ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG THÁI DƯƠNG hàm, NHU cầu điều TRỊ và các yếu tố LIÊN QUAN ở NGƯỜI CAO TUỔI tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm 2015 - Pdf 55

BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH LOẠN NĂNG
THÁI DƯƠNG HÀM, NHU CẦU ĐIỀU TRỊ VÀ
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Học viên: Văn Thị Nhung
Lớp
: CHRHM23
Người hướng dẫn: TS. Phạm Như Hải


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

2

TỔNG QUAN

3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

4

DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5

DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

đích
nghiê
n
cứu

nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tại thành
phố Hồ Chí Minh năm 2015.

2. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố
nguy cơ với loạn năng thái dương hàm của
người cao tuổi


Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Bệnh loạn năng thái dương hàm

Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh


Giải phẫu - sinh lý hệ thống nhai

Khớp thái dương hàm


Biến đổi sinh lý người cao tuổi

Biến đổi sinh



Dịch tễ
học
LNTDH

Trên thế giới :
 Tại Phần Lan, nghiên cứu của Kaijahiltunen (2004)
trên NCT: Có 34% có triệu chứng hỏi bệnh LNTDH,
80% có triệu chứng lâm sàng LNTDH
 Tại Brazil, theo nghiên cứu của Palavras-Chava
(2013) trên NCT: Có 61% có LNTDH (trong đó
43,5% mức độ nhẹ, 13% mức độ trung bình và
4,5% mức độ nặng). Tỷ lệ LNTDH của nữ chiếm
72,4% cao hơn nam là 41,1%
 Tại Indonexia: 68% có triệu chứng TDH, trong đó
có 70% có các thói quen xấu. Nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng những đối tượng nghiên cứu mất 13 răng
trở lên có liên quan chặt chẽ với LNTDH


Việt Nam:
 NC của Hồ Thị Ngọc Linh (2003) trên 1020 công nhân. Công
ty dệt Phong Phú cho thấy: 60,5% LNTDH. TC được phát
hiện nhiều nhất là tiếng kêu khớp chiếm 39,1%, đau đầu và
đau vùng cổ vai chiếm 9,4%
 NC của Phạm Như Hải (2006) ở Hà Nội cho thấy: 64,7%
LNTDH. Triệu chứng hay gặp nhất là: mỏi hàm (11,9%), kêu
khớp (11%), đau cơ nhai (5,9%), đau khi há miệng (2,9%),
các dấu hiệu này xuất hiện ở nam và nữ với tần suất tương






Tiêu chuẩn loại trừ: khi không thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:



Mất răng cửa giữa và chưa được phục hồi.



Không tự nguyện tham gia nghiên cứu






Người đến sinh sống tạm thời trong thời gian ngắn
ở khu vực lấy mẫu
Đang bị bệnh lý toàn thân cấp tính
Người không có khả năng hợp tác như tâm thần,
câm, điếc,...


Cỡ mẫu nghiên cứu
Công thức:

thu thập

Công cụ thu
thập

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
1

Tuổi

Theo phân loại của tổ
chức y tế thế giới

2

Giới

Nam/ nữ

Định lượng

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

5

Cứng khớp buổi
sáng và khi vận Có/ không
động hàm

6

Khó há miệng rộng Có/ không

Bộ câu hỏi
Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

7

Hám bị khóa(mắc
Có/ không
kẹt)

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

8

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

11

Đau cơ nhai

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

12

Chỉ số loạn năng
Ai0, AiI, AiII
hỏi bệnh

Biến thứ hạng

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến thứ hạng


13

Há miệng tối đa

14

Đưa
phải

15

Đưa hàm sang trái

16

Đưa hàm ra trước

17

Vận động
dưới

hàm

≥ 40 mm; 30-39mm,
< 30 mm

sang ≥ 7 mm; 4 - 6 mm;
0 - 3 mm


Ống nghe

20

Đau cơ

Không,
đau
1-3
Biến thứ hạng
vùng, đau ≥ 4 vùng

Khám bệnh

Khám bệnh

21

Đau khớp TDH

Không đau, đau tại
khớp,
đau
xung Biến thứ hạng
quanh khớp.

Khám bệnh

Khám bệnh


khám bệnh

Hỏi bệnh,
khám bệnh

Tn0, TnI, TnII


Mục tiêu 2
Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

Biến nhị phân

Hỏi bệnh

Bộ câu hỏi

25
26
27

30
31

Có/ không

tổng
Tốt/xấu


Phương pháp thu thập thông tin
• Công cụ thu thập số liệu
- Phương tiện khám: Bộ khay khám răng (khay quả đậu,
gương, thám trâm, gắp)
-Bút chì để đánh dấu; thước thẳng, chia vạch mm; ống nghe;
găng tay; khẩu trang.
-Chất khử khuẩn: Cồn, dung dịch khử trùng dụng cụ…
-Đèn pin, giấy lau.
• Người khám:
Các Bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã được tập
huấn, định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp
đánh giá.


Các bước tiến hành
- Liên hệ với chính quyền địa phương, trạm Y tế phường
xã để lấy danh sách số đối tượng điều tra.
- Thiết kế phiếu điều tra và phiếu khám về các thông tin
cần thu thập (dựa theo mẫu đề tài cấp Bộ)
- Tập huấn cán bộ điều tra về cách thức phỏng vấn, cách
ghi phiếu và khám RLTDH.
- Tổ chức phỏng vấn và khám lâm sàng



hàm
Khó há miệng rộng.
Hàm dưới bị khóa( mắc kẹt) khi há miệng

AiII (loạn năng nặng): Có
một trong những TC :

Trật khớp
Đau khi vận động hàm.
Đau ở vùng khớp thái dương hàm hoặc đau
cơ nhai


• Chỉ số đánh giá :
Chỉ số loạn năng lâm sàng theo Helkimo (clinical
Dysfunction index: Di)
- Đánh giá dựa vào các thăm khám sau :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status