ĐÈ TÀI:
Kết nối chính trị, bất ổn kinh tế vĩ mô và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp - Một nghiên cứu
thực hiện cho các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
-
Tìm hiểu ảnh hưởng kết nối chính trị tác động đến đầu tư của doanh nghiệp.
-
Tìm hiểu ảnh hưởng kết nối chính trị tác động đến đầu tư của doanh nghiệp trong
4' Â 1
■ Ạ _
1_ Á i Ạ _
1
• _1_ i Ả IV _ Ạ
điêu kiện bat ôn kinh tê VI mô.
III.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/10/2018
Trần Văn Dương
ii
TÓM TẮT
Kết nối chính trị từ lâu được xem là một lợi thế trong kinh doanh giúp doanh nghiệp có được các
điều kiện ưu đãi trong các hoạt động của mình, từ đó có thể có được lợi thế cạnh tranh, hoặc
giảm thiểu được các tác động bất lợi từ chính sách hoặc từ các bất ổn trong môi trường kinh
doanh. Nghiên cứu này tìm hiểu vai trò của kết nối chính trị đối với hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp, đặc biệt trong điều kiện xảy ra bất ổn kinh tế vĩ mô. Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là một
doanh nghiệp có kết nối chính trị sẽ có khả năng giảm thiểu được tác động tiêu cực mà bất ổn
kinh tế vĩ mô có thể gây ra đối với hoạt động đầu tư của mình. Nghiên cứu được sử dụng mẫu là
các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm
2005 đến 2017. Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng là doanh nghiệp có kết nối chính trị có mức độ
đầu tư cao hơn doanh nghiệp không có kết nối chính trị; bất ổn kinh tế vĩ mô ảnh hưởng tiêu cực
lên đầu tư của doanh nghiệp; và trong hoàn cảnh có bất ổn kinh tế xảy ra, kết nối chính trị giúp
giảm tác động tiêu cực của bất ổn lên hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Kết nối chính trị giúp
đầu tư của doanh nghiệp tăng thêm 0.016 đơn vị với mức ý nghĩa 1% và kết nối chính trị giúp
làm giảm tác động tiêu cực do giới hạn tài chính của dòng tiền nội tại đối với đầu tư của doanh
nghiệp.
Từ khóa: đầu tư doanh nghiệp, bất ổn kinh tế vĩ mô, kết nối chính trị, ARCH.
Ill
ABSTRACT
Political connectivity has long been seen as business advantages while helping businesses to gain
preferential conditions in their activities, which can yield a competitive advantage, or minimize
-
Mọi sao chép không họp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Tp, Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Người thực hiện
Trần Văn Dương
V
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ .....................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ i
TÓM TẮT ............................................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ V
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIÊU ĐỒ ......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................X
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................................1
1.1.
Lý do hình thành đề tài ........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................5
2.1.7. Tons tài sản (TAI ...........................................................................................19
VI
2.2.
Tổng quan các nghiên cứu trước đây ................................................................. 19
2.2.1.
Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................... 19
2.2.2.
Các nghiên cứu trong nước ........................................................................... 21
2.2.3.
Phát triển giả thiết nghiên cứu ...................................................................... 22
CHƯƠNG 3. Dữ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu ............................................ 24
3.1.
Mô tả dữ liệu ...................................................................................................... 24
3.2.
Nguồn thu thập dữ liệu ...................................................................................... 24
Ước lượng biến đại diện cho kết nối chính trị............................................... 36
4.1.3.
Tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô, kết nối chính trị lên đầu tư của doanh
nghiệp ......................................................................................................................... 38
4.2.
Kết quả thực nghiệm .......................................................................................... 38
4.2.1.
Thống kê mô tả.............................................................................................. 40
4.2.2.
Ma trận tương quan ....................................................................................... 43
4.3.
Nhận xét kết quả hồi quy ................................................................................... 45
4.3.1.
Nhận xét kết quả mô hình về các yếu tố tác động lên đầu tư của doanh
nghiệp ......................................................................................................................... 45
4.3.2.
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 69
Phụ lục 1: Kiểm định Hausman các mô hình nghiên cứu .............................................. 69
Phụ lục 2: Kết quả thực nghiệm các mô hình nghiên cứu qua 3 phưong pháp Pooled
OLS, FE, RE................................................................................................................... 76
Phụ lục 3: Kết quả tính ARCH/GARCH ........................................................................ 92
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ................................................................................................ 93
Vlll
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIẺU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Mô tả kết quả thu thập biến PC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Mối quan hệ kỳ vọng các biến trong mô hình
Bảng 4.1.
Bảng kết quả chuỗi thời gian biến đại diện bất ổn kinh tế vĩ mô
Bảng 4.2.
Thống kê kết nối chính trị các DNNY trên HOSE từ 2005-2017
Bảng 4.3.
Thống kê mô tả
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân.
DNNY
Doanh nghiệp niêm yết
PƯ
Policy Uncertainty (Bất ổn chính sách)
IMF
International Monetary Fund
CAPX
Capital Investment (Vốn đầu tư).
CF
Cash Flow (Dòng tiền).
Q
Chỉ số Tobin’s Q
PC
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do hình thành đè tài
Việt Nam chính thức đổi mới nền kinh tế vào khoảng cuối năm 1986, từ cơ chế kinh tế tập trung
bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gồm nhiều thành phần kinh tế:
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài. Vai trò của các lãnh
đạo DNNN có mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan chính quyền trung ương và địa phương thông
qua việc bổ nhiệm cán bộ theo Quy định 105-QD/TW. Các doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
luôn chiếm ưu thế, được nhà nước bảo hộ, được hưởng các đặc quyền đặc lợi về tiếp cận nguồn
vốn, tài nguyên thiên nhiên, thông tin chính sách và được chỉ định đầu tư các công trình trọng
điểm quốc gia. Năm 2016, mặc dù DNNN có 718 doanh nghiệp tập trung 19 ngành lĩnh vực với
quy mô vừa và lớn, chiếm tỷ trọng khoảng 0,67% về số lượng doanh nghiệp nhưng DNNN vẫn
nộp ngân sách đáng kể và đóng góp lớn nhất vào GDP (DNNN 28,8%, ngoài nhà nước 11,8%,
FDI 17,9%). Bên cạnh đó, DNNN còn chịu sự tác động của chính phủ nhằm thực thi các chính
sách điều tiết ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trong nhiều
điều kiện kinh tế kể cả bất ổn kinh tế vĩ mô. Nên vai trò của DNNN vẫn còn thể hiện rất lớn
trong nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) do bất cân xứng về thông tin,
hạn chế về nguồn vốn dẫn đến mất lợi thế trong việc tham gia các hoạt động đầu tư. Hoạt động
đầu tư là một quá trình ngắn hạn lẫn dài hạn nhằm tạo ra giá trị cho công ty, lợi ích cho cổ đông
và quốc gia. Mối liên hệ giữa lãnh đạo công ty với chính quyền luôn tạo cho doanh nghiệp những
lợi thế hay bất lợi còn phụ thuộc vào thể chế chính trị của mỗi quốc qua. Vì vậy, hầu hết lãnh
đạo các doanh nghiệp đều mong muốn có được sự kết nối với các cơ quan chính quyền để có
được lợi thế trong việc đầu tư, lợi thế trong việc tiếp cận các khoản vay tín dụng và được hỗ trợ
các chính sách ưu đãi về thuế.
Theo nghiên cứu của Fan và cộng tác giả (2007) các doanh nghiệp kết nối chính trị là
3
đầu tư vào đất đai, dễ dàng tiếp cận các khoản tín dụng và cảm giác an toàn về quền sở hữu đất
đai. Kết quả cũng chỉ ra rằng các quan chức thích thông qua người thân để sở hữu đất đai.
Bên cạnh yếu tố kết nối chính trị, thì bất ổn kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
của doanh nghiệp. Đầu tư của doanh nghiệp là một hoạt động quan trọng có vai trò tác động đến
tương lai hoạt động của doanh nghiệp. Quá trình ra quyết định đầu tư phụ thuộc nhiều yếu tố
khác nhau như: doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ hoàn vốn, thời gian hoàn vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ
lệ đòn bẩy hoạt động, giá trị tài sản, dòng tiền của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các chính
sách kinh tế vĩ mô bên ngoài và bên trong quốc gia, nhưng yếu tố gây ảnh hưởng to lớn nhất đến
hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là yếu tố về bất ổn về kinh tế vĩ mô. Theo Baum và cộng tác
giả (2005) cho rằng bất ổn kinh tế vĩ mô được đánh giá bởi các biến động của một tập họp các
biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: GDP thực, chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI), chỉ số giá tiêu dùng
(CPI), suất sinh lợi của chỉ số chứng khoán. Nhìn chung, có thể thấy bất ổn kinh tế vĩ mô là tình
trạng chuyển biến xấu đi của các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế ảnh hưởng
đến hoạt động đầu tư của chính phủ và doanh nghiệp.
Theo Wang và cộng tác giả (2013) “Bất ổn chính sách kinh tể và đầu tư doanh nghiệp: Một
nghiên cứu từ Trung Quốc ” nghiên cứu cho thấy rằng khi mức độ bất ổn chính sách kinh tế càng
cao thì các công ty đứng đầu giảm đầu tư và ngược lại. Tuy nhiên, các công ty có lợi tức đầu tư
cao, sử dụng nguồn tài chính tự có và không thuộc sở hữu nhà nước sẽ ít bị tác động tiêu cực của
sự chính sách bất ổn kinh tế. Theo nghiên cứu của Gulen và cộng tác giả (2015) “Bất ổn chỉnh
sách và đầu tư của doanh nghiệp ” các chính sách bất ổn sẽ làm giảm hoạt động đầu tư và đối
với các doanh nghiệp phụ thuộc vào chi tiêu của chính phủ sẽ chậm trễ trong việc phòng ngừa
rủi ro do không thể đảo ngược đầu tư. Theo Aizenman và Marion (1993) nghiên cứu mối quan
hệ giữa sự bất ổn chính sách kinh tế và GDP bình quân đầu người cho 46 nước đang phát triển
từ 1970 đến 1985 và
4
chính trị đối với đầu tư của doanh nghiệp trong bối cảnh có bất ổn kinh tế xảy ra. Khi có bất ổn
kinh tế xảy ra thì nghiên cứu kỳ vọng sẽ nhìn thấy được rõ hơn các lợi ích từ kết nối chính trị
mang lại cho doanh nghiệp. Cụ thể, tác giả kỳ vọng kết nối chính trị sẽ là tấm lá chắn cho hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp khi có bất ổn kinh tế xảy ra.
Từ bối cảnh kinh tế, đặc hưng mô hình kinh tế và thể chế chính trị của Việt Nam được xét trong
điều kiện bất ổn kinh tế vĩ mô thì chúng ta tìm hiểu hoạt động đầu tư của doanh nghiệp niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) thông qua các câu hỏi nghiên cứu sau: Các
công ty có kết nối chính trị có gia tăng hoạt động đầu tư trong điều kiện bất ổn kinh tế vĩ mô hay
không? Khi bất ổn kinh tế vĩ mô xảy ra có ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động đầu tư của các công
ty có kết nối chính trị hay không? Sự kết nối chính trị mà doanh nghiệp có được và cố gắng duy
trì có mang lại hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp trong điều kiện bất ổn kinh tế vĩ mô hay
không? nhằm làm rõ các mục tiêu về vai trò của kết nối chính trị đối với hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp trong điều kiện bất ổn kinh tế vĩ mô và mối quan hệ của kết nối chính trị, bất ổn
kinh tế vĩ mô tác động lên hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và củng cố thêm các lý thuyết về
đầu tư của doanh nghiệp. Qua đó, chúng ta thấy rằng đề tài “Kết nối chính trị, bất ổn kinh tế
vĩ mô và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp - Một nghiền cứu thực hiện cho các doanh
nghiệp niềm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh” là cần được thực hiện nhằm
góp phần về mặt lý luận và thực tiễn kiểm chứng vai trò của kết nối chính trị trong quyết định
đầu tư của doanh nghiệp, từ đó giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát về mối quan hệ chính
trị, bất ổn kinh tế và đầu tư, là nền tảng cho các nghiên cứu về kết nối chính trị ở Việt Nam sau
này.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu có mục tiêu đánh giá tác động của kết nối chính trị đối với hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp trong điều kiện bất ổn kinh tế vĩ mô.
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của doanh nghiệp tích cực hay không. Nghiên cứu kỳ vọng kết nối chính trị sẽ hạn chế được ảnh
hưởng của bất ổn kinh tế vĩ mô đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên
cứu củng cố thêm các giả thiết và kết quả về bất ổn kinh tế
7
vĩ mô có thể làm thay đổi môi trường kinh tế từ đó sẽ thay đổi lợi nhuận mà các nhà đầu tư kỳ
vọng và sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của từng doanh nghiệp.
1.6.
Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Phần giới thiệu tổng quan: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, vấn đề và phạm
vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan lý luận: trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài, các
lý thuyết nền có liên quan, mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu: nguồn thu thập dữ liệu, loại dữ liệu,
cách đo các biến, kiểm chứng mô hình.
Chương 4: Ket quả nghiên cứu và bình luận: kết quả phát triển, phân tích và kiểm định
mô hình, nêu ý nghĩa biến số và kết quả.
Chương 5: Kết luận: đúc kết vấn đề đặt ra và có nhận xét chung về đề tài.
8
CHƯƠNG 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN LÝ LUẬN
Các cơ sở lý thuyết
viên của đảng ra tranh cử), sụ đóng góp cho hoạt động chính trị. Xu huớng đảng phái chính trị
và đóng góp chính trị rất quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ với các đảng phái chính trị
trong các cuộc bầu cử. Ví dụ, trên truyền thông lãnh đạo công ty hỗ trợ cho một ứng cử viên
trong chiến dịch tranh cử sẽ nhận
9
được lòng biết on của ứng cử viên và sẽ được coi là đồng minh. Do đó, khi ứng cử viên thắng
cử có xu hướng tạo thuận lợi cho những người ủng hộ này một cách rõ ràng hoặc ngầm Cox và
Cubbỉns (1986).
Một doanh nghiệp được xác định là có kết nối chính trị nếu có một thành viên ban lãnh đạo công
ty có kết nối chính trị. Do tình hình ban lãnh đạo công ty thay đổi theo thời gian do nhiệm kỳ,
bãi nhiệm, miễn nhiệm, bầu mới nên tính chất có hoặc không có kết nối chính trị của doanh
nghiệp sẽ thay đổi theo thời gian.
2.1.2. Hạn chế tài chính
Keynes (1936) cho rằng sự cân bằng thanh khoản cho phép các công ty thực hiện các dự án có
giá trị. Tuy nhiên, tầm quan trọng của sự cân bằng thanh khoản bị ảnh hưởng bởi mức độ mà các
công ty tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài. Nếu một công ty có thể huy động không hạn chế
nguồn vốn bên ngoài nghĩa là công ty không bị hạn chế tài chính thì không có nhu cầu phòng
ngừa trước những nhu cầu đầu tư trong tưong lai và thanh khoản của công ty cũng không trở
thành vấn đề quan trọng. Đây cũng chính là cơ sở định nghĩa mà Almeida và cộng tác giả (2004)
sử dụng trong bài nghiên cứu. Nguồn vốn bên ngoài không phải là thay thế hoàn hảo cho nguồn
vốn nội bộ nên chi phí tài chính từ nguồn vốn bên ngoài có thể khác nhau đáng kể so với nguồn
nội bộ.
“Một công ty bị hạn chế tài chính nếu các chi phí sẵn có của nguồn vốn bên ngoài ngăn cản các
công ty thực hiện các quyết định đầu tư và buộc các công ty phải chọn thực hiện bằng nguồn vốn
nội bộ sẵn có” (Kaplan và Zingales, 1997). Trong nghiên cứu của Denis và Sibilkov (2010)
cũng nhận định về công ty hạn chế tài chính giống như các định nghĩa được nêu ra bên trên.
Công ty với chi phí sử dụng nguồn vốn bên ngoài cao tương đương với công ty bị hạn chế tài
mô vốn đầu tư trong kinh tế bao gồm ba nội dung chính là: vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định;
vốn đầu tư tài sản lưu động và vốn đầu tư vào nhà ở.
11
Nhân tố quyết định đầu tư: chính sách kinh tế Nhà nước, thị trường và sự cạnh tranh, chính sách
huy động vốn, độ vững chắc tin cậy của sự đầu tư, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, khả năng
tài chính của doanh nghiệp, tính cách của chủ đầu tư.
Hoạt động đầu tư luôn diễn ra hai giai đoạn cơ bản: giai đoạn bỏ vốn ra đầu tư và giai đoạn thu
hồi vốn và có lãi.
2.1.4. Dòng tiền (CF)
CF (Cash Flow) của một công ty trong khoảng thời gian (thường là một quý hoặc một năm) bằng
sự thay đổi số dư tiền mặt trong giai đoạn này: tích cực nếu gia tăng số dư tiền mặt (nhiều tiền
mặt hơn), tiêu cực nếu số dư tiền mặt giảm đi. Tổng số dòng tiền ròng được phân loại trong ba
lĩnh vực:
•
Lưu chuyển tiền tệ hoạt động: Tiền thu hoặc chi như là kết quả của hoạt động kinh doanh
của công ty, bao gồm các khoản thu nhập tiền mặt cộng với thay đổi vốn lưu động, về
trung hạn dòng tiền này phải dương nếu công ty còn khả năng thanh toán.
•
Lưu chuyển tiền tệ đầu tư: Tiền mặt nhận được từ việc bán các tài sản thời gian sử dụng
dài, hoặc chi tiêu vào vốn chi (đầu tư, mua lại và tài sản thời gian sử dụng dài).
•
Lưu chuyển tiền tệ tài chính: Tiền mặt nhận được từ phát hành nợ và vốn chủ sở hữu,
• Chính sách tài khóa: chính sách thuế và chi ngân sách của chính phủ.
•
Chính sách tiền tệ: Ngân hàng Trung ương thay đổi lượng cung tiền tệ nhằm làm thay
đổi lãi suất tiền tệ.
•
Chính sách ngoại thương: tác động đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán
thông qua chính sách can thiệp và tỷ giá hối đoái và thuế xuất nhập khẩu...
Khái niệm về bất ổn kinh tế vĩ mô chưa có sự thống nhất hoàn toàn giữa các nghiên cứu. Theo
Hausman & Gavin (1996), ổn định kinh tế vĩ mô đòi hỏi đảm bảo được 3 yếu tố