MS: QT-Td-03 Ngµy ban hµnh: 01/9/2001 Ngµy hiÖu lùc: 01/9/2001 1/47
quy tr×nh
thÈm ®Þnh dù ¸n ®Çu t−
Ms: QT-TD-03
LÇn ban
hµnh
Ngµy ban
hµnh
Ngµy
hiÖu lùc
Néi dung vµ phÇn söa ®æi
1 01-9-2001 01-9-2001 Ban hµnh míi
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 2/47
mục lục
TT Đề mục Trang Lần sửa đổi
I-
1-
2-
3-
4-
5-
Quy định chung
.................................................................
Mục đích
..............................................................................
Phạm vi xây dựng, áp dụng
............................................
Tài liệu tham khảo
............................................................
Giải thích từ ngữ
................................................................
tốt nhất yêu cầu hợp lý, hợp pháp của khách hàng và hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng;
- Tiêu chuẩn hoá các quy trình, thủ tục, đạt đợc yêu cầu của Bộ tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9000; giúp cho việc thẩm định đợc thống nhất, khoa học;
đảm bảo kiểm soát đợc hoạt động nghiệp vụ; góp phần phòng ngừa, hạn chế rủi
ro trong đầu t, không ngừng nâng cao chất lợng nghiệp vụ thẩm định dự án tín
dụng đầu t trong toàn hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
2- Phạm vi áp dụng:
áp dụng cho nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t để xem xét cho vay trung,
dài hạn hoặc bảo lãnh vay vốn trong toàn hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam.
3- Tài liệu tham khảo:
Các Bộ luật và các văn bản pháp quy khác có liên quan.
Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Quy chế bảo
lãnh ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc.
Các văn bản hớng dẫn về nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn của Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam. Các quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của các Phòng, Ban và Chi nhánh trong việc thẩm định
dự án đầu t.
Các tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ thẩm định dự án đầu t.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000.
Mục tiêu chất lợng, Chính sách chất lợng và Sổ tay chất lợng của Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
4- Giải thích từ ngữ:
Trong tài liệu này, các từ dới đây đợc hiểu nh sau:
4.1- Trởng Phòng thẩm định: là Trởng phòng của phòng đợc giao
thực hiện chức năng thẩm định dự án đầu t.
4.2- Cán bộ thẩm định: là cán bộ đợc giao trách nhiệm trực tiếp thực
hiện công tác thẩm định dự án đầu t.
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 4/47
- Lập, lu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo quy định.
- Phối hợp với các cán bộ nghiệp vụ khác có liên quan để hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao. Chấp hành chỉ đạo về nghiệp vụ của Trởng Phòng thẩm định.
5.2- Đối với Trởng Phòng thẩm định:
- Tổ chức quản lý, thực hiện thẩm định dự án đúng theo Quy trình thẩm
định dự án đầu t, Quy trình tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Việt Nam cũng nh các quy định của pháp luật;
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thẩm định dự án của Cán bộ thẩm định;
- Kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu chỉnh sửa những nội
dung phân tích, đánh giá, đề xuất cha phù hợp của Cán bộ thẩm định;
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 5/47
- Chịu trách nhiệm trớc Lãnh đạo về chất lợng nghiệp vụ thẩm định dự án;
- Là đại diện phối hợp với các Phòng, Ban chức năng có liên quan để thực
thi nhiệm vụ;
- Báo cáo với Lãnh đạo, đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời những khiếu
nại của khách hàng và những vấn đề không phù hợp liên quan đến chất lợng
nghiệp vụ thẩm định.
II- trình tự thực hiện
Quy trình thẩm định dự án đầu t tại các Chi nhánh và Hội sở chính Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam là tài liệu quy định hớng dẫn trình tự, nội
dung thực hiện việc thẩm định dự án đầu t tại các Phòng thực hiện chức năng
thẩm định dự án để phục vụ cho việc xem xét cho vay và là 1 nội dung trong
bớc thứ 2 của quy trình tín dụng trung, dài hạn: Bớc 2: Thẩm định dự án đầu
t và khách hàng vay vốn.
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu t tại các Phòng Thẩm định đợc
thể hiện tóm tắt tại Lu đồ kèm theo (PL-01/QT-TD-03).
Các bớc chính thực hiện nh sau:
1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn cha
đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng
hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ,
2.3- Mô hình tổ chức, bố trí lao động;
2.4- Quản trị điều hành;
2.5- Quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng;
2.6- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng.
3. Thẩm định dự án đầu t: chi tiết tham chiếu tại Hớng dẫn thẩm định
dự án đầu t (PL-02/QT-TD-03) và Hớng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và
khả năng trả nợ của dự án đầu t (PL-03/QT-TD-03) kèm theo. Các nội dung
chính phải thẩm định bao gồm:
3.1- Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
3.2- Phân tích về thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án.
a- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
b- Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
c- Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án
d- Phơng thức tiêu thụ và mạng lới phân phối
đ- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
3.3- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.
3.4- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phơng diện kỹ thuật
a- Địa điểm xây dựng
b- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
c- Công nghệ, thiết bị
d- Quy mô, giải pháp xây dựng
đ- Môi trờng, PCCC
e- ...
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 7/47
3.5. Đánh giá về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
3.6. Thẩm định tổng vốn đầu t và tính khả thi của phơng án nguồn vốn.
a- Tổng vốn đầu t dự án
b- Xác định nhu cầu vốn đầu t theo tiến độ thực hiện dự án
c- Nguồn vốn đầu t
- 01 bản Báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo.
- Hồ sơ vay vốn (nếu đợc gửi riêng 1 bộ) hoặc các bản foto tự chụp lại
nếu thấy cần thiết.
- Các thông tin cần thiết dùng để thẩm định các dự án khác tơng tự sau này.
IV- phần các phụ lục, biểu mẫu kèm theo
Phụ lục 1: Lu đồ Quy trình thẩm định (PL-01/QT-TD-03).
Phụ lục 2: Hớng dẫn thẩm định dự án đầu t (PL-02/QT-TD-03).
Phụ lục 3: Hớng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ dự
án đầu t (PL-03/QT-TD-03).
Phụ lục 4: Hớng dẫn lập Báo cáo thẩm định (PL-04/QT-TD-03).
Mẫu biểu 1: Đề cơng Báo cáo thẩm định (BM-01/QT-TD-03).
Mẫu biểu 2: Mẫu sổ theo dõi dự án đã thẩm định (BM-02/QT-TD-03).
Mẫu biểu 3: Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (BM-03/QT-TD-03).
V- tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Trởng các Phòng, Ban tại Hội sở chính, Giám đốc các
đơn vị thành viên có trách nhiệm phổ biến và quán triệt đến tất cả cán bộ thuộc
đơn vị mình thi hành quyết định này.
tổng giám đốc
Ngân hàng Đầu t và phát triển việt nam
Trịnh Ngọc Hồ
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 9/47
Phụ lục: PL-01/QT-TD-03
lu đồ Quy trình thẩm định dự án đầu t
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định
Trởng Phòng thẩm
định
Cha đủ điều kiện thẩm định
Cha
rõ
Cha đạt yêu cầu
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ
giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng
hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu t của Ngân hàng.
2- Phơng pháp sử dụng
Những nội dung đa ra tại hớng dẫn này chỉ mang tính chất định hớng,
tổng quát và cơ bản. Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính
chất, đặc điểm của từng dự án đầu t xin vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều
kiện thực tế, Cán bộ thẩm định sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp
lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Tuỳ theo từng dự án đầu t cụ thể, có thể xem
xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù hợp.
3- Yêu cầu
Ngoài việc xem xét trên hồ sơ dự án đầu t xin vay vốn của khách hàng,
để có thêm thông tin phục vụ cho việc đánh giá, phân tích, Cán bộ thẩm định cần
phải tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến dự án thông qua các nguồn:
- Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu của thị trờng đối với
sản phẩm của dự án.
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà
tiêu thụ sản phẩm tơng tự nh của dự án để đánh giá tình hình thị trờng đầu
vào, đầu ra của dự án.
- Tìm hiểu từ các phơng tiện thông tin đại chúng (báo, đài, mạng máy
tính...); từ các cơ quan quản lý Nhà nớc, quản lý doanh nghiệp...
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề.
- Tìm hiểu từ các dự án đầu t cùng loại.
Cán bộ thẩm định tại Chi nhánh phối hợp với Cán bộ tín dụng (trong
trờng hợp cần thiết đối với Cán bộ thẩm định tại Hội sở chính) phải đi thực tế
tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
- Tình trạng nhà xởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ
hiện có của khách hàng;
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 11/47
hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định.
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tơng lai đối với sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ớc tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị
trờng nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lu ý liên hệ với
mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các
sản phẩm khác có cùng công dụng.
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trờng đối với sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đa ra nhận xét về thị trờng tiêu thụ đối với sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự
án đầu t trên các phơng diện nh:
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 12/47
+ Sự cần thiết phải đầu t trong giai đoạn hiện nay.
+ Sự hợp lý của qui mô đầu t, cơ cấu sản phẩm.
+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu t (phân kỳ đầu t, mức huy
động công suất thiết kế).
2.2- Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nớc hiện
tại của sản phẩm dự án nh thế nào, các nhà sản xuất trong nớc đã đáp ứng bao
nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong
nớc cha đáp ứng đợc hay sản phẩm nhập khẩu có u thế cạnh tranh hơn.
- Dự đoán biến động của thị trờng trong tơng lai khi có các dự án khác,
đối tợng khác cùng tham gia vào thị trờng sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án.
- Sản lợng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu
trong thời gian tới.
- Dự đoán ảnh hởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam
tham gia với các nớc khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định
thơng mại Việt - Mỹ...) đến thị trờng sản phẩm của dự án.
- Đa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trởng về tổng cung sản
phẩm, dịch vụ.
2.3 Thị trờng mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
kỹ. Cán bộ thẩm định cũng phải ớc tính chi phí thiết lập mạng lới phân phối
khi tính toán hiệu quả của dự án.
- Phơng thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải
thu khi tính toán nhu cầu vốn lu động ở phần tính toán hiệu quả dự án.
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận
định xem có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không. Nếu đã có đơn hàng cần xem
xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện.
2.5- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Trên cơ sở đánh giá thị trờng tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm dự án, Cán bộ thẩm định phải đa ra đợc các dự kiến
về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ
tiêu chính sau:
- Sản lợng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu
dự án có nhiều loại sản phẩm.
- Diến biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.
Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính
ở các phần sau.
3- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
của dự án.
Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lợng, trữ lợng tài nguyên,
giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu...) và đặc
tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp
nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm.
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã
có quan hệ từ trớc hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có).
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trong
trờng hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận đợc hai vấn đề chính sau:
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện
dự án dự kiến hay không.
- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên
sản xuất các thiết bị của dự án hay không.
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh
nghiệm đã tích luỹ của mình, Cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên
môn, trong trờng hợp cần thiết có thể đề xuất với Lãnh đạo thuê t vấn chuyên
ngành để việc thẩm định đợc chính xác và cụ thể.
4.4- Quy mô, giải pháp xây dựng
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng đợc các cơ sở vật chất hiện có hay không.
- Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào
cần đầu t mà cha đợc dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết
hoặc cha cần thiết phải đầu t hay không.
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 15/47
- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù
hợp với thực tế hay không.
- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nớc...
4.5- Môi trờng, PCCC
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trờng, PCCC của dự án có đầy
đủ, phù hợp cha, đã đợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trờng hợp
yêu cầu phải có hay cha.
Trong phần này, Cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định
hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo đánh giá
tác động môi trờng, PCCC hay không.
5- Đánh giá về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu t dự án.
Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều
hành công nghệ, thiết bị mới của dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: t vấn, thi công, cung cấp thiết bị
lu động cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ
sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này.
6.2- Xác định nhu cầu vốn đầu t theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và
nhu cầu vốn cho từng giai đoạn nh thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp
ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi
công. Ngoài ra, cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng
giai đoạn có hợp lý hay không, thông thờng vốn tự có phải tham gia đầu t trớc.
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến
tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian
vay trả.
6.3- Nguồn vốn đầu t
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu t đợc duyệt, Cán bộ thẩm định rà soát lại
từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của
từng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu t để
đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu. Chi phí của từng loại
nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn. Cân đối giữa nhu
cầu vốn đầu t và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh
giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án.
7- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ
cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự
án đầu t. Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không
tuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đa ra các giả định ban đầu. Từ kết quả
phân tích ở trên sẽ đợc lợng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá
trình tính toán, cụ thể nh sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu t: Phần này sẽ
đa vào để tính toán chi phí đầu t ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố
định), chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng
năm, nợ phải trả.
* Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:
- NPV.
- IRR.
- ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia).
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ.
- Nguồn trả nợ hàng năm.
- Thời gian hoàn trả vốn vay.
- DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án).
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu
khác nh: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi
mới công nghệ, đào tạo nhân lực, v.v. ... sẽ đợc đề cập tới tuỳ theo từng dự án
cụ thể.
Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án và lập các bảng tính đợc
hớng dẫn tại PL-03/QT-TD-03 kèm theo.
III- phân tích rủi ro, các biện pháp giảm thiểu,
phòng ngừa rủi ro.
1- Phân loại rủi ro.
Một dự án đầu t, từ khâu chuẩn bị đầu t đến thực hiện đầu t và đi vào
sản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan
hoặc khách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án nh đã giới thiệu
MS: QT-Td-03 Ngày ban hành: 01/9/2001 Ngày hiệu lực: 01/9/2001 18/47
ở trên chỉ đúng trong trờng hợp dự án không bị ảnh hởng bởi một loạt các rủi
ro có thể xảy ra. Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy
ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phơng án tính toán dự kiến cũng
nh chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu. Dới đây là phân loại một
số rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách.
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất.
- Rủi ro thị trờng, thu nhập, thanh toán.
- Rủi ro về cung cấp.
phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện.