BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA PH¦¥NG PH¸P CÊY CHØ
HUYÖT N3T TRONG §IÒU TRÞ RèI LO¹N GIÊC
NGñ
Chủ nhiệm đề tài : BSCKII. Kiều Đình Khoan
TS.BS. Trần Thái Hà
Thư ký
: Phương Thị Thanh Loan
Hà Nội – 2019
Biểu 2 – KHCN
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.
Tên đề tài: Đánh giá tác dụng của phương
pháp cấy chỉ huyệt n3t trong điều trị rối
loạn giấc ngủ
2.
Học hàm, học vị, chuyên môn:
Bác sĩ CK II
Tiến sĩ
Chức vụ: Trưởng khoa Lão
Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch
tổng hợp
Địa chỉ: Bệnh viện Y học cổ
Địa chỉ: Bệnh viện Y học cổ truyền
truyền Trung Ương
Trung Ương
Điện thoại:
Điện thoại:
7. Cơ quan chủ quản: Bênh viện y học cổ truyền trung ương
Cơ quan chủ trì : Bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Địa chỉ : Số 29 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hai Bà Trưng - Hà Nội
8.
9.
Stt
Điện thoại : 02438229353
3.
Nguyễn Văn Toại
PGS.TS
Khoa YHCT - ĐHYHN
4.
Phương Thị Thanh Loan
Thạc Sỹ
Khoa Lão
5.
Nguyễn Thị Thương Huyền Thạc Sỹ
Khoa Lão
6.
Nguyễn Thị Thu Hằng
Thạc Sỹ
Khoa Lão
(2000) có 1/3 dân số có rối loạn giấc ngủ và 100% bệnh nhân cao tuổi có
rối loạn trầm cảm có biểu hiện RLGN nặng. Người bệnh khó đi vào giấc
ngủ, cảm giác lo lắng sợ hãi khi lên giường (lên giường được 35 - 40
phút mà vẫn trằn trọc không ngủ được). Khi ngủ được thì giấc ngủ
không sâu, dễ tỉnh giấc, khi tỉnh giấc thì không thể ngủ tiếp[1].
+ Ahmed Bahamman (2004) nghiên cứu 67 bệnh nhân mất ngủ
mạn tính thấy thời gian vào giấc trung bình là 42,6 ± 7,74 phút, hiệu quả
giấc ngủ trung bình là 69,9 ± 2,5%. Đặc biệt dựa vào đa ký giấc ngủ, có
83,6% có chẩn đoán đa ký, trong đó mất ngủ chủ quan chiếm 40,3% và
mất ngủ liên quan đến nhịp thở chiếm 25,4%[2].
+ Năm 2011, một nhóm tác giả người Mỹ và Canada nghiên cứu
trên 3282 đối tượng nam, nữ nhận thấy có 21,4% bị mất ngủ, những
người mất ngủ này thường mắc ít nhất một bệnh lý kèm theo[3].
+ Nghiên cứu so sánh chất lượng giấc ngủ trong các rối loạn tâm thần
với nhóm chứng bằng thang PSQI của Yuriko và cộng sự (2000) trên 24
11.
bệnh nhân Rối loạn lo âu lan tỏa thấy điểm PSQI trung bình bằng 9,63[4].
2
Tình hình nghiên cứu ở trong nước:
+ Năm 2008, nghiên cứu đặc điểm lâm sàng RLGN trong mối liên quan
đến stress của Lý Duy Hưng trên 51 bệnh nhân ở Viện sức khỏe tâm
thần cho thấy, RLGN ở những bệnh nhân liên quan đến stress 100% là
mất ngủ, thời gian ngủ được trung bình mỗi đêm ngắn (3,6 ± 0,2 giờ),
100% bệnh nhân biểu hiện mệt mỏi khi thức giấc, điểm trung bình thang
PSQI là 15,5 ± 0,4. Mất ngủ trong các rối loạn liên quan đến stress
2. So sánh tác dụng của phương pháp can thiệp trên 2 thể lâm sàng:
Tâm Tỳ hư và Tâm Thận bất giao.
13.
4
Tóm tắt nội dung nghiên cứu
1. Chất liệu nghiên cứu :
1.1 Công thức huyệt N3T :Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, Thái khê
Tổng số có 8 huyệt chia thành 4 vị trí : chi trên 2 huyệt (2 bên là 4
huyệt), chi dưới 2 huyệt (2 bên là 4 huyệt).
1.2. Phương tiện nghiên cứu :
Các dụng cụ dùng cho khám bệnh và điều trị cho bệnh nhân:
- Kim cấy chỉ cải tiến: Kim cấy chỉ ARLO Khánh Phong ưu điểm
nổi bật: sắc bén, vô khuẩn, sử dụng an toàn, thao tác tiện lợi. Kim số 7:
đường kính 0.7, độ dài kim 55mm.
- Chỉ Catgut số 4.0 của Đức.
- Pince vô khuẩn, kéo cắt chỉ, đĩa petri, panh kẹp không mấu.
- Bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn.
- Betadine, băng dính, găng tay vô khuẩn
- Bông vô trùng, kẹp kocher, khay quả đậu.
- Ống nghe, huyết áp kế.
- Bệnh án nghiên cứu, bảng trắc nghiệm tâm lý PSQI (phụ lục 2).
2. Đối tợng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn giấc ngủ, tuổi từ 18
đến 90 tuổi đến khám và điều trị tại khoa Lão - Bệnh viện Y học cổ
truyền Trung ương thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
Đã
hợp
tác
Dự
kiến
hợp
tác
17. Dạng sản phẩm, kết quả tạo ra
I
-Mẫu (model, meket)
- Sản phẩm
- Vật liệu
- Thiết bị, máy móc
- Dây chuyền công nghệ
- Giống cây trồng
- Giống gia súc
18.
TT
1
1
II
- Quy trình công nghệ, kỹ
thuật
- Phương pháp
- Tiêu chuẩn
- Quy phạm
5
Báo cáo
Hợp lý, logic
Trung thực, chính xác
Phần mềm SPSS
Đúng tiến độ
6
Chú thích
4
19.
TT
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (Cho đề tài KHCN)
Mức chất lượng
S.lượng
Mẫu tương tự
s.phẩm
Tên sản phẩm và chỉ
Đ.vị
tiêu chất lượng chủ yếu
3
kết thúc
4
quan th.hiện
5
Đề cương
03/2019-08/2019
Chủ nhiệm
TT
Nội dung công việc
Sản phẩm phải đạt
1
2
1
Thu thập tài liệu,
viết đề cương
2
Chủ nhiệm
nghiệm thu
đề tài
7
DỰ KIẾN KINH PHÍ NGHIÊN CỨU
21
Kinh phí thực hiện đề tài (triệu đồng)
Trong đó
Nguồn kinh phí
A Tổng số
Tổng số
Thuê
khoán
ch.môn
Ng.vật
liệu
n.lượng
năm 2019
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
BSCKII. Kiều Đình Khoan
8
TS.Trần Thái Hà
MÃ SỐ......................
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
TT
Thành tiền
Nội dung các khoản chi
Triệu đồng
Tỷ lệ %
1.
Thuê khoán chuyên môn
7,4
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI (TRIỆU ĐỒNG)
Khoản 1. Thuê khoán chuyên môn (Đơn vị: triệu đồng)
TT
Nội dung thuê khoán
Thành tiền
1
Thu thập tài liệu
1,0
2
Khám lâm sàng 60 BN*20000 x2 lần
2,4
3
Xử lý số liệu
2,0
4
Viết báo cáo
Đơn vị đo
Nguyên vật liệu
Thành tiền
1.32
2.40
Năng lượng, nhiên liệu,
2.3
nước, Bông, panh, cồn
2.4
700, cồn iod, kéo…
Mua sách, tài liệu
0.5
Cộng
4.22
Khoản 3: Thiết bị, máy móc chuyên dùng (Đơn vị: triệu đồng)
TT
3.1
3.2
Nội dung
3.
4.
Chi phí lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước
Chi khác
Cộng:
Khoản 5: Chi khác (Đơn vị: triệu đồng)
TT
Nội dung
5.1
Công tác phí
5.2
Bưu phí, tiếp khách giao dịch
5.3
Quản lý đề tài cấp Nhà nước:
Thành tiền
(triệu đồng)
Chi phí đánh giá kiểm tra
- Chi phí kiểm tra
- Chi phí nghiệm thu cơ sở
Ahmed Bahamman. (2004). Polysomnographic Characteristics of Patients
with chronic Insomnia. Sleep and Hypnosis 2004, 6(4), p. 163-168.
3.
Rohit Budhiraja et al. (2011). Prevalance and Polysomnographic Correlates
of Insomnia Comorbid with Medical Disorders Sleep, 34(37), p. 859-867.
4.
Yuriko Doi. (2000). psychometric assessment of subjective sleep quality
using the japanese version of PSQI in psychiatric disordered and control
Biol Psychiatric, 91, p:109-114.
5.
Lý Duy Hưng (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ trong
các rối loạn liên quan đến stress, Luận văn Thạc sĩ - Đại học y Hà Nội.
6.
Đoàn Văn Minh (2011). Đánh giá tác dụng điện châm trong điều trị mất
ngủ không thực tổn. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại Học Y Hà Nội.
7.
Trần Mai Phương Thảo (2011). Nghiên cứu khảo sát tình hình sử dụng
thuốc ngủ tại bệnh viện Lão khoa Trung ương Luận văn Dược sĩ, Trường
Đại học Y Hà Nội.
+ Có chồng (vợ):
+ Goá bụa:
+ Ly thân:
II. LÝ DO KHÁM BỆNH: _______________________________________
III. BỆNH SỬ:
1. Hoàn cảnh gia đình:
+ Sống cùng gia đình:
+ Sống cùng con cháu:
+ Sống cô đơn:
+ Các hoàn cảnh khác:
+ Thiên tai:
+ Thiệt hại kinh tế:
+ Công việc:
+ Yếu tố khác:
* Không có yếu tố thúc đẩy:
* Các yếu tố khác:
5. Chất lượng giấc ngủ theo đánh giá chủ quan (trong tháng qua):
+ Tốt
+ Khá
+ Không
+ Ít hơn 2 lần/tuần
+ 1-2 lần/tuần
+ Hơn 3 lần/tuần
7. Trong tháng qua mỗi đêm ngủ được mấy tiếng đồng hồ:
+ Hơn 7 giờ
+ 6-7 giờ
+ 5-6 giờ
+ Không
+ Ít hơn 1 lần /1 tuần
+ 1-2 lần/tuần
+ Hơn 3 lần/tuần
10. Sự sử dụng thuốc ngủ:
* Trong tháng qua có thường xuyên sử dụng thuốc ngủ không?
+ Không
+ Ít hơn 1 lần /1 tuần
+ 1-2 lần/tuần
+ Lo lắng, sợ hãi không ngủ được
+ Hay quên
+ Cáu gắt bực tức
+ Sút cân
+ Hoa mắt chóng mặt
13. Có được điều trị không:
* Có:
* Không:
IV. TIỀN SỬ:
1. Bản thân:_____________________________________________________
Rối loạn trong ngày
Tổng điểm PSQI
B. NỘI KHOA:
- Thể trạng:_____________________________________________________
- Tim:_________________________________________________________
- Mạch:____________________Huyết áp_____________________________
- Phổi: ________________________________________________________
C. CÁC XÉT NGHIỆM:
* Các xét nghiệm cần thiết: 1. Bệnh lý
TT
1
2
3
4
6
7
Xét nghiệm
Huyết học
Nước tiểu toàn phần
Hoá sinh
Vi sinh
Siêu âm
Điện tim
2. Nghi ngờ
Mã
3.Bình thường
E. ĐÔNG Y NHẬN XÉT:
a. Tóm tắt và hệ thống hoá các chứng trạng:___________________________
______________________________________________________________
______________________________________________________________
b. Chẩn đoán theo đông y:
- Bát cương:____________________________________________________
- Tạng phủ:_____________________________________________________
- Bệnh danh:____________________________________________________
c. Biện chứng luận trị:_________________
______________________________________________________________
d. Kế hoạch điều trị:
- Trị pháp:______________________________________________________
- Cấy chỉ:
- Nhóm huyệt: Nội Quan, Thần Môn, Tam Âm Giao, Thái Khê.
Ngày
tháng
năm 2019
Người làm bệnh án
PHỤ LỤC 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ PITTSBURGH (PSQI)
VÀ CÁCH CHO ĐIỂM CÁC CÂU HỎI
Đánh giá chất lượng giấc ngủ bằng thang Pittsburgh (PSQI) của Daniel J. Buyse
và CS 1989, nhằm đánh giá các chỉ số về chất lượng giấc ngủ như:
- Chất lượng giấc ngủ.
- Giai đoạn thức ngủ.
0 điểm
+ 16 - 30 phút
1 điểm
+ 31 - 60 phút
2 điểm
+ Hơn 60 phút
3 điểm
- Không thể chợp mắt được trong vòng 30 phút:
+ Không
0 điểm
+ Ít hơn 1 lần/tuần
- 6 - 7 giờ
1 điểm
- 5 - 6 giờ
2 điểm
- Ít hơn 5 giờ
3 điểm
4. Yếu tố 4: Thời lượng giấc ngủ:
- Trong tháng qua đi ngủ lúc mấy giờ:
- Trong tháng qua thức dậy lúc mấy giờ:
- Trong tháng qua mỗi đêm ngủ được mấy tiếng đồng hồ:
- Số giờ nằm trên giường = Giờ thức dậy - Giờ đi ngủ
- Hiệu quả của thói quen đi ngủ (%): Số giờ ngủ/ Số giờ nằm trên giường x
100%.
Hiệu quả của thói quen đi ngủ:
- Hơn 85%
0 điểm
- 75 - 84%
a. Không thể chợp mắt được
trong vòng 30 phút
0
1
2
3
b. Tỉnh dậy lúc nửa đêm hoặc
dậy quá sớm lúc buổi sáng
0
1
2
3
c. Phải thức dậy để tắm
0
1
2
2
3
g. Cảm thấy rất nóng
0
1
2
3
h. Có ác mộng
0
1
2
3
i. Thấy đau
0
1
2 điểm
+ Hơn 3 lần/tuần
3 điểm
+ Không
0 điểm
+ Ít hơn 1 lần/tuần
1 điểm
+ 1 - 2 lần/tuần
2 điểm
+ Hơn 3 lần/tuần
0 điểm
+ Ít hơn 1 lần/tuần
1 điểm
+ 1 - 2 lần/tuần
2 điểm
+ Hơn 3 lần/tuần
3 điểm
7. Yếu tố 7: Rối loạn trong ngày:
- Trong tháng qua có thường gặp khó khăn trong việc giữ tỉnh táo khi lái xe, lúc
ăn, hay lúc tham gia vào các hoạt động xã hội hay không ?
+ Không
1 điểm
+ Trong chừng mực nào đó cũng gây khí khăn
2 điểm
+ Gây khó khăn lớn
3 điểm
- Đánh giá các thành tố như sau:
+ Không có rối loạn giấc ngủ
0 điểm
+ Rối loạn nhe
1 điểm
+ Rối loạn vừa
2 điểm
+ Rối loạn nặng
3 điểm
và về sức khoẻ của mình.
7.
Ăn ngon miệng và ăn no vào buổi sáng, buổi trưa và vừa đủ vào buổi chiều tối.
8.
Không lạm dụng rượu, thuốc lá, cà phê... đặc biệt sau 4 giờ chiều.
9.
Hãy để toàn bộ đầu óc thư giãn thoải mái.
10. Nếu không ngủ được, tức là thần kinh quá căng thẳng, các tế bào thần kinh
không tiết ra được melatonin cần thiết để ức chế, tạo giấc ngủ. Không tự ý
dùng thuốc ngủ, không tự kéo dài thời gian uống thuốc ngủ, phải đến gặp
bác sĩ.