Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 & IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 &
IFRS 12 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM XUÂN THÀNH

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
a. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 2
b. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................... 4
6. Bố cục luận văn ..................................................................................................... 4
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 5
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI ................................... 5
1.1.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận văn ............... 5
1.1.2. Đánh giá chung về những nghiên cứu trƣớc đã thực hiện ở nƣớc ngoài . 10
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC ................................ 10
1.2.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận văn ............. 10
1.2.2. Đánh giá chung về những nghiên cứu trƣớc đã thực hiện ở trong nƣớc . 12
1.3. KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN IFRS 10 & IFRS 12
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƢỚC & CÁC VẤN ĐỀ
TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN TRONG LUẬN VĂN ................ 20
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 23


2.1. CHUẨN MỰC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS) ............... 23
2.1.1. Giới thiệu chung về IFRS ............................................................................. 23
2.1.1.1. Khái niệm .................................................................................................... 23
2.1.1.2. Sự ra đời của chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế IFRS ................... 23
2.1.1.3. Đặc điểm của IFRS ..................................................................................... 24
2.1.1.4. Lợi ích của việc áp dụng IFRS .................................................................... 25
2.2. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƢỚC TRONG VIỆC ÁP DỤNG IFRS VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG
IFRS TẠI VIỆT NAM ............................................................................................ 26

2.4.3. Lý thuyết thông tin bất cân xứng................................................................. 48
2.4.3.1. Nội dung lý thuyết ........................................................................................ 48
2.4.3.2. Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng
phạt trong việc lập và trình bày BCTCHN của các CTNY ....................................... 49
2.4.4. Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin ........................................................... 50
2.4.4.1. Nội dung lý thuyết ........................................................................................ 50
2.4.4.2. Áp dụng lý thuyết này cho vấn đề liên quan đến tính kỷ luật và tính trừng
phạt trong việc lập và trình bày BCTCHN của các CTNY ....................................... 50
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 52
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 53
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................... 53
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 53
3.1.1.1. Nghiên cứu sơ bộ.......................................................................................... 53
3.1.1.2. Nghiên cứu chính thức ................................................................................. 54
3.1.2. Mô hình đánh giá việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp niêm yết trên
SGDCK TP. HCM ................................................................................................... 54
3.1.3. Thang đo nghiên cứu .................................................................................... 56
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 58
3.2.1. Phƣơng pháp chọn mẫu ................................................................................ 58
3.2.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ........................................................................... 58
3.2.3. Các kiểm định trong mô hình hồi quy......................................................... 60


3.2.3.1. Kiểm chứng các giả định của mô hình hồi quy ............................................ 60
3.2.3.2. Kiểm định độ phù hợp và ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình ..... 63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 65
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ...................................................................... 66
4.1. THÔNG TIN MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ................................................ 66
4.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ................................................................................. 67
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số cronbach’alpha ................ 67

Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTCHN

Báo cáo tài chính hợp nhất

CMKT

Chuẩn mực kế toán

CMKTQT

Chuẩn mực kế toán quốc tế

CTKT

Công ty kiểm toán

CTNY

Minh bạch thông tin

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTCK

Thị trường chứng khoán

TTTC

Thông tin tài chính

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán

UBCK

Ủy ban chứng khoán


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1.1

Tên gọi
Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có
liên quan đến luận văn

Độ tin cậy thang đo mức độ phức tạp

69

Bảng 4.5

Độ tin cậy thang đo lợi ích áp dụng

70

Bảng 4.6

Độ tin cậy thang đo tính minh bạch

71

Bảng 4.7

Độ tin cậy thang đo kỷ luật và trừng phạt trong IFRS 10 &
IFRS 12

72

Bảng 4.8

Độ tin cậy thang đo khả năng áp dụng IFRS 10 & IFRS 12

73

Bảng 4.9


87


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình

Tên gọi

Trang

Hình 3.1

Mô hình nghiên cứu đề xuất

55

Hình 4.1

Đồ thị phân tán

82

Hình 4.2

Biểu đồ tần số với phần dư chuẩn hóa

83



theo quy định mới về kế toán và đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hệ
thống tài chính.
Việc triển khai chuẩn mực IFRS 10 và IFRS 12 sẽ giúp cho việc lập báo cáo


2

tài chính ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp được niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam nói riêng được đồng bộ, chuẩn xác và minh bạch.
Tuy nhiên việc ứng dụng chuẩn mực IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp này
còn nhiều khó khăn và chưa phổ biến rộng rãi. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm tìm
hiểu những nội dung, quy định, phạm vi áp dụng của chuẩn mực kế toán quốc tế
theo tiêu chuẩn IFRS 10 và IFRS 12, bên cạnh đó sẽ nghiên cứu tính kỷ luật và
trừng phạt trong hai tiêu chuẩn này để làm cơ sở ra quyết định cho các doanh
nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đó là lý do tác giả
chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán
IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu.
2.

Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn thực hiện xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY ở Việt Nam.
Từ việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng,
luận văn sẽ đề xuất một số nội dung nhằm tăng cường khả năng áp dụng CMKTQT
IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY ở Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu trên, có 2 câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
(1) Thực trạng khả năng áp dụng CMKTQT IFRS 10 và IFRS 12 tại các CTNY
ở Việt Nam trong thời gian qua?

dịch chứng khoán TP.HCM. Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại các doanh nghiệp
trong khoảng thời gian 2014-2017.
Phạm vi khảo sát:
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp đang niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát được thực hiện từ tháng 01/201803/2018.
4.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên

cứu tổng thể để khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu
kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
(1) Nghiên cứu tổng thể: thực hiện lượt khảo các kết quả nghiên cứu trước
trên thế giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp
dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở
giao dịch chứng khoán TP.HCM. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng
cách thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về chứng khoán, tài chính, kế
toán, các tổ chức đầu tư và các công ty có hoạt động đầu tư (phương pháp chuyên
gia).
(2) Nghiên cứu kiểm định: thông qua phương pháp định lượng, thực hiện đo
lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và


4

IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán để xây dựng mô
hình hồi quy phản ánh mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp
dụng chuẩn mực kế toán IFRS 10 và IFRS 12 tại các doanh nghiệp niêm yết trên sở
giao dịch chứng khoán TP.HCM.

ĐỀ NGHIÊN CỨU
Có khá nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới về việc áp dụng
IAS/IFRS tại các quốc gia, đặc biệt tập trung nhiều vào các nước đang phát triển,
bởi việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế khá quan trọng đối với các quốc gia
này nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận văn
a) Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng áp
dụng CMKT quốc tế
Leuz và Verrechia (2000) đã xem xét các lựa chọn kế toán của các công ty
Đức niêm yết trên sàn DAX năm 1998 trong nghiên cứu của mình. Bằng phân tích
hồi quy, các tác giả chỉ ra được các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, nhu cầu tài
chính và hiệu quả tài chính giải thích đáng kể quyết định áp dụng chuẩn mực quốc
tế. Sau đó, Affes và Callimaci (2007) cũng tập trung nghiên cứu các động lực dẫn
đến việc áp dụng sớm IFRS của các công ty niêm yết tại Đức và Áo. Dựa vào mẫu
106 công ty, kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp tác động cùng chiều với xu
hướng sớm vận dụng IFRS.
Trong thời kỳ số lượng các nghiên cứu về các nước đang phát triển còn khan
hiếm, Zeghal và Mhedhbi (2006) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố quyết định
đến việc áp dụng IFRS tại các quốc gia này. Nghiên cứu đã tiến hành lấy mẫu trên
32 quốc gia đang phát triển đã áp dụng IAS và 32 quốc gia đang phát triển chưa áp
dụng, cuối cùng đưa ra kết luận rằng, các nước đang phát triển có thị trường vốn,
trình độ giáo dục tiên tiến và tăng trưởng kinh tế cao có nhiều xu hướng áp dụng
IFRS.
Nghiên cứu của Kolsi và Zehri (2008) đã tiến hành trên mẫu 74 các nước mới
nổi, nhằm xác định các biến kinh tế vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến quyết định áp


6



áp dụng IFRS thường có mức tăng trưởng kinh tế cao, cùng với hệ thống pháp lý
dựa trên thông luật (common law) và trình độ giáo dục tiên tiến.
Stainbank (2014) trong nghiên cứu đã sử dụng các nhân tố bao gồm tăng
trưởng kinh tế, trình độ giáo dục, mở cửa kinh tế, văn hóa, quy mô thị trường vốn
dựa trên mẫu 32 quốc gia châu Phi. Tác giả cho thấy, các quốc gia có tỷ lệ tăng
trưởng nhanh, mức độ vốn hóa thị trường cao có nhiều khả năng áp dụng IFRS. Bên
cạnh đó, văn hóa là biến giải thích có ý nghĩa nhất, cho rằng các quốc gia châu Phi
với nền văn hóa gần với Anh thì khả năng áp dụng IFRS lớn hơn.
Nghiên cứu của cf Hopper & Macintosh, 2002; Mennicken & Miller , 2012,
Maroun & Atkins, (2014), cho thấy IFRS là cơ sở hợp pháp để lập báo cáo tài
chính, nghiên cứu cũng đưa ra nhận định các công nghệ về quyền lực và kiểm soát
kỷ luật được huy động thành công để thúc đẩy việc tuân thủ IFRS tại các doanh
nghiệp.
b) Các nghiên cứu liên quan đến tính kỷ luật và tính xử phạt trong việc lập
và công bố báo cáo tài chính
Năm 1977, Michel Foucault đã tiến hành nghiên cứu “Discipline and Punish:
Birth of the Prison”, Vintage Books, ông đã đề cập đến phân phối quyền lực dựa
trên vai trò của các tổ chức và sự ảnh hưởng của nó đến xã hội. Ông đã tiến hành
kiểm tra hệ thống nhà tù để cung cấp triết lý của mình đằng sau sự phát triển ban
đầu của hình phạt và sự hình thành của nó từ việc thực hiện công khai vào hệ thống
đã được áp dụng hiện nay. Ông cũng thể hiện sự tiến hóa như thế nào đến một hệ
thống mà đã tìm cách mang lại sự phục hồi chức năng là sai lầm. Đầu tiên, ông đã
định nghĩa về quyền lực, ông cho rằng quyền lực là cái gì đó không ảnh hưởng đến
thể xác của người nhưng sẽ tác đông đến hành động của người khác bằng cách sử
dụng quyền lực của mình. Tiếp đó, ông kiểm tra cách mà quyền lực có thể tấn công
vào linh hồn của con người mà không phải vào cơ thể con người và cách thức xử lý
trước đó. Đó chính là hình thức bằng hình phạt. Sự tra tấn tinh thần để trấn áp bọn
tội phạm, sử dụng phán quyết không bạo lực, không mang tính đối đầu nhằm mục
đích làm cho tội phạm khai báo những việc làm sai trái của họ. Đối với những tội

cần thiết phải khám phá ra tính mới các quy định và được giải thích, chứng minh


9

làm thế nào để thúc đẩy sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty nhằm
giảm bớt các chống đối hợp lý. Nghiên cứu giúp giải quyết gián tiếp trong lĩnh vực
phát triển kế toán hợp nhất, cung cấp một cái nhìn mới về điều này tương đối kỹ
thuật và giúp người thực hiện báo cáo có thể hiểu được các kỹ thuật kế toán. Bằng
cách sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận định tính với cỡ mẫu là 23 người
được hỏi bao gồm người chuẩn bị từ các công ty niêm yết tham gia vào việc lập các
báo cáo tài chính hợp nhất, các đối tác kiểm toán có kinh nghiệm về kiểm toán
nhóm lớn và các nhà phân tích đầu tư của đất nước. Câu hỏi phỏng vấn chủ yếu
xung quanh 3 chủ đề chính: liệu các tiêu chuẩn mới có đạt được ý nghĩa về sự Minh
bạch và trách nhiệm giải trình; khả năng các quy định của IFRS 10 và IFRS 12 có bị
phá vỡ như là trường hợp với SIC 12 hay không, lý do cho việc đưa ra các tiêu
chuẩn, áp lực tuân thủ, tính minh bạch của công ty và trách nhiệm giải trình, phục
vụ nhu cầu thông tin của các bên liên quan. Kết quả cuộc phỏng vấn cho thấy: các
yêu cầu pháp lý là lý do chính để tuân thủ IFRS 10 và IFRS 12. Tất cả những người
chuẩn bị đã xác nhận rằng có khuynh hướng cung cấp tiết lộ bổ sung tăng lên nhằm
đảm bảo rằng hợp nhất các thực thể có cấu trúc để phù hợp với kỳ vọng của xã hội.
Đối với nhiều người chuẩn bị và kiểm toán viên trả lời cảm thấy bắt buộc tuân thủ
nhằm làm giảm sự mơ hồ trong chuẩn mực kế toán. IFRS 10 sẽ cho thấy đầy đủ các
ví dụ và cụ thể quy tắc nhiều so với SIC 12 và IAS 27. IFRS 10 và IFRS 12 được
ban hành nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của công ty và
phục vụ lợi ích của người sử dụng. Việc tuân thủ IFRS 10 và IFRS 12 cũng là một
cách quan trọng nhằm thể hiện báo cáo tài chính của một tổ chức phù hợp với các
lợi ích xã hội, phù hợp với cơ cấu hợp lý của các tiêu chuẩn kế toán; hỗ trợ pháp lý
trong một số trường hợp.
Năm 2016, Wayne van Zijl, Warren Maroun đã tiến hành nghiên cứu “Discipline and punish: Exploring the application of IFRS 10 and IFRS 12”, University of

1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
1.2.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận văn
Nghiên cứu của Vũ Hữu Đức .(1999). "Phân tích các nhân tố tác động đến hệ
thống kế toán tại các quốc gia để xác định phương hướng hòa nhập với các thông lệ
kế toán quốc tế của Việt Nam". Chuyên đề Tiến sĩ. Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh. Trong chuyên đề, tác giả đã đưa ra 3 nhóm nhân tố chính có thể sẽ ảnh hưởng


11

đến sự khác biệt về hệ thống kế toán tại các quốc gia gồm: môi trường văn hóa, môi
trường pháp lý và chính trị, môi trường kinh doanh. Bằng phương pháp phân tích
từng yếu tố trong từng nhóm nhân tố và sự tác động của từng nhóm tố đến hệ thống
kế toán Việt Nam, tác giả đã đưa ra nhận xét trong 3 nhóm nhân tố thì nhân tố môi
trường kinh doanh có tác động trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển hệ
thống kế toán tại các quốc gia. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra một số phương hướng
nhằm giúp Việt Nam hòa nhập với thông lệ kế toán quốc tế, cụ thể là: "không thể
nhập khẩu lập tức và toàn bộ chuẩn mực quốc tế về kế toán; quá trình hòa nhập với
các thông lệ kế toán quốc tế của Việt Nam gắn với quá trình phát triển nền kinh tế
thị trường của Việt Nam và cần có những bước đi thích hợp trong quá trình hòa
nhập với thông lệ kế toán quốc tế".
Nghiên cứu của Đặng Ngọc Hùng (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng áp dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam thông qua mô
hình SEM”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập 33, Số 4
(2017) 55-63. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng CMKT trong các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng phương pháp sử dụng
mô hình phương trình cấu trúc (SEM) sau khi tiến hành kiểm định thang đo Crobach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), đồng thời kiểm định mối liên hệ
giữa mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán và lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra, có 3 nhân tố là đặc điểm của doanh nghiệp, hệ thống văn bản
pháp luật, tổ chức tư vấn nghề nghiệp có quan hệ thuận chiều đến việc áp dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status