Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
NHNo&PTNTVN:Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông Việt Nam.
NHTM:Ngân Hàng Thương Mại.
PASXKD/DAĐT: Phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư.
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
MỤC LỤC
Lời nói đầu......................................................................................................
5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG.................................................................
7
I) Giới thiệu khái quát về Ngân Hàng......................................................................
7
1 Quá trình hình thành và phát triển................................................................................
7
2 Cơ cấu tổ chức chức năng nhiệm vụ.............................................................................
9
3 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng............................................................................
12
II) Khái quát công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân Hàng..........................
20
1 Theo thành phần kinh tế................................................................................................
21
2 Theo ngành kinh tế.......................................................................................................
21
4 Nội dung thẩm định......................................................................................................
34
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
III) Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh
của DN tại NH..................................................................................................................
60
IV) Đánh giá công tác thẩm định dựa án đầu tư sản xuất kinh doanh của
DN...............................................................................................................................
75
1 Kết quả đạt được.....................................................................................................
75
1.1 Trong công tác thẩm định..........................................................................................
75
1.2 Trong hoat động kinh doanh của NH.........................................................................
76
2 Những hạn chế còn tồn tại......................................................................................
78
2.1 Về phương pháp thẩm định........................................................................................
78
2.2 Về thông tin...............................................................................................................
79
2.3 Về đội ngũ cán bộ thẩm định.....................................................................................
79
2.4 Về trang thiết bị.........................................................................................................
80
Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
sản xuất kinh doanh của DN tại NHNo&PTNT Cầu Giấy...........................................
87
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
5 Giải pháp về việc hỗ trợ trong công tác thẩm định.......................................................
90
IV) Một số kiến nghị..................................................................................................
90
1 Kiến nghị đối với Nhà Nước........................................................................................
89
2 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước.....................................................................
90
3 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam......
92
KẾT LUẬN.................................................................................................................
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................
94
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
LỜI NÓI ĐẦU
NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh
tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, NHTM đã thâm nhập vào
mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh
doanh chủ yếu và cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp
vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay.
doanh của Doanh Nghiệp tại NHNo&PTNT Cầu Giấy.
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của em không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp đỡ, đóng góp ý kiến và
chỉ bảo tận tình của cô giáo và các cô, chú cán bộ tại Chi nhánh để bài viết thêm hoàn thiện.
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VÀ CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
I)Giới thiệu khái quát về Ngân Hàng.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Chi nhánh NHNo Cầu Giấy được thành lập trên cơ sở nâng cấp, điều chỉnh từ chi nhánh cấp II theo
Quyết định số 28/QĐ/HĐQT/TCCB ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
* Về tổ chức bộ máy :
Khi mới thành lập (tháng 01 năm 2006) Chi nhánh NHNo Cầu Giấy là chi nhánh cấp I chưa được
xếp hạng với tổng số cán bộ là 41 cán bộ, cơ cấu tổ chức gồm: Ban giám đốc và 07 phòng, tổ nghiệp vụ:
Phòng Hành chính – nhân sự, phòng Kế hoạch-Nguồn vốn, phòng Kế toán - Ngân quỹ, phòng Tín dụng,
phòng kiểm tra-kiểm soát nội bộ, phòng thanh toán quốc tế và 4 phòng Giao dịch trực thuộc.
Hiện nay, Chi nhánh NHNo Cầu Giấy đã được xếp hạng là Chi nhánh cấp I hạng 2 với cơ cấu tổ
chức bộ máy :
- Giám đốc và các phó Giám đốc
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
+ Phòng Hành chính – Nhân sự
+ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
+ Phòng Kế toán - Ngân quỹ
+ Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN và của NHNo Việt Nam.
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động và cho vay, mua bán ngoại tệ, TTQT, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ và
các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của NHNo
Việt Nam.
- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo Luật các TCTD: thu, chi tiền mặt, mua bán vàng, bạc,
máy rút tiền tự động; dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu giấy tờ có giá, thẻ thanh toán,
nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, TCTD, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các dịch vụ
ngân hàng khác được Nhà nước, NHNN, NHNo Việt Nam cho phép.
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của NHNo
Việt Nam.
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của NHNo Việt Nam.
- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ
tài trợ thương mại khác theo quy định của NHNo Việt Nam.
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu ....cho các tổ
chức, cá nhân, theo quy định của NHNo Việt Nam
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NHNo Việt Nam.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNo Việt Nam.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng theo phân
cấp uỷ quyền của NHNo Việt Nam.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột suất của Tổng
NGÂN
QUỸ
KẾ
HOẠCH
KINH
DOANH
KINH
DOANH
NGOẠI
HỐI
KIỂM,
TRA,
KIỂM
SOÁT NỘI
BỘ
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
DỊCH VỤ
&
MAR
PHÒNG
TÍN
DỤNG
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế.
+ Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng ở nước ngoài.
+ Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác
của phòng và lập các báo cáo theo quy định)
tổ chức bộ máy, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, hành chính quản trị nhằm đáp ứng nhu cầu phục
vụ kinh doanh của chi nhánh.
3.Tình hình hoạt động của Ngân Hàng:
Năm 2009, Việt Nam tiếp tục gánh chịu những khó khăn từ khủng hoảng tài chính Mỹ lan rộng ra
toàn cầu. Điều này khiến cho kinh tế toàn cầu tiếp tục tụt giảm, ảnh hưởng đến hầu hết các nền kinh tế
trong đó có Việt Nam, nhất là các lĩnh vực xuất khẩu, đầu tư…
Trong nước, nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng lạm phát cao từ năm 2008, các cân đối vĩ mô
chưa ổn định, sức cạnh tranh nền kinh tế thấp, các doanh nghiệp khó khăn do lạm phát, hoạt động ngân
hàng còn nhiều rủi ro…ảnh hưởng rất bất lợi đến duy trì tăng trưởng kinh tế của năm 2009.
3.1 Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh trong năm 2009:
* Thuận lợi:
- Trụ sở làm việc của Chi nhánh ổn định và khá khang trang, thuận tiện. Việc thực hiện chương trình
IPICAS cũng đã tạo cho Chi nhánh vị thế tốt trong cạnh tranh.
- Ngoài sự linh hoạt và chủ động trong điều hành hoạt động kinh doanh của Ban lãnh đạo, sự đoàn
kết trong nội bộ cơ quan, Chi nhánh còn nhận được sự quan tâm hỗ trợ có hiệu quả của NHNoVN và
được sự quan tâm, ủng hộ mạnh mẽ của Quận uỷ, UBND quận Cầu Giấy.
* Khó khăn:
- Khách quan :
+ Trên địa bàn quận Cầu Giấy có nhiều TCTD đang hoạt động nên môi trường kinh doanh đang
diễn ra cạnh tranh rất gay gắt.
+ Thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, giá vàng biến động liên tục. Diến biến lãi suất
trong năm diễn ra rất phức tạp ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn, cho vay và các hoạt động khác
của chi nhánh.
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
- Chủ quan :
+ Các Phòng nghiệp vụ phối hợp công tác chưa thực sự có hiệu quả để tham mưu cho Ban lãnh
đạo chỉ đạo thực hiện mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2007,2008,2009 của NHNo&PTNT Cầu Giấy
Đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn toàn Chi nhánh đạt 2.505,6 tỷ tăng 223,6 tỷ so với 31/12/2008.
Trong đó:
+ Nguồn vốn nội tệ năm 2009 đạt: 1.932,8 tỷ đồng chiếm 77,1 %/tổng nguồn vốn, đạt
74,3 % so với kế hoạch năm 2009.
+ Nguồn ngoại tệ (Quy VNĐ) đạt: 572,8 tỷ đồng,(Trong đó nguồn huy động từ EUR là
40,7 tỷ) chiếm 22,9 %/ Tổng nguồn vốn, đạt 125,9 % so với kế hoạch năm 2009.
* Tiền gửi phân theo đối tượng :
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
Bảng 2: Tiền gửi phân theo đối tượng
Đơn vị tính : Tỷ đồng
1 Tiền gửi dân cư
813,5 983
1.149,5
2 Tiền gửi tổ chức KT
1.068 1.299
1.139,7
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2007,2008,2009 của NHNo&PTNT Cầu Giấy
+ Tiền gửi dân cư năm 2009 : 1.149,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 45,8 %/Tổng nguồn vốn.
+ Tiền gửi tổ chức KT năm 2009 : 1.139,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 45,4 %/Tổng nguồn vốn,
trong đó tiền gửi kho bạc 14,6 tỷ.
+ Tiền gửi TCTD năm 2009 : 216,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,8 %/Tổng nguồn vốn.
* Tiền gửi phân theo kỳ hạn:
Bảng 3: Tiền gửi phân theo kỳ hạn
Đơn vị tính : Tỷ đồng
1 Tiền gửi không kỳ hạn
406,5 398
1.068 1.299
1.356,2
3 Tiền gửi kỳ phiếu
42 8
19
Nguồn :Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2007,2008,2009 của NHNo&PTNT Cầu Giấy
+ Tiền gửi tiết kiệm năm 2009: 1.130,4 tỷ đồng, tăng 155,4 tỷ đồng so với năm 2008, chiếm tỷ
trọng 45,11%/Tổng nguồn vốn, trong đó: ngoại tệ 279 tỷ đồng.
+ Tiền gửi tổ chức năm 2009: 1.356,2 tỷ đồng, tăng 57,2 tỷ đồng so với năm 2008, chiếm tỷ trọng
54,12%/Tổng nguồn vốn, trong đó ngoại tệ:291,9 tỷ đồng.
+ Tiền gửi kỳ phiếu năm 2009: 19 tỷ đồng, tăng 11 tỷ đồng so với năm 2008, chiếm tỷ trọng
0,77%/Tổng nguồn vốn, trong đó: ngoại tệ 1,9 tỷ đồng.
3.2.2. Công tác tín dụng:
Trong năm 2009, Chi nhánh xác định phát triển phải đảm bảo an toàn và chất lượng. Chi nhánh đã
tiến hành rà soát lại toàn bộ dư nợ, chỉnh sửa lại hồ sơ tín dụng đảm bảo cho vay đúng quy trình và tính
pháp lý của bộ hồ sơ cho vay, đánh giá phân tích rõ tình tài chính của khách hàng trước khi thiết lập quan
hệ tín dụng. Có cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Đã chú trọng đến đầu tư
vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm ăn có hiệu quả. Đánh giá, phân loại nợ và hoàn thiện thủ tục, hồ sơ
trích và xử lý rủi ro đúng theo quy định của NHNo Việt Nam. Triển khai và thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi
suất đối với khách hàng thuộc diện được hỗ trợ lãi suất.
Bảng 5: So sánh tổng dư nợ của toàn Chi Nhánh qua các năm.
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
Nguồn:Báo cáo kinh doanh các năm 2007,2008,2009 của NHNo&PTNT Cầu Giấy.
Đến ngày 31/12/2009 đạt: 2.257,4 tỷ đồng ; trong đó dư nợ được hỗ trợ lãi suất là 215.288 triệu
đồng ( Ngắn hạn : 8.403 triệu đồng, trung dài hạn 206.885 triệu đồng)
* Dư nợ phân theo loại tiền:
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
- Doanh số thu nợ: 2.787 tỷ đồng.
- Số lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh:
+ 118 khách hàng là doanh nghiệp
+ 600 khách hàng là hộ, cá nhân.
3.2.3. Công tác Kế toán Ngân quỹ:
* Kết quả tài chính năm 2009:
- Tổng thu nhập : 322.720 triệu đồng.
+ Thu nợ đã xử lý rủi ro: 27.615.531ngàn đồng (KH: 20.000.000 ngàn đồng).
+ Phí dịch vụ 12 tháng: 9.507 triệu.
- Tổng chi phí: 287.788 triệu đồng.
- Chênh lệch thu chi 12 tháng (chưa có lương): 46.130 triệu đồng.
+ Thu ngoài tín dụng: 9.507 triệu đồng. Chiếm 3%/Tổng thu nhập và chiếm 20,6%/Quỹ thu
nhập.
+ Lãi suất đầu vào: 0,7
+ Lãi suất đầu ra: 0,86
Chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra: 0,16%
- Trích lập quỹ DPRR: 20.191 triệu đồng (KH: 15.000 triệu đồng)
+ Khối lượng giao dịch bình quân khoảng: 4.257 giao dịch/ngày( bao gồm cả giao dịch ATM)
tăng 526 giao dịch/ ngày so với năm 2008.
+ Tổng số khách hàng tiền gửi đến 31/12/2009 là: 41.605 khách hàng, trong đó: doanh nghiệp là
938 DN.
+ Tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt: 130.569.846 triệu đồng gấp 1,76 lần so với
năm 2008( năm 2008 là:74.187.412 triệu đồng)
+ Tổng doanh số thanh toán tiền mặt: 26.429.850 triệu đồng tăng gấp 1,31 lần năm 2008 ( năm
2008:20.140.047 triệu đồng).
+ Tổng số tiền thừa đã trả khách hàng năm 2009 là 38 món với tổng số tiền là : 686.080.000
( năm 2008 là 31 món với : 368.762.000đ).
+ Tiền phí thu được từ hoạt động của sanf giao dịch vàng : 150 triệu.
- Tổng số giao dịch qua máy ATM là 46.952 giao dịch với giá trị 57.265 triệu đồng. Tổng số phí
dịch vụ thu được từ hoạt động thẻ đến 31/12/2009 là 568 triệu đồng.
- Phát hành 23 thẻ cho BHXH.
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
3.2.6. Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Chi nhánh đã tiến hành tự kiểm tra toàn diện đến 100% các Phòng giao dịch và tại Hội sở về các
nghiệp vụ; Tín dụng, huy động vốn, Kế toán và ngân quỹ .... và tiếp các đoàn kiểm tra của NHNo Việt
Nam kiểm tra về công tác: Kế hoạch, tín dụng, phòng ngừa rủi ro, màng lưới...Nhìn chung các phòng
nghiệp vụ, các phòng Giao dịch chấp hành đúng chế độ, quy trình nghiệp vụ Cùng phối hợp với các bộ
phận nghiệp vụ liên quan chỉnh sửa những sai sót sau kiểm tra và phúc tra của đoàn kiểm tra.
3.2.7. Công tác hành chính, tổ chức cán bộ, con người:
* Công tác Tổ chức:
- Tổng số điểm giao dịch toàn chi nhánh có 11 điểm giao dịch bao gồm Hội sở và 10 phòng Giao
dịch
- Chi nhánh đã khai trương thêm 01 Phòng giao dịch và chuyển 02 Phòng Giao dịch đến địa điểm
mới
* Công tác Hành chính:
- Thực hiện công việc hành chính hàng ngày.
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, theo dõi bảo quản công cụ lao động, con dấu của cơ quan.
- Chi nhánh tiến hành xây dựng và sửa chữa Trụ Sở chính.
* Công tác đào tạo cán bộ:
- Tổ chức được nhiều lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tại chi nhánh như: Nghiệp vụ tín dụng, kế
toán, kho quỹ,... và cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do NHNo Việt Nam tổ chức.
3.2.8. Công tác Đảng, đoàn thể:
Có mục tiêu và phương châm hoạt động rõ ràng, công đoàn đã phối hợp cùng với đoàn thanh niên
đã thành lập được các đội thể thao, văn nghệ của cơ quan. Thực hiện tốt các phong trào do NHNo Việt
Nam và của địa phương phát động tham gia đầy đủ các phong trào: ủng hộ quỹ vì người nghèo, đồng
%so
KH
1
10.00
0
14.30
0
143
3.00
0
1.80
0
60 6.000 4.306 71,8 50 57 114
2
40.00
0
38.99
8
97,5
14.0
0
13.0
9
93,5
30.00
0
30.28
8
101 200 323 161,5
3
0
83.70
0
128,
8
300 515 171,7
5
85.00
0
64.13
1
75,4
20.0
0
18.9
8
94,9
80.00
0
94.93
1
118,
7
1.30
0
1.50 115,9
6
70.00
0
65.43
1.88 145,2
8
95.00
0
62.00
0
65,3
35.0
0
33.6
3
96,1
55.00
0
47.60
0
86,5 250 773 309,2
9
65.00
0
46.42
1
71,4
22.0
0
18.6
1
84,6
84.00
0
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp khoa
kinh t e dau tư
Đoàn Minh Vân kinh tế đầu tư K48B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa
kinh t e dau t
Bng 7: Mt s d ỏn ó c thm nh vay vn theo thnh phn kinh t
STT Ch tiờu S lng DN Doanh s cho vay
1 2 3 4
I
Doanh nghip ln
1 0
II
Doanh nghip va v nh
20 2,700.0
1 Công ty cổ phần 5 1,000.0
2 Công ty TNHH 12 1,700
3
Doanh nghiệp t nhân
2
4 Hợp tác xã 1 0
Tng cng
21 2,700.0
2. Theo ngnh kinh t:
Bng 8: Mt s d ỏn ó c thm nh theo thnh phn kinh t.
on Minh Võn kinh t u t K48B
STT CH TIấU Tng D n cho vay
I Cỏc ngnh thuc lnh vc No - NT 252,778.7
1
2 KD bât động sản
211,630.0
3
Giao thông, vân tải
29,138.4
4 Khác
360,555.7
IV Thng mi dch v 333,341.7
V Cỏc ngnh khỏc 61,434.1
Tng cng 2,023,698.8
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa
kinh t e dau t
3. Theo k hn:
Bng 9: D ỏn thm nh cho vay theo k hn
on Minh Võn kinh t u t K48B
stt chỉ tiêu
Trong đó
Cho vay DN lớn Cho vay DNNVV
Ngắn
hạn Trung hạn Dài hạn Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn
Nội tệ Nội tệ Nội tệ
Ngoại
tệ Nội tệ
Ngoại
tệ Nội tệ
Ngoại
tệ Nội tệ Ngoại tệ
I
Cỏc ngnh