1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị nhồi máu não cấp bằng thuốc tiêu huyết khối alteplase đường
tĩnh mạch đã được Tổ chức Quản lý Thuốc và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA)
chấp nhận và đây là biện pháp điều trị đầu tiên, an toàn nhằm bảo tồn sự tái
tưới máu não bằng cách ly giải cục máu đông. Các nghiên cứu NINDS và
nghiên cứu ECASS III cho thấy bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ
đầu sẽ được hưởng lợi từ việc điều trị thuốc tiêu huyết khối alteplase đường
tĩnh mạch.
Kết cục của bệnh nhân đột quỵ NMN cấp được điều trị thuốc tiêu huyết
khối đường tĩnh mạch bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trước và sau điều trị
thuốc: tuổi, đường máu lúc nhập viện, điểm NIHSS lúc nhập viện, tăng huyết
áp, vị trí tắc mạch não, hình ảnh tổn thương não trên phim chụp cắt lớp vi
tính, thời gian từ khi bị đột quỵ đến khi được điều trị thuốc tiêu huyết khối, sự
tái thông mạch và biến chứng xuất huyết não sau điều trị thuốc. Việc sớm dự
đoán được kết cục của bệnh dựa trên các thông số của bệnh nhân trước khi
điều trị sẽ rất hữu ích, đặc biệt ở những bệnh nhân ít được hưởng lợi nhiều
từ điều trị thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch, điều này có thể hỗ trợ bác
sĩ quyết định lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp nhằm mang lại lợi ích tốt
nhất cho bệnh nhân, đồng thời giúp giải thích cho bệnh nhân và người nhà
khả năng hồi phục của bệnh nhân.
Đã có nhiều nghiên cứu nhằm dự đoán kết cục của bệnh nhân sau điều trị
thuốc tiêu huyết khối, trong đó Strbian D và cộng sự đã dựa trên các thông số
có được trước khi điều trị thuốc tiêu huyết khối từ nguồn bệnh nhân
ĐQNMNC được điều trị tiêu sợi huyết bằng alteplase đường tĩnh mạch tại
bệnh viện Helsinki Phần Lan để dự đoán kết cục của bệnh nhân, các thông
số này đã được xây dựng thành thang điểm DRAGON [3] và thang điểm đã
2
1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN NHÂN NHỒI MÁU NÃO
1.1.1. Định nghĩa
Nhồi máu não là các tế bào não bị chết do thiếu máu xác định dựa vào:
- Giải phẫu bệnh, hình ảnh học, hoặc bằng chứng khác về tổn thương não
cục bộ thuộc vùng cấp máu của một động mạch xác định
- Bằng chứng lâm sàng thiếu máu não cục bộ dựa trên các triệu chứng
tồn tại >24h hoặc tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác
1.1.2. Nguyên nhân nhồi máu não
Theo phân loại TOAST (Trial of ORG 10172 in Acute Stroke
Treatment) , nhồi máu não được chia làm 5 nhóm:
- Nhồi máu não do tổnthương xơ vữa mạch lớn
- Nhồi máu não do bệnh tim gây huyết khối
- Nhồi máu não do tổn thương mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết)
- Nhồi máu não do nguyên nhân hiếm gặp
- Nhồi máu não do nguyên nhân chưa xác định.
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP , , ,
Khi xảy ra đột quỵ, bệnh nhân có các dấu hiệu khởi phát bệnh sau đó đạt
tới triệu chứng tối đa rồi giảm đi khi có sự hồi phục ổ nhồi máu hoặc phù nề
não giảm bớt
Các triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát: Tùy thuộc vào vị trí nhánh
động mạch bị tổn thương mà có triệu chứng lâm sàng tương ứng
1.2.1. Tổn thương động mạch não giữa:
Tổn thương nhánh nông trước:
4
Các triệu chứng bao gồm: Liệt nửa người khác bên ưu thế tay- mặt, rối
loạn cảm giác khác bên ưu thế tay- mặt, bán manh bên đồng danh, thất ngôn
Dấu hiệu tương ứng với tổn thương tiểu não và thân não: bên tổn
thương gồm triệu chứng tiểu não hoặc các dây thần kinh sọ, bên đối diện có
rối loạn cảm giác và vận động.
1.3. TRÒ CỦA CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
NHỒI MÁU NÃO CẤP
1.3.1.Vai trò của của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não.
1.3.1.1.Chụp CLVT sọ não không cản quang.
Chụp CLVT sọ não là một trong những kỹ thuật hình ảnh cận lâm sàng
quan trọng trong chẩn đoán đột quỵ, cho phép chẩn đoán xác định được chảy
máu trong sọ và chảy máu dưới nhện. Trong điều trị thuốc tiêu huyết khối
đường tĩnh mạch, chụp cắt lớp vi tính sọ não được xem là bắt buộc để loại trừ
chảy máu não
Ngoài việc loại trừ chảy máu não, chụp CLVT sọ não không cản quang
có thể phát hiện các dấu hiệu sớm của thiếu máu não cục bộ cấp tính:
Dấu hiệu tăng tỷ trọng tự nhiên của động mạch như dấu hiệu tăng tỷ
trọng hình dải (hyperdense sign) và tăng tỷ trọng hình chấm (dot sign). Các
dấu hiệu này có ý nghĩa chỉ điểm là có tắc động mạch nhưng không có nghĩa
là thiếu máu trong vùng cấp máu của động mạch đó. Dấu hiệu tăng tỷ trọng
hình dải thường gặp trong tắc nghẽn đoạn M1 còn dấu hiệu tăng tỷ trọng hình
chấm gặp do huyết khối gây tắc đoạn M2 hoặc M3 của động mạch não giữa.
6
Hình 1.1: Dấu hiệu tăng tỷ trọng hình dải (A) và dấu hiệu tăng tỷ trọng
hình chấm (B).
Các biểu hiện sớm của giảm tỷ trọng nhu mô não: giảm tỷ trọng nhân
bèo, dấu hiệu xóa dải băng thùy đảo (insular ribbon sign), mất phân biệt chất
mô tả tình trạng tưới máu của não bằng cách tiêm chất cản quang và thiết lập
biểu đồ các thông số thu thập được. Kỹ thuật này giúp cung cấp thêm các
thông tin về vùng “tranh tối tranh sáng” và kích thước của vùng thiếu máu
trung tâm.
1.3.2.Vai trò chụp cộng hưởng từ (CHT) sọ não.
8
Chụp CHT là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy cao, không
độc hại, tạo ảnh trên các bình diện dọc và ngang, cho hình ảnh rõ nét cả vùng
hố sau, đáy não . Chụp CHT sọ não có giá trị chẩn đoán hơn hẳn so với chụp
CLVT sọ não trong đột quỵ não cấp với độ đặc hiệu tương đương, nhưng có
độ nhạy cao hơn nhiều lần , cho phép đo thể tích vùng thiếu máu một cách dễ
dàng và chính xác hơn so với chụp CLVT, phát hiện dễ dàng tổn thương có
chảy máu hay không, phát hiện vùng giảm tưới máu dựa vào sự không tương
xứng giữa xung tưới máu và xung khuếch tán, ngoài ra còn cho phép phát
hiện vị trí mạch máu bị tắc.
1.3.2.1. Chụp cộng hưởng từ khuyếch tán.
Các xung CHT cơ bản có độ nhạy thấp hơn chụp khuếch tán trong giai đoạn
cấp của đột quỵ não, do vậy chụp khuếch tán là thành phần không thể thiếu trong
trong chẩn đoán đột quỵ não bằng kỹ thuật CHT. Chụp CHT khuếch tán có khả
năng phát hiện các tổn thương cấp chỉ trong vòng ít phút sau khi xảy ra tình trạng
thiếu máu não cục bộ, trong khi đó nếu sử dụng xung CHT truyền thống thì cần ít
nhất vài giờ để có thể ghi nhận được bất kỳ sự thay đổi nào.
1.3.2.2. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não.
Chụp CHT mạch TOF 3D (Time of flight 3D) là kỹ thuật không xâm lấn,
được thực hiện nhanh chóng không cần thuốc đối quang từ. Đây là kỹ thuật ưu
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Alteplase để điều trị bệnh
nhân nhồi máu não cấp với hai mức liều khác nhau. Các nước ở Châu Âu và
Châu Mỹ sử dụng liều 0,9 mg/kg cân nặng và được xem là “liều chuẩn”; trái
lại các quốc gia ở Châu Á lại có khuynh hướng sử dụng liều 0,6 mg/kg.
Tại Nhật Bản với thử nghiệm ban đầu J- ACT (Japan Alteplase Clinical)
bao gồm 103 bệnh nhân được chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp
tính trong vòng 3 giờ đầu được điều trị bằng Alteplase đường tĩnh mạch với
liều 0,6 mg/kg. Kết quả cho thấy: có 36,9% bệnh nhân có mức độ phục hồi
vận động tốt (điểm mRS 0-1), trong khi đó tỷ lệ chảy máu não có triệu chứng
là 5,8%. Từ sau nghiên cứu này Bộ Y tế Nhật Bản đã chấp thuận sử dụng
10
Alteplase với liều 0,6 mg/kg để điều trị bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục
bộ cấp tính trong vòng 3 giờ đầu.
Thử nghiệm J-ACT I , với 58 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ
cấp tính trong vòng 3 giờ đầu do tắc động mạch não giữa được diều trị bằng
Alteplase đường tĩnh mạch, cho kết quả: tỷ lệ tái thông mạch là 69% và kết
quả hồi phục lâm sàng tốt sau ba tháng là 46,6%. Đặc biệt không có bệnh
nhân nào có biến chứng chảy máu trong sọ có triệu chứng.
Tại Việt Nam, đặc biệt tại Khoa cấp cứu bệnh viên Bạch Mai đã áp dụng
thường quy liều 0,6 mg/kg từ năm 2009. Theo nghiên cứu của Mai Duy Tôn,
nghiên cứu 66 BN đột quỵ não cấp trong vòng 3 giờ đầu điều trị thuốc tiêu
huyết khối đường tĩnh mạch Alteplase liều thấp 0,6 mg/kg tại Khoa Cấp cứu
Bệnh viện Bạch Mai cho thấy đạt hiệu quả cao và an toàn. 72,73% BN có điểm
NIHSS cải thiện giảm trên 4 điểm sau 24 giờ. Điểm NIHSS giảm xuống 7,5 ±
6,12 sau 24 giờ điều trị (p
nhóm chứng (n= 6166) trong thử nghiệm VISTA cho thấy sự cải thiện về chức
năng sau 90 ngày điều trị là như nhau ở nhóm bệnh nhân trên 80 tuổi và nhóm
≤ 80 tuổi
Theo Mai Duy Tôn tuổi dưới 70 là một yếu tố ảnh hưởng đến kết cục tốt
của bệnh nhân (p< 0.05)
Trong thử nghiệm NINDS những người trên 80 tuổi có nguy cơ chảy
máu nội sọ có triệu trứng cao gấp 2.87 lần so với nhóm bệnh nhân dưới 80
tuổi. Trong thử nghiệm ECASS III , tuổi lớn hơn 65 là yếu tố nguy cơ cho
xuất huyết nội sọ, tuy nhiên không ảnh hưởng đến tổng thể kết quả lâm sàng
1.5.2.Thời gian từ khi khởi phát đôt quỵ đến khi được
điều trị tiêu sợi huyết
“Thời gian là não” nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhanh chóng tái
tưới máu trong trường hợp tắc mạch máu não cấp. Bệnh nhân bị nhồi máu não
cấp điển hình nếu không được điều trị tái tưới máu cứ mỗi phút sẽ có khoảng
12
1,9 triệu tế bào thần kinh, 14 tỷ khớp thần kinh và 12 km của sợi myelin bị
phá hủy . Những bệnh nhân được điều trị sớm sẽ có kết cục tốt hơn, thời gian
từ khi bị đột quỵ đến khi điều trị thuốc tiêu huyết khối kéo dài sẽ giảm khả
năng hồi phục tốt về chức năng, tăng nguy cơ chảy máu nội sọ.
Nghiên cứu NINDS tiến hành trên những bệnh nhân nhồi máu não cấp
được điều trị bằng thuốc alteplase đường tĩnh mạch trong 3 giờ đầu từ khi có
triệu chứng cho thấy bệnh nhân được điều trị trong vòng 90 phút có kết quả
tốt hơn so với những người điều trị từ 90 phút đến 180 phút .
Trong nghiên cứu ECASS III cho thấy alteplase đem lại lợi ích cho
những bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ.
Một phân tích gộp các thử nghiệm ngẫu nhiên đăng trên tạp chí Lancet
2010 cho thấy hiệu quả điều trị tiêu huyết khối ở bệnh nhân đột quỵ NMN
Thử nghiệm PROCAT II năm 2001: nguy cơ tăng chảy máu nội sọ với
bệnh nhân nhồi máu não cấp có đường máu lúc nhập viện > 200mg/dl
(11.1mmol/l) được điều trị bằng pro-Urokinase.
Trong thử nghiệm ECASS II thấy rằng trong số bệnh nhân không bị bệnh
tiểu đường, sự tăng đường máu kéo dài liên quan tỉ lệ nghịch với cải thiện chức
năng thần kinh OR 0.31, CI[0.16-0.6], với sự thuận lợi về hoạt động sau 30 ngày
OR:0.27; CI[0.12- 0.62], tăng tỉ lệ tử vong trong 90 ngày OR 7.71; CI[3.2317.9], tăng nguy cơ chảy máu nhu mô OR 0.3; CI[0.13-0.71].
Nghiên cứu CASES đăng trên tạp trí DIABETES CARE năm 2009 cho
thấy tăng đường huyết lúc nhập viện (glucose> 8.0 mmo/l) dự báo một kết
cục không tốt ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều tiêu huyết khối đường
tĩnh mạch: nghiên cứu được tiến hành trên 1.098 bệnh nhân nhồi máu não
cấp được điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch, trong đó 296 (27%) có
tăng đường máu lúc nhập viện, 18% bệnh nhân không được chẩn đoán tiểu
14
đường trước đó, 70% bệnh nhân có tiền sử tiểu đường. Sau khi phân tích hồi
quy đa biến người ta thấy tăng đường máu lúc nhập viện liên quan độc lập với
sự tăng tỉ lệ tử vong: RR 1.5, CI[1,2-1,9], tăng nguy cơ chảy máu nội sọ: RR
1.69 [0.95-3], và giảm tỷ lệ bệnh nhân có kết cục lâm sàng tốt sau 90 ngày
RR: 0.7 [0.5-0.9]. Như vậy sự tăng đường máu lúc nhập viện làm tăng nguy
cơ tử vong, tăng nguy cơ chảy máu nội sọ và tăng tỷ lệ bệnh nhân có kết cục
lâm sàng không tốt sau 90 ngày.
1.5.4. Ảnh hưởng của các dấu hiệu tổn thương trên CT scanner sọ não
Dấu hiệu tăng tỷ trọng tự nhiên động mạch não gợi ý đến sự tắc mạch
máu lớn. Thường quan sát thấy ở động mạch não giữa khoảng 30% trường
hợp, khoảng 24% trường hợp đối với động mạch cảnh trong , đoạn xa động
mạch cũng có thể thấy hiệu này biểu hiện là chấm tăng tỷ trọng . Tắc động
mạch lớn làm giảm tỷ lệ tái thông mạch khi điều trị bằng thuốc tiêu sợi
các rãnh cuộn não. Các dấu hiệu này hay gặp ở những bệnh nhân nhồi máu
não do tắc mạch lớn(động mạch não giữa) và các dấu hiệu này được lượng
hóa bằng thang điểm ASPECTS, sự xuất hiện của các dấu hiệu này liên quan
đến sự hồi phục kém về lâm sàng và làm tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ, tuy
nhiên các dấu hiệu nhồi máu não sớm không phải là chống chỉ định của điều trị
thuốc tiêu sợi huyết.Trong điều trị đột quỵ NMN cấp người ta căn cứ vào điểm
ASPECTS để quyết định có điều trị thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch hay
không, với ASPECTS ≥ 7 bệnh nhân sẽ được hưởng lợi từ điều trị tiêu sợi huyết,
với ASPECTS < 7 bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu nội sọ .
1.5.5. Ảnh hưởng của điểm NIHSS lúc nhập viện
Điểm NIHSS đánh giá mức độ của đột qụy, điểm NIHSS cao thường liên
quan đến tắc mạch máu lớn. Nghiên cứu cho thấy điểm NIHSS có khả năng dự
16
báo cao sự tắc mạch lớn đối với hệ tuần hoàn não trước trong những giờ đầu từ
khi khởi phát đột qụy: trong 3 giờ đầu với NIHSS≥ 9 điểm khả năng tắc mạch
lớn là 80.7%, từ 3-6h với NIHSS ≥ 7 khả năng tắc mạch lớn là 77%.
Một số nghiên cứu chứng minh rằng điểm NIHSS cao liên quan đến kết
cục xấu và đột quỵ nặng được xác định là yếu tố độc lập dự báo xuất huyết
nội sọ sau dùng thuốc tiêu huyết khối . Điểm NIHSS cao thường liên quan
đến nhồi máu não lớn, vùng tổn thương nhu mô não lớn do vậy tăng nguy cơ
xuất huyết nội sọ , , . Tuy nhiên quỵ não với điểm NIHSS cao hoặc có bằng
chứng của nhồi máu não sớm lớn vẫn được hưởng lợi từ thuốc tiêu sợi huyết
đường tĩnh mạch trong 3 giờ đầu.
1.6. MỘT SỐ THANG ĐIỂM DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ BỆNH NHÂN
ĐQNMNC SAU ĐIỀU TRỊ ALTEPLASE ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
Kết cục của bệnh nhân ĐQNMN cấp sau điều thuốc tiêu huyết khối bị
0
có
Không
1
0
có
12
> 10
2
1
≤ 10
0
Tuổi
Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến
định của điều trị tiêu huyết khối vì lợi ích từ điều trị là lớn hơn nhiều so với
nguy cơ chảy máu nội sọ. Với điển SEDAN thấp việc điều trị thuốc chống
ngưng tập tiểu cầu có thể được cân nhắc trước 24h sau điều trị tiêu huyết
khối.
Thang điểm SEDAN đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân NMNC
được điều trị alteplase đường tĩnh mạch ở những bệnh nhân nhồi máu não
trong nghiên cứu của tổ chức hợp tác đột cấp tính Châu Âu (ECASS) II và
trong nghiên cứu giám sát sự an toàn của điều trị đột quỵ (SITS-MOST) cho
thấy thang điểm SEDAN có giá trị trong dự báo xuất huyết nội sọ có triệu
chứng vừa phải với AUC-ROC = 0,66 (p< 0,001) trong nghiên cứu ECASS
II, và khả năng dự đoán kém trong nghiên SITS- MOST với AUC-ROC = 0.6
(p< 0,001). Điểm hạn chế của thang điểm này là chỉ dự đoán nguy cơ xuất
huyết nội sọ ở bệnh nhân NMN cấp sau điều trị tiêu huyết khối bằng alteplase
đường tĩnh trong 7 ngày đầu, nó không dự đoán được khả năng hồi chức năng
của bệnh nhân tại thời điểm 90 ngày sau điều trị.
1.6.2. Thang điểm HAT(Hemorrhage After Thrombolysis) : được xây
dựng để dự đoán nguy cơ chảy máu não ở bệnh nhân NMNC sau điều trị tiêu
huyết khối, nó bao gồm các thông số có được trước khi điều trị alteplase:
điểm NIHSS, mức độ giảm tỉ trọng nhu mô não trên CT, mức đường máu tĩnh
mạch, tiền sử bệnh tiểu đường. Cách tính điểm HAT theo bảng sau:
Bảng 1.2: Thang điểm HAT
Các thông số
Tiền sử đái tháo đường hoặc đường
máu lúc nhập viện > 11 mmol/l
Điểm NIHSS trước điều trị
Điểm
Không
Tổng điểm
Điểm tối đa của thang điểm HAT là 5 điểm, bệnh nhân có điểm HAT cao
tăng nguy cơ chảy máu nội sọ với tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng là 2%
(0 điểm), 5% (2 điểm), 10% (3 điểm), 15% (3 điểm), 44% (> 3 điểm). Giá trị
dự đoán là 0.72 (95% CI 0.65-0.79; p< 0.001) cho tất cả các xuất huyết; 0,74
(0,63-0,84; p
hiệu tổn thương trên phim cắt lớp sọ não, mức độ đường máu là những yếu tố
ảnh hưởng đến kết cục lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ. Do vậy giá trị
dự đoán của thang điểm cần phải được nghiên cứu thêm.
1.6.5. Thang điểm DRAGON: được xây dựng bởi Strbian và cộng sự từ
1319 bệnh nhân ĐQNMN điều trị bằng thuốc sợi huyết alteplase đường tĩnh
mạch tại bệnh viện Helsinki Phần Lan . Thang điểm DRAGON tối đa 10 điểm
dựa trên các thông số có được từ bệnh nhân khi nhập viện được tính theo bảng
dưới đây:
22
Bảng 1.3: Thang điểm DRAGON
Các thông số
Dấu hiệu tăng tỉ trọng tự nhiên động
mạch não CT
Dấu hiệu nhồi máu não sớm trên CT
Đường máu lúc nhập viện
Điểm NIHSS
Tuổi
Thời gian từ khi khởi phát đột quỵ đến
khi điều trị thuốc tiêu huyết khối
Điểm mRS trước khi đột quỵ
Không
Điểm
0
0
0
65-79
1
≥ 80
≤ 90 phút
2
0
>90 phút
≤1
1
0
>1
1
Tổng điểm
Kết quả nghiên cứu thấy thang điểm DRAGON có khả năng dự báo tốt
kết cục tốt của bệnh nhân nhồi máu não cấp sau điều trị thuốc tiêu sợi huyết
tại thời điểm sau 3 tháng với AUC-ROC 0.8 (0.74-0.86). Tỷ lệ bệnh nhân có
kết quả tốt (mRS 0-2) là 96%, 88% và 74% và 0% cho 0-1, 2,3 và 8- 10 điểm
tương ứng. Tỷ lệ bệnh nhân có kết cục xấu (mRS 5-6) là 0%, 2%, 5%, 70% và
100% cho 0-1, 2, 3, 8, và 9-10.
tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ. Các tiêu chuẩn
này dựa trên các tiêu chuẩn nghiên cứu của Viện nghiên cứu các rối loạn thần
kinh và đột quỵ não Hoa kỳ (National Institute of Neurological Disorders and
Stroke/NINDS)công bố năm 1996 và đã được Hiệp hội Đột quỵ não Hoa kỳ
thông qua và tiêu chuẩn dựa trên nghiên cứu ECASS III .
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Tất cả bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị thuốc tiêu huyết khối
đường tĩnh mạch liều 0,6 mg/kg
2.2.2. Các tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân không đủ dữ liệu để tính điểm DRAGON
- Bệnh nhân tắc động mạch thuộc tuần hoàn não sau
- Bệnh nhân không đánh giá được điểm mRS sau 3 tháng
- Bệnh nhân phối hợp điều trị thuốc tiêu huyết khối với lấy huyết khối
bằng dụng cụ cơ học
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, hồi cứu
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu thuận tiện gồm 187 bệnh nhân
25
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ các bệnh án của các bệnh nhân nhồi màu não
cấp được điều trị thuốc tiêu huyết khối alteplase đường tĩnh mạch với liều 0,6
mg/kg liên tục từ tháng 1/2105 đến tháng 6/2017 theo mẫu bệnh án nghiên
cứu, điểm Modified Rankin Scale (mRS) của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị
được đánh giá bằng cách thăm khám trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại hoặc