Đánh giá tác dụng của phương pháp châm cứu trong điều trị chứng rối loạn khứu giác thứ phát - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ
GIAI ĐOẠN II – IIIA CÓ THỤ THỂ NỘI TIẾT ÂM TÍNH

Hướng dẫn khoa học:

TS. Vũ Hồng Thăng

Học viên: 1 Hoàng Minh Cương


NỘI DUNG
1

ĐẶT VẤN ĐỀ

2

MỤC TIÊU

3

TỔNG QUAN

4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1
5



ĐẶT VẤN ĐỀ

 Bệnh học UTV rất phức tạp.
 Một số yếu tố tiên lượng UTV đã được xác định như di
căn hạch, GĐ, MBH, ĐMH, tình trạng ER, PR, HER2.
 Tình trạng ER, PR, HER2 được xác định thường quy
bằng xét nghiệm HMMD.
 TTNT có ý nghĩa tiên lượng bệnh và có giá trị trong điều
trị.

5


ĐẶT VẤN ĐỀ
 UTV có TTNT âm tính có tiên lượng xấu do không có chỉ
định điều trị nội tiết và có xu hướng di căn vào các tạng
sâu.
 Một số tác giả trong nước đã cho thấy hiệu quả của điều
trị nội tiết, cũng như kết quả điều trị UTV có TTNT dương
tính tại BV K.
 Tuy nhiên, UTV có TTNT âm tính có tính đặc trưng lâm
sàng và kết quả điều trị tại BV K như thế nào cần được
tiếp tục NC.
 Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với 2 mục tiêu:
6


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

* Chẩn đoán di căn: Pet scan, bone scan, CT, MRI
10


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3. Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo AJCC 2013
T (U nguyên phát)
Tx:

Không xác định được u nguyên phát.

T0:

Không có dấu hiệu u nguyên phát.

Tis:

Ung thư tại chỗ.

T1:

U có đường kính ≤ 2 cm.
T micro: U có đường kính ≤ 0,1 cm.
T1a: 0,1 cm < U có đường kính ≤ 0,5 cm.
T1b: 0,5 cm < U có đường kính ≤ 1 cm.
T1c: 1 cm < U có đường11kính ≤ 2 cm.


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo AJCC 2013

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo AJCC 2013
N (Hạch vùng theo lâm sàng)
N3: di căn hạch hạ đòn hoặc di căn hạch nách cùng với
hạch vú trong cùng bên hoặc di căn hạch thượng đòn:
N3a: di căn hạch hạ đòn.
N3b: di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng
bên.
N3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên.
M (Di căn xa)
Mx: Không xác định được di căn xa ở thời điểm chẩn
đoán.
M0: Không di căn xa.
M1: Di căn xa.
14


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo AJCC 2013
pN (Hạch vùng theo giải phẫu bệnh sau mổ)
pNx: không xác định được di căn hạch vùng.
pN0: không di căn hạch vùng.
pN1: di căn từ 1-3 hạch nách cùng bên và hoặc vi di căn
vào hạch vú trong cùng bên phát hiện thông qua sinh
thiết hạch cửa (không có biểu hiện ở lâm sàng)
pN2: di căn từ 4-9 hạch nách cùng bên hoặc di căn hạch
vú trong cùng bên có biểu hiện lâm sàng
pN3: di căn từ 10 hạch nách cùng bên trở lên và/hoặc di
căn hạch hạ đòn, di căn hạch vú trong cùng bên kèm
theo di căn hạch nách, di căn hạch thượng đòn cùng

16


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4. Chẩn đoán mô bệnh học:
Theo WHO 1981:
- Loại xâm lấn bao gồm:
+ Ung thư biểu mô thể ống xâm nhập
+ Ung thư biểu mô thể tiểu thùy xâm lấn
+ Ung thư biểu mô thể tủy
+ Ung thư biểu mô thể nhầy
+ Ung thư biểu mô thể nhú
+ Ung thư biểu mô thể ống nhỏ
+ Ung thư biểu mô dạng chế tiết
+ Ung thư biểu mô tuyến nang
+ Ung thư biểu mô dạng tuyến bán hủy
+ Ung thư biểu mô dị sản: thể có vẩy

17


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II-IIIA CÓ TTNT (-)
-Phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên (MRM).

18


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II-IIIA CÓ TTNT (-)

- Địa điểm: Bệnh viện K
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong 1
năm (2014) nhằm hồi cứu số liệu từ năm 2003
- 2009

21


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

- Được chẩn đoán xác định UTV bằng MBH tại
BV K.
Tiêu chuẩn
chọn đối
tượng NC

- Giai đoạn II-IIIA theo AJCC 2013.
-Được nhuộm HMMD: TTNT (-) theo tiêu chuẩn
của nhà SX Dako
-Được ĐT PT, HC, XT theo phác đồ.
- Có đủ HSBA lưu giữ
22


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tiêu chuẩn
loại trừ

-- BN

môtả
tả
phân
phântích
tích hồi
hồi cứu
cứu

23


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính:

n=Z

2

(α , β )

p1 (1 − p1 ) + p2 (1 − p2 )
2
( P1 − P2 )

Cỡ mẫu tối thiểu: 103 BN

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status